Các vấn đề tâm lý ảnh hưởng quá trình điều trị bệnh cơ xương khớp

co keu rac rac 2

Căng thẳng, mệt mỏi, chán nản… là tâm lý khi mắc bệnh cơ xương khớp thường gặp bởi họ nghĩ rằng mình sẽ phải từ bỏ nhiều sở thích và dành phần đời còn lại để sống chung với thuốc men và đau đớn.

Ngoài những yếu tố cốt lõi gây nên bệnh thì mới đây một vài nghiên cứu đã cho thấy tác động của các yếu tố tâm lý cũng ảnh hưởng đến bệnh lý cơ xương khớp. Vì vậy, giữ tinh thần lạc quan, tích cực là chìa khóa để kiểm soát các triệu chứng của căn bệnh này.

Hãy cùng Traulen tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

Tầm quan trọng của điều trị tâm lý trong việc giảm đau cơ xương khớp

Các vấn đề tâm lý mà người bệnh cơ xương khớp phải đối mặt cũng là một trong những nguyên nhân khiến bệnh trở nên trầm trọng hơn. Căng thẳng, lo âu, trầm cảm, giận dữ, sợ hãi… là những phản ứng tâm lý mà người bệnh cơ xương khớp có thể trải qua trong suốt quá trình điều trị.

Tuy nhiên, những vấn đề tâm lý này có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống và tiến độ điều trị bệnh. Ngoài ra, các vấn đề tâm lý này còn khiến các cơn đau nhức ngày càng trở nên tồi tệ hơn, gây cản trở đến các hoạt động hàng ngày.

Đa số bệnh nhân không nhận ra, ngoài cơn đau nhức họ cũng đang mắc phải chứng trầm cảm nghiêm trọng. Bên cạnh đó, các bác sĩ y khoa cũng không mấy quan tâm đến việc bệnh nhân có bị trầm cảm hay không.

Các bệnh nhân bị đau mãn tính chỉ thường chăm chăm tìm thuốc gì uống để hết đau. Phần lớn trong số họ coi thường những biểu hiện của chứng trầm cảm, stress và các vấn đề tâm lý khác. Suy nghĩ chung của họ thường là “chỉ cần hết đau và tôi sẽ không còn thấy chán nản như bây giờ nữa”. Khi các chẩn đoán trầm cảm của bệnh nhân mắc chứng đau mãn tính bị bỏ qua, các điều trị trực tiếp đến cơn đau cũng sẽ bớt đi tính hiệu quả. Việc điều trị tâm lý và các cơn đau mãn tính nên đi cùng với nhau. 

Tâm lý thoải mái chính là chiếc chìa khóa để điều trị đau cơ xương khớp
Tâm lý thoải mái chính là chiếc chìa khóa để điều trị đau cơ xương khớp

Các vấn đề tâm lý khi mắc bệnh cơ xương khớp

Lo âu

Người mắc bệnh cơ xương khớp thường cảm thấy lo âu với các triệu chứng như tim đập nhanh, không đều, rối loạn nhịp tim… Lo lắng có thể khiến bệnh nhân cảm thấy suy sụp tinh thần và không thể làm bất cứ việc nào khác. Điều này có thể dẫn đến chứng mất ngủ, đau đớn tăng lên nhiều lần và trầm cảm nếu lo âu quá mức.

Trầm cảm

Trầm cảm là vấn đề tâm lý thường gặp ở người mắc bệnh cơ xương khớp. Nếu không được điều trị kịp thời, trầm cảm có thể tác động tiêu cực đến các vấn đề sức khỏe, quá trình hồi phục và tiến độ điều trị bệnh. 

Nếu bạn để ý thấy mình có các dấu hiệu sau và những dấu hiệu này kéo dài hơn 2 tuần thì bạn cần phải hết sức lưu ý nhé:

  • Tâm trạng chán nản kéo dài trong nhiều ngày
  • Không còn quan tâm đến các hoạt động bình thường
  • Giảm cân hoặc tăng cân đáng kể, chán ăn
  • Ngủ nhiều hoặc ít hơn bình thường
  • Giảm khả năng suy nghĩ, tập trung
  • Mệt mỏi và luôn cảm thấy mất năng lượng
  • Thường xuyên có suy nghĩ tiêu cực

Trầm cảm có thể gây ra nhiều tác động khác nhau đối với tâm lý của người bệnh. Các cơn đau nghiêm trọng làm cản trở các hoạt động hàng ngày, chi phí khám và điều trị bệnh cao, thiếu sự quan tâm, hỗ trợ của gia đình và bạn bè là những yếu tố làm tăng nguy cơ bị trầm cảm ở người bệnh cơ xương khớp. 

Ngoài ra, trầm cảm còn có thể là do một số nguyên nhân như:

  • Căng thẳng tâm lý
  • Các vấn đề sinh lý
  • Tác dụng phụ của thuốc
  • Chế độ ăn không đầy đủ dinh dưỡng.

Tức giận và sợ hãi

Tức giận, sợ hãi cũng là những phản ứng tâm lý thường gặp của người mắc bệnh cơ xương khớp. Tuy nhiên, việc bạn thường xuyên tức giận và sợ hãi có thể làm tăng nguy cơ phát triển các vấn đề như trầm cảm, mệt mỏi và thiếu động lực. Vì vậy, để hạn chế cảm xúc này, bạn có thể nói chuyện với bạn bè, người thân hoặc các chuyên gia tâm lý.

Khắc phục các vấn đề tâm lý cho người bị cơ xương khớp

Ngủ đủ giấc

Nếu những lo lắng xung quanh căn bệnh cơ xương khớp có thể khiến bạn lo lắng, căng thẳng, mệt mỏi đến cực độ thì một giấc ngủ ngon có thể giúp ích cho bạn rất nhiều đấy. Ngủ đủ giấc có thể giúp bạn giảm căng thẳng, kiểm soát được lượng máu lên não và cải thiện sức khỏe. Vì vậy, hãy đảm bảo rằng bạn ngủ đủ từ 6 – 8 giờ mỗi đêm nhé.

Hít thở sâu

Khi bị các bệnh về cơ xương khớp, bạn sẽ thường xuyên bị làm phiền bởi các cơn đau nhức. Điều này khiến bạn luôn thấy khó chịu, bức bối, căng thẳng. Hít thở sâu là cách đơn giản nhất có thể giúp bạn giảm cơn đau nhức và đem đến cảm giác thoải mái.

Khi cảm thấy căng thẳng, khó chịu, bạn hãy nhắm mắt, hít thở sâu ít nhất 5 giây rồi từ từ thở ra. Thực hiện động tác này từ 5 – 6 lần, đến khi nào bạn thấy tâm trạng tốt hơn thì dừng lại. Bên cạnh đó, bạn có thể tập ngồi thiền hoặc yoga. Đây là những bài tập giúp giảm căng thẳng tuyệt vời mà rất nhiều người đã sử dụng đấy.

Tắm muối Epsom

Muối Epsom là một loại nguyên liệu làm đẹp cao cấp, loại muối này không có vị mặn như muối thông thường mà lại có vị đắng. Do đó, nó không phù hợp để làm gia vị cho các món ăn. Muối Epsom có tác dụng cung cấp magiê và sulfate.

Căng thẳng và áp lực có thể khiến nồng độ magiê trong cơ thể giảm. Vì vậy, khi dùng muối Epsom để tắm, cơ thể sẽ được bổ sung magiê, giúp bạn cảm thấy thư thái, cải thiện tâm trạng và điều hòa nhịp tim thông qua việc điều hòa các chất điện giải trong cơ thể.

Muối Epsom cung cấp magnesium và sulfate dễ dàng hấp thụ qua da giúp giảm đau cơ xương khớp
Muối Epsom cung cấp magnesium và sulfate dễ dàng hấp thụ qua da giúp giảm đau cơ xương khớp

Bên cạnh đó, muối Epsom còn có tác dụng giảm đau nhức cơ bắp, đau nhức các khớp, đau dây thần kinh tọa. Tắm muối Epsom thường xuyên có thể giúp bạn thư giãn, giảm đau lưng. Ngoài ra, các thành phần hóa học có trong muối Epsom còn có tác dụng kháng viêm và giảm căng cứng các cơ cạnh cột sống thắt lưng. Bạn chỉ cần cho một vài giọt tinh dầu thơm cùng với một chén muối Epsom vào bồn chứa nước nóng, ngâm người khoảng 20 phút là có thể cảm nhận được điều tuyệt vời mà phương pháp này mang lại đấy.

Trà hoa cúc hoặc trà xanh

Trong trà xanh có chứa theanin, một axit amin tự nhiên giúp thúc đẩy cảm giác thư thái, điều trị một số vấn đề về sức khỏe tâm thần và tăng cường chức năng của não. Do đó, trà xanh thường được dùng để giảm cảm giác lo âu, chống trầm cảm và giảm căng thẳng. Ngoài việc giúp giảm cảm giác căng thẳng, trà xanh còn có rất nhiều công dụng tốt cho sức khỏe như ngăn ngừa bệnh tim mạch, ung thư…

Trong Đông y, hoa cúc có tác dụng làm dịu thần kinh, tạo cảm giác thư giãn nhẹ nhàng. Ngoài ra, đây còn là phương thuốc giúp giảm chứng mất ngủ. Bạn có thể uống 2 tách trà xanh hoặc trà hoa cúc mỗi ngày hoặc dùng tinh dầu hoa cúc để ngâm người trong bồn tắm.

Anh Khuê Pharma trao quà tri ân nhân dịp 27/07

z5666028335706 5bb7379ee30c820526f09d441de034ea
Thực hiện đạo lý “Uống nước nhớ nguồn” bày tỏ sự tri ân và lòng biết ơn sâu sắc đến các thế hệ cha ông đi trước, các Anh hùng liệt sĩ, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, thương binh bệnh binh, gia đình có công với cách mạng; Công ty Anh Khuê Pharma đồng hành thực hiện các chương trình tri ân, tặng quà nhân kỷ niệm 77 năm ngày Thương binh-Liệt sĩ (27/7/1947-27/7/2024).
Theo đó thông qua Đảng ủy, UBND, UBMTTQ quận Gò Vấp, Công ty Anh Khuê Pharma đã gửi 150 phần quà trao tặng tới các mẹ Việt Nam anh hùng, những thương binh bệnh binh và gia đình chính sách tiêu biểu, gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn quận Gò Vấp. Mỗi phần quà bao gồm 1 chai thuốc xịt giảm đau nhức Traulen 4% Solution và 01 gối tựa cổ. Tổng số lượng quà tặng là 150 suất, trị giá 75.000.000 VNĐ.
Đại diện của Anh Khuê Pharma cũng tham gia cùng các đoàn công tác của quận trực tiếp đến thăm hỏi trao quà tới đại diện các gia đình.

Anh Khuê Pharma trao quà tri ân nhân dịp 27/7

Anh bia web Traulen 640x320
Nhân kỷ niệm 77 năm ngày Thương binh – Liệt sĩ (27/7/1947 – 27/7/2024), Công ty TNHH MTV Anh Khuê Pharma và Nhãn hàng Traulen 4% Solution thuốc xịt giảm đau nhức cơ- xương- khớp hạnh phúc khi được đồng hành cùng Quận Gò Vấp chăm lo cho các thương bệnh binh và gia đình chính sách có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn quận.
Công ty TNHH MTV Anh Khuê Pharma và nhãn hiệu thuốc xịt giảm đau nhức cơ xương khớp Traulen 4% Solution đã trao tặng 150 phần quà là sản phẩm thuốc và gối bảo vệ cổ cho các mẹ Việt Nam anh hùng, thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, người nhiễm chất độc hóa học có hoàn cảnh khó khăn trên địa bàn Quận Gò Vấp.

Thông qua các đoàn công tác của lãnh đạo quận, những phần quà của Anh Khuê Pharma đã trân trọng gửi đến tận tay người nhận. Được biết, thuốc hỗ trợ điều trị giảm đau cơ xương khớp là dược phẩm rất cần thiết cho mọi người, đặc biệt đối với các thương bệnh binh luôn phải “sống chung” với các cơn đau nhức. Những phần quà này cũng mang theo tấm lòng tri ân chân thành, lòng biết ơn sâu sắc và phát huy truyền thống đạo lý tốt đẹp “Uống nước nhớ nguồn”, “Đền ơn đáp nghĩa” của dân tộc với những người có công với đất nước.

Thông qua hoạt động này, công ty TNHH MTV Anh Khuê Pharma và nhãn hiệu thuốc xịt giảm đau Traulen tiếp tục thể hiện cam kết đồng hành chăm sóc sức khỏe cộng đồng bằng những sản phẩm chất lượng.
Một số hình ảnh đẹp trong chuyến thăm tri ân nhân kỷ niệm 77 năm ngày Thương binh – Liệt sĩ:
z5666027647808 9e8ade52395ad687d1d061b1d19155d0
z5666027665804 a0f9d5e9fa3cc0b6a890e568bc0cff9e
z5666027707553 241eca130aed04c385605c797e14b98b
z5666028299696 66f0a46557c39f12b13415f5996de116
z5666028335706 5bb7379ee30c820526f09d441de034ea
z5666027944698 81cf3ee04e5d44d2f2dd481e5ebc26f9

Traulen 4% Diclofenac Solution – Giải pháp đột phá giảm đau cơ xương khớp

394278656 308687318583441 5465333128730431613 n

Đau nhức cơ xương khớp là một vấn đề phổ biến mà ai trong chúng ta cũng có thể gặp phải. Các nguyên nhân gây ra nhức mỏi có thể là do tập luyện quá mức, làm việc căng thẳng, hay đơn giản chỉ do tiến trình lão hóa tự nhiên của cơ thể. Nhưng đừng lo lắng, bạn không phải đối mặt với vấn đề này một mình!

Dung dịch xịt ngoài da Traulen Diclofenac Natri 4%

Theo số liệu thống kê của Hội Cơ Xương Khớp, Việt Nam là nước nằm trong top đầu các quốc gia có tỷ lệ người mắc bệnh lý xương khớp, thoái hóa khớp cao nhất thế giới.

Sau độ tuổi 30, quá trình thoái hóa của xương và khớp không ngừng diễn ra, đồng thời viêm khớp và thoái hóa khớp trở thành những vấn đề phổ biến gây đau đớn, hạn chế sự linh hoạt và tiềm ẩn nguy cơ tàn phế cho cơ thể. Mắc các vấn đề về xương khớp không chỉ gây bất lợi về mặt sức khỏe, những cơn đau nhức hành hạ còn khiến công việc và cuộc sống gặp nhiều rắc rối. Các thuốc giảm đau đường uống thường đi kèm tác dụng phụ gây viêm loét dạ dày hoặc các bệnh tim mạch.

Traulen 4% Solution chính là giải pháp tuyệt vời cho các hệ quả của bệnh lý cơ xương khớp thường gặp, chuyên trị đau nhức âm ỉ, sưng tấy, nóng rát; căng cứng khớp vào buổi sáng; đau nhức toàn thân, mệt mỏi, khó chịu, bứt rứt; đi lại, leo cầu thang, đứng lên ngồi xuống khó khăn; đau nặng hơn khi vận động; biến dạng khớp, teo khớp; tê ngứa tập trung xảy ra quanh khớp đau; khô khớp, có tiếng lục cục…

Traulen giải pháp giảm đau nhức cơ xương khớp đến từ Đức

Thuốc xịt giảm đau nhức cơ xương khớp Traulen 4% Solution xuất xứ từ Đức chính là giải pháp dành cho bạn

  • Công nghệ bào chế hiện đại từ Châu Âu, thể micell kích thước Nano cải thiện khả năng thấm thấu hoạt chất vào da nhanh, hiệu quả.
  • Hiệu quả vượt trội giảm đau kháng viêm và an toàn ngay cả ở nồng độ cao 4% Diclofenac.
  • Hiệu quả với cơn đau cấp tính và mạn tính
  • Thành phần Lecithin đậu nành giúp thúc đẩy sự thâm nhập và thẩm thấu của các thành phần hoạt chất
  • Kết cấu dạng gel, không màu
  • Không gây nóng- bỏng- rát
  • Không lưu mùi hôi khó chịu

Traulen 4% Solution – Giải pháp đột phá giảm đau- nhức cơ xương khớp đến từ Đức. Điều trị tại chỗ đau- viêm do thấp khớp hoặc chấn thương ở khớp, cơ, gân và dây chằng. Không nên để cơn đau nhức cản trở cuộc sống của bạn nữa! Hãy để Traulen 4% Diclofenac giúp bạn trở lại cuộc sống với sự thoải mái và tự tin hơn nhé!

Xoay cổ kêu rắc rắc cảnh báo những bệnh lý xương khớp nào?

traulen dau co

Nhiều người có thói quen xoay cổ kêu rắc rắc để giải tỏa áp lực ở vùng cổ vai gáy. Tuy nhiên, thói quen này nếu được lặp lại nhiều lần, kèm theo các triệu chứng khác thì rất có thể tiềm ẩn một số bệnh lý xương khớp không thể chủ quan. 

Bẻ cổ kêu rắc rắc có hại không? Những ảnh hưởng nghiêm trọng của việc bẻ khớp cổ đối với sức khỏe của chúng ta là gì? Cùng TRAULEN giải đáp các thắc mắc này ngay tại bài viết chia sẻ sau đây bạn nhé!

Tiếng “rắc rắc” khi xoay cổ đến từ đâu?

Khi xoay khớp cổ, các bao khớp bị giãn đột ngột khiến lớp dịch khớp nằm trong bao khớp trong bao khớp sản sinh ra bong bóng khí. Đến thời điểm áp suất trong bong bóng xuống dưới mức thấp nhất, chúng sẽ vỡ ra bất ngờ và tạo âm thanh rắc rắc. Hiện tượng này tương tự như khi bẻ khớp ngón tay, ngón chân, cũng phát ra tiếng rắc rắc. 

Khi chúng ta lắc cổ hai đầu xương sẽ va chạm vào nhau và phát ra tiếng kêu, đồng thời gây đau vùng cổ gáy. Chính vì vậy bạn nên đặc biệt thận trong khi mỗi lần bẻ cổ đều thấy phát ra tiếng kêu “lắc rắc”.

Bác sĩ cơ xương khớp sẽ kiểm tra vùng cổ và khắc phục bằng các kỹ thuật, thao tác nhẹ nhàng, đúng cách
Bác sĩ cơ xương khớp sẽ kiểm tra vùng cổ và khắc phục bằng các kỹ thuật, thao tác nhẹ nhàng, đúng cách

Xoay cổ nghe rắc rắc tiềm ẩn bệnh lý nào?

Tiếng rắc rắc ở cổ có khả năng cảnh báo một số vấn đề nguy hiểm như:

Thoái hóa đốt sống cổ

Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng chức năng cột sống vùng cổ suy giảm bởi Canxi lắng đọng ở cột sống cổ (đến từ nguyên nhân tuổi tác, hoạt động sai tư thế, gai xương, dây chằng bị xơ hóa…). Thoạt đầu, người bệnh chỉ cảm thấy hơi nhức mỏi nhưng về lâu dần khó vận động, mỗi lần xoay cổ nghe rắc rắc, đau nhức khi cúi/xoay/ngửa cổ…  

Viêm khớp

Viêm khớp là thuật ngữ chung dùng để chỉ tất cả vấn đề rối loạn ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng bình thường của xương khớp. Hiện nay, có hơn 100 bệnh lý viêm khớp và phổ biến nhất là viêm khớp dạng thấp, viêm khớp nhiễm khuẩn, viêm cột sống dính khớp… Điểm chung của mọi bệnh lý viêm khớp là cứng cổ, đau nhức cổ, xoay cổ khó và kèm theo tiếng rắc rắc kì lạ. 

Hội chứng rễ thần kinh cổ

Người già, người trung niên hoặc người làm việc nặng nhọc có nguy cơ mắc hội chứng rễ thần kinh cổ do nhiều nguyên nhân khác nhau như chấn thương, vẹo cột sống, thoát vị đĩa đệm, lao cột sống… 

Các triệu chứng rõ nét nhất của hội chứng rễ thần kinh cổ là đau vùng cổ gáy, đau dọc theo đường đi của dây thần kinh, kèm theo có thể bị rối loạn cảm giác biểu hiện bằng cảm giác tê bì, yếu mỏi cánh tay, bàn ngón tay, đau nhức trong xương khớp, khó xoay cổ, xoay cổ bị kêu rắc rắc, đau đầu, chóng mặt, ngứa ran… 

  • Hội chứng động mạch sống nền thường có một số biểu hiện như:
  • Đau vùng đầu từng cơn, các cơn đau này thường xuất hiện vào buổi sáng.
  • Thường xuyên bị chóng mặt mỗi khi thực thay đổi tư thế.

Một số trường hợp người bệnh còn gặp phải tình trạng ù tai và luôn có cảm giác có tiếng ve kêu trong tai. Các cơn đau lan ra vùng sau tai và đau ở một tư thế ở vùng đầu.

Hội chứng tủy

Hội chứng tủy đến từ các tổn thương ở tủy sống (vì chấn thương, có khối u, thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ, viêm thoái hóa đốt sống cổ…), thường gặp nhất ở tủy sống vùng cổ. Những triệu chứng nổi bật của căn bệnh là tiếng xoay cổ rắc rắc kỳ lạ, cử động vùng tay – vai khó khăn, đi đứng không vững…

Bên cạnh đó, xoay cổ không đúng cách có thể dẫn đến các biến chứng không mong muốn như:

  • Căng cơ
  • Đau nhức
  • Khó vận động bình thường
  • Đông máu
  • Đột quỵ
  • Người bệnh đi không vững luôn có cảm giác tê ở các chi làm ảnh hưởng tới vận động
  • Nguy hiểm nhất có thể khiến cho người bệnh bị liệt và teo cơ

Vì lẽ đó, hãy cẩn thận khi xoay cổ để tránh ảnh hưởng đến cấu trúc và chức năng bình thường của cột sống cổ. 

Hội chứng thực vật dinh dưỡng

Khi xoay cổ kêu rắc rắc có thể là biểu hiện của tình trạng hội chứng thực vật dinh dưỡng. Đau vùng đĩa đệm cổ, kèm theo các cơn đau ở gáy liên tục và thường xuyên. Hiện tượng bị cứng gáy, các cơn đau tăng dần lên mỗi khi người bệnh thực hiện vận động.Trường hợp nặng người bệnh khó có thể cử động vùng cổ một cách tự nhiên.

Tình trạng này thường có một số triệu chứng như:

  • Đau vùng đĩa đệm cổ, kèm theo các cơn đau ở gáy liên tục và thường xuyên. Hiện tượng bị cứng gáy, các cơn đau tăng dần lên mỗi khi người bệnh thực hiện vận động.
  • Trường hợp nặng người bệnh khó có thể cử động vùng cổ một cách tự nhiên.

Hội chứng cột sống cổ

Đây là tình trạng bệnh diễn biến theo nhiều cấp độ khác nhau, có thể tiến triển đau từ từ, tăng dần hoặc diễn ra một cách đột ngột khi bạn vận động vùng cổ sau khoảng thời gian dài làm việc. Các triệu chứng của bệnh điển hình như: đau nhức buốt, đau mỏi vùng cột sống cổ, co cứng ở các cơ vùng cổ vai gáy, hạn chế vận động cột sống cổ.

Tại sao không nên bẻ cổ kêu rắc rắc?

Bên cạnh việc đem lại lợi ích cho tinh thần và xương khớp thì bẻ cổ còn gây ra một số nguy cơ tiềm ẩn khác mà chúng ta nên chú ý:

  • Chèn ép dây thần kinh: Khi thực hiện động tác bẻ cổ kêu rắc rắc, chúng ta vô tình khiến xương khớp chèn ép lên dây thần kinh, từ đó gây ra đau nhức dữ dội.
  • Căng cơ xung quanh khớp: Bẻ cổ quá nhiều lần sẽ khiến cơ xung quanh khớp trở nên cứng và gây ra nhiều cản trở cho chúng ta trong sinh hoạt.
  • Tăng nguy cơ thoái hóa đốt sống cổ: Khi các cơ và khớp tại cổ bị tác động lực quá nhiều sẽ làm tăng nguy cơ thoái hóa đốt sống cổ nhanh hơn.
  • Tăng nguy cơ đông máu: Nếu không máy bẻ cổ kêu rắc rắc làm thủng mạch máu thì bạn sẽ dễ bị đông máu tại cổ và gây ra các biến chứng đột quỵ rất nguy hiểm.

Biện pháp giúp cổ giảm đau mỏi nhanh chóng

Thay vì vặn cổ để cải thiện cơn đau mỏi ở cổ, KingSport xin được chia sẻ một số giải pháp khác mà mọi người có thể áp dụng để cải thiện tình trạng mà bản thân đang trải qua.

Vật lý trị liệu

Tập vật lý trị liệu theo chỉ định của bác sĩ chính là giải pháp an toàn và tốt nhất cho những ai đang gặp đau đớn tại khu vực cổ vai gáy. Tập vật lý trị liệu cổ vai gáy góp phần làm giảm cơn đau mỏi, tăng sự linh hoạt của cơ và thư giãn tinh thần tuyệt đối.

Vật lý trị liệu là cách chữa đau cổ vai gáy được sử dụng rộng rãi và áp dụng được cho tất cả bệnh nhân
Vật lý trị liệu là cách chữa đau cổ vai gáy được sử dụng rộng rãi và áp dụng được cho tất cả bệnh nhân

Tập thể thao thường xuyên

Để cải thiện sự nhức mỏi của cơ thể, việc rèn luyện sức khỏe đều đặn được rất nhiều bác sĩ chuyên khoa khuyến khích người bệnh thực hiện. Dù là động tác nhẹ nhàng như yoga hoặc mạnh mẽ như cardio thì chúng đều rất có ích cho cơ thể của người tập, đặc biệt là cải thiện đau mỏi cổ vai gáy.

Massage thư giãn vùng cổ vai gáy

Dành ra 15-20 phút mỗi ngày xoa bóp cơn đau mỏi vùng lưng, cổ, vai gáy sẽ giúp cải thiện các chức năng nội tạng và mạch máu tốt hơn, đem lại nguồn năng lượng lớn cho chúng ta.

Phương pháp kéo giãn cột sống: Hỗ trợ chữa xương khớp hiệu quả

keo gian cot song 2

Kéo giãn cột sống được biết đến là giải pháp khắc phục các vấn đề về xương khớp hiệu quả. Phương pháp kéo giãn cột sống lưng điều trị hội chứng đau cột sống thắt lưng được chứng minh là có hiệu quả điều trị trong thực tế.

Việc kéo giãn cột sống là làm giảm chèn ép rễ thần kinh, giảm thể tích thoát vị đĩa đệm, giảm lệch vẹo cột sống, giảm đau và phục hồi chức năng vận động cột sống.

Vậy phương pháp này phù hợp với những ai và thực hiện như thế nào? Mời bạn cùng TRAULEN tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Kéo giãn cột sống là gì?

Cột sống là một cấu trúc phức tạp bao gồm cơ, dây chằng, gân và xương được thiết kế để di chuyển từ bên này sang bên kia và từ trước ra sau, cũng như mang theo phần lớn trọng lượng của cơ thể. Đó là lý do tại sao điều quan trọng là phải giữ cho tất cả các bộ phận của nó hoạt động tốt.

Kéo giãn cột sống là hình thức sử dụng lực để kéo giãn cột sống hoặc một đoạn của cột sống đang có vấn đề bệnh lý để tác dụng trực tiếp vào khu vực cột sống cổ và cột sống thắt lưng. 

Các bài tập kéo giãn thường xuyên giúp giữ cho cơ và dây chằng linh hoạt, làm giảm căng thẳng cho khớp và cải thiện lưu lượng máu và chất dinh dưỡng khắp cơ thể. 

Kéo căng cơ cũng là một cách quan trọng để chuẩn bị cơ cho các hoạt động mạnh mẽ như thể dục nhịp điệu hoặc chơi một môn thể thao. Đó là lý do tại sao các bài tập kéo căng cơ cũng nên được thực hiện trước và sau khi tập luyện để ngăn ngừa căng cơ, đau nhức và tránh chấn thương.

Thường xuyên kéo căng các cơ, gân và dây chằng hỗ trợ cột sống là yếu tố quan trọng của tất cả các chương trình tập luyện lưng. Các động tác kéo giãn được thiết kế để giảm đau cổ và lưng có thể được bác sĩ, chuyên gia vật lý trị liệu hoặc chuyên gia về cột sống chỉ định.

Kéo giãn cột sống giúp điều chỉnh vị trí khớp đốt sống, điều chỉnh tư thế lệch vẹo cột sống, giúp giảm đau, giảm tiến triển của quá trình thoái hoá khớp đốt sống
Kéo giãn cột sống giúp điều chỉnh vị trí khớp đốt sống, điều chỉnh tư thế lệch vẹo cột sống, giúp giảm đau, giảm tiến triển của quá trình thoái hoá khớp đốt sống

Tác dụng của phương pháp kéo giãn cột sống

Phương pháp kéo giãn cột sống mang đến những tác dụng điều trị như:

  • Giảm đau nhức: Tình trạng căng cơ gây đau nhức được cải thiện, giảm áp lực lên đĩa đệm, đồng thời giải phóng sự chèn ép thần kinh.
  • Nâng tầm vận động của cột sống: Tăng cường khả năng vận động, khôi phục cấu trúc bình thường của cột sống.
  • Giảm tình trạng lồi đĩa đệm: Cải thiện đáng kể tình trạng lồi đĩa đệm, tránh nguy cơ phẫu thuật.
  • Giảm căng cơ hỗ trợ cột sống, sự căng thẳng ở các cơ này có thể làm cơn đau trở nên trầm trọng hơn do bất kỳ tình trạng đau lưng nào
  • Cải thiện phạm vi chuyển động và tính di động tổng thể
  • Giảm nguy cơ tàn tật do đau lưng

Kéo giãn cột sống phù hợp với ai?

Bác sĩ có thể chỉ định điều trị kéo giãn cột sống với các đối tượng sau đây:

  • Hội chứng cong vẹo cột sống không cấu trúc.
  • Phình lồi đĩa đệm và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.
  • Hội chứng đau thắt lưng bán cấp hoặc mạn tính.
  • Thoái hóa cột sống thắt lưng và cột sống cổ
  • Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng và cột sống cổ mức độ nhẹ và vừa
  • Hội chứng đau cổ – gáy hoặc hội chứng cổ – vai mạn tính.

Chống chỉ định

Phương pháp điều trị kéo giãn cột sống chống chỉ định với các trường hợp như:

  • Phụ nữ có thai.
  • Gãy xương cột sống hoặc các xương khác ở cổ hoặc lưng.
  • Phẫu thuật cổ hoặc lưng thất bại.
  • Cấy ghép dụng cụ trong đĩa sống hoặc cột sống.
  • Đang trong quá trình hồi phục sau phẫu thuật khác.
  • Mắc các bệnh lý như bệnh loãng xương, cơ cứng động mạch não, tăng huyết áp giai đoạn 2, 3, lao cột sống, ung thư cột sống,…
  • Mắc hội chứng đuôi ngựa, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp.
  • Gặp các vấn đề khác về cột sống như nhiễm trùng, khối u, viêm cột sống dính khớp,…
  • Bệnh nhân suy tim, suy gan, suy thận nặng hoặc tình trạng toàn thân nặng.
  • Bệnh nhân đang sốt, tăng huyết áp không kiểm soát được.
  • Trẻ em, bệnh nhân tâm thần.

Các phương pháp kéo giãn cột sống

Sau đây là một số phương pháp kéo giãn cột sống được áp dụng hiện nay:

Bài tập kéo giãn cột sống

Các bác sĩ, chuyên gia vật lý trị liệu thường hướng dẫn bệnh nhân cách kéo giãn cột sống tại nhà bằng một số bài tập dễ dàng thực hiện như sau:

  • Căng cổ:

– Đứng 2 chân đặt bằng phẳng trên sàn, đầu gối hơi cong và hướng về phía trước.

– Nghiêng đầu từ từ về phía trước, đưa cằm và phía ngực.

– Chầm chậm quay đầu sang trái cho đến khi cằm và vai trái thẳng hàng, sau đó lặp lại tương tự với bên phải. 

– Từ từ nghiêng đầu sang trái và đưa tay qua vai trái. Lặp lại tương tự với bên phải.

– Quay lại tư thế ban đầu.

  • Cuộn vai:

– Đứng hai chân bằng phẳng trên bàn với đầu gối hơi cong và hướng về phía trước.

– Chậm rãi lăn vai về phía trước 10 lần theo hình vòng tròn từ nhỏ đến lớn.

– Thực hiện động tác lăn vai tương tự về phía sau.

– Quay về tư thế ban đầu.

  • Căng ngực từ đầu gối:

– Nằm ngửa, co đầu gối và chống hai gót chân xuống sàn.

– Đặt 2 tay ra sau đầu gối, kéo về phía ngực, đồng thời kéo căng cơ mông.

Sử dụng máy kéo giãn cột sống chuyên dụng

Bên cạnh các bài tập vật lý trị liệu kéo cột sống, hiện nay đã có sự hỗ trợ của thiết bị chuyên dụng giúp bệnh nhân “thoát khỏi” những cơn đau dai dẳng. 

Quy trình kéo giãn cột sống bằng thiết bị chuyên dụng như sau:

  • Bác sĩ hướng dẫn bệnh nhân nằm trên giường kéo giãn đúng tư thế.
  • Kiểm tra và lắp đai kéo cho bệnh nhân.
  • Bật máy, xác định lực và thời gian kéo giãn phù hợp.
  • Sau quá trình kéo giãn, tắt máy và tháo bỏ đai kéo cho bệnh nhân.
  • Hướng dẫn bệnh nhân nằm nghỉ tối thiểu 2 phút.

Lưu ý khi thực hiện kéo giãn cột sống

  • Mặc quần áo thoải mái không bó buộc hoặc hạn chế các cử động
  • Bắt đầu từ cổ và tập từng nhóm cơ xuống cơ thể. Điều này cho phép bạn sử dụng các cơ đã được kéo căng khi bạn di chuyển
  • Không ép cơ thể vào những vị trí khó hoặc đau để việc kéo căng không gây đau
  • Di chuyển chậm và tránh giật, có thể gây căng cơ
  • Trải dài trên một bề mặt phẳng, sạch, đủ rộng để di chuyển tự do
  • Hít vào sâu trước mỗi lần kéo căng và thở ra trong khi kéo căng.
  • Kéo giãn trong một khoảng thời gian như nhau trên mỗi bộ phận của cơ thể. Một tập hợp từ 3 – 5 lần kéo căng thường là đủ. Khi đã quen với nhịp độ và cường độ kéo giãn, bạn có thể muốn tăng số lần lặp lại.
  • Lặp lại động tác kéo giãn từ 2 – 5 lần vì một cơ thường đạt độ giãn tối đa sau khoảng 4 lần lặp lại
  • Kéo căng một bên của cơ thể tại một thời điểm. Luân phiên các nhóm cơ và các bên.

Tê mỏi tay chân là bệnh gì, có nguy hiểm không và điều trị ra sao?

te moi tay chan 1

Tê mỏi tay chân là một triệu chứng phổ biến, thường gặp ở người cao tuổi, gây ra những cơn đau nhức, tê bì tay chân, ảnh hưởng đến sức khỏe và sinh hoạt của người mắc phải. 

Vậy tê mỏi tay chân là bệnh gì, có nguy hiểm không và cách để khắc phục tình trạng này. Hãy để TRAULEN giải đáp qua bài viết bên dưới nhé!

Cảm giác tê mỏi tay chân như thế nào? 

Đau nhức, tê mỏi tay chân là tình trạng rối loạn cảm giác ở cơ bắp hoặc các mô mềm xung quanh, khiến cho người bệnh gặp phải những cơn đau nhức khó chịu, bị yếu cơ và cản trở quá trình di chuyển, vận động. Cụ thể, một số triệu chứng thường gặp của bệnh tê mỏi chân tay có thể kể đến như: 

  • Tê tay, tê chân: Xuất hiện cảm giác châm chích như kiến cắn, cảm giác ngứa râm ran và tê rần ở phần chân, đùi, các ngón chân,… Nguyên nhân gây ra tình trạng này có thể do rễ thần kinh bị chèn ép, xảy ra sau khi lao động hoặc làm việc quá sức. 
  • Một số trường hợp, các vị trí tê sẽ lan dần sang các đầu ngón tay, bả vai, gót chân và thậm chí là đau nhức toàn thân. Người bệnh bị mỏi tay, chân vào ban đêm, khi đang nằm nghỉ ngơi, hoặc vào buổi sáng vừa thức dậy, khi thời tiết chuyển mùa,…
  • Tê mỏi tay chân có thể là một triệu chứng đau tạm thời, và có thể tự hết sau một thời gian nhất định. Tuy nhiên, nếu cơn đau kéo dài sẽ ảnh hưởng đến chất lượng sống của người bệnh, suy nhược cơ thể và tệ nhất là tàn phế, mất khả năng vận động. Do vậy, việc xác định nguyên nhân gây ra chứng tê mỏi chân tay, đồng thời chẩn đoán phương pháp điều trị đúng đắn sẽ giúp người bệnh nhanh chóng thoát khỏi tình trạng này.
Bài tập căng cổ tay có tác dụng giảm cơn đau tê mỏi tay chân
Bài tập căng cổ tay có tác dụng giảm cơn đau tê mỏi tay chân

 

Đối tượng dễ bị tê mỏi tay chân là ai?

Đa số chúng ta đều ít nhất một lần gặp tình trạng đau nhức, tê mỏi tay chân bởi đây là tình trạng vô cùng phổ biến và không giới hạn độ tuổi hay giới tính. Tuy nhiên, vẫn có một số người dễ gặp tình trạng tê mỏi chân tay hơn người bình thường.

Đó là 5 đối tượng được liệt kê ngay sau đây: 

  • Đầu tiên người cao tuổi: Đây là đối tượng thường xuyên bị tê mỏi chân tay, nhất là ở những người sau tuổi 50 do quá trình lão hoá tự nhiên của cơ thể khiến cho sụn khớp bị bào mòn và sụt giảm nghiêm trọng về số lượng, các cơ xương bị mất đi lớp bảo vệ, dẫn đến cơn đau nhức khó chịu. 
  • Phụ nữ sau sinh: Các triệu chứng rõ ràng nhất là tình trạng đau buốt tay chân, tê cứng và hiện tượng chuột rút ở các vùng mông, thắt lưng. 
  • Bệnh nhân rối loạn chuyển hóa: Những người mắc bệnh như đái tháo đường, mỡ máu cao rất dễ bị tê mỏi chân tay. Nguyên nhân là do lượng máu nuôi dưỡng thần kinh bị thiếu hụt, dẫn đến hiện tượng co thắt và rối loạn mạch máu, thiếu máu làm tê mỏi chân tay. 
  • Nhân viên văn phòng: Đây là đối tượng dễ gặp tình trạng tê mỏi chân tay, đau nhức bả vai, đau lưng do tính chất công việc phải thường xuyên ngồi một chỗ, ít vận động.
  • Người làm việc nặng nhọc hoặc người bị chấn thương do tai nạn rất dễ gặp đau nhức chân tay.

>>> Xem thêm: Tê tay do hội chứng ống cổ tay và cách điều trị

Nguyên nhân gây ra bệnh tê mỏi tay chân

Dưới đây là một số nguyên nhân gây ra bệnh tê mỏi chân tay: 

  • Do tác động của các bệnh cơ xương khớp như thoái hoá cột sống, thoát vị đĩa đệm, viêm thấp khớp,.. khiến người bệnh dễ bị đau nhức, mỏi người, khó khăn khi cử động và sinh hoạt. 
  • Do cơ thể bị suy nhược, thiếu hụt một số loại vitamin và khoáng chất cần thiết như vitamin B, vitamin E, Canxi, Kali, Magie, Sắt, Axit Folic,…
  • Do sự thay đổi thời tiết: Thời tiết cũng là một nguyên nhân khiến cơ thể dễ bị nhức mỏi tay chân. Nguyên nhân là do hệ thống xương khớp trong cơ thể khá nhạy cảm với áp suất khí quyển, nhất là khi trời lạnh khiến các mô cơ giãn ra, tạo áp lực cho xương khớp và gây ra cảm giác nhức mỏi, ê ẩm. 
  • Do chế độ làm việc không khoa học như ngồi quá lâu một chỗ, bê vác vật nặng, đứng quá lâu ở một tư thế khiến cơ thể suy kiệt và mệt mỏi. 
  • Do chấn thương, va chạm, tai nạn. 
  • Sinh hoạt sai tư thế như nằm nghiêng người, gối quá cao, đi giày cao gót thường xuyên,… đều có thể trở thành nguyên nhân dẫn đến tê chân tay.
  • Do một số bệnh mãn tính như tiểu đường, đa xơ cứng, xơ vữa động mạch, viêm đa rễ thần kinh,…

Biện pháp phục hồi tê mỏi tay chân

Để khắc phục tình trạng tê mỏi chân tay, bạn có thể áp dụng một số biện pháp: 

  • Đi bộ giúp các xương khớp vận động thường xuyên và khỏe mạnh hơn, đồng thời hỗ trợ lưu thông máu, làm giảm các triệu chứng tê mỏi, đau nhức chân tay. 
  • Thực hiện một số bài tập yoga giúp cơ thể dẻo dai, khoẻ khoắn hơn. 
  • Trước khi ngủ, bạn hãy xoa bóp cơ thể khoảng 20-30 phút, giúp kích thích lưu thông máu trong cơ thể, đem lại giấc ngủ thoải mái hơn.

Các cách phòng tránh triệu chứng tê mỏi tay chân

Để phòng ngừa tình trạng tê mỏi chân tay, bạn nên xây dựng thói quen sinh hoạt lành mạnh và ăn uống khoa học. Cụ thể; 

  • Bổ sung các loại thực phẩm lành mạnh, ăn nhiều rau xanh trái cây chứa nhiều vitamin và khoáng chất tốt cho hệ xương khớp và thần kinh như vitamin D, Canxi, vitamin K…
  • Hạn chế sử dụng các kích thích như thuốc lá, rượu bia. 
  • Ổn định cân nặng ở mức phù hợp, tránh tình trạng thừa cân béo phì chèn ép rễ thần kinh. 
  • Tập luyện thể thao đều đặn, vận động thường xuyên để duy trì độ dẻo dai cho cơ thể. 

Cảnh báo những bệnh xương khớp thường gặp ở phụ nữ sau 40 tuổi

benh ly xuong khop 1

Bước vào tuổi trung niên, phụ nữ thường trải qua nhiều thay đổi và có thể gặp phải một số vấn đề sức khỏe. Hệ xương khớp của chúng ta dần yếu đi, và kém linh hoạt. Trong đó, tỷ lệ mắc các bệnh lý cơ xương khớp ở phụ nữ cao hơn nam giới, nguyên nhân đến từ việc mang thai và thay đổi hormone vào thời kỳ tiền mãn kinh.

Việc chú ý đến chế độ ăn uống, hoạt động thể chất đều đặn và duy trì các biện pháp chăm sóc sức khỏe sẽ giúp phòng ngừa và giảm nguy cơ gặp phải các vấn đề liên quan đến xương khớp ở phụ nữ sau 40 tuổi. Cùng nhận biết 5 bệnh lý xương khớp bắt đầu xuất hiện ở phụ nữ sau 40 tuổi qua bài viết dưới đây của TRAULEN nhé.

Tình trạng xương khớp ở phụ nữ sau 40 tuổi

Bước qua tuổi 40, mật độ xương ở nữ giới giảm từ 0,25 – 1% mỗi năm do sự thay đổi hormone estrogen và testosterone trong quá trình mang thai, sinh con và tiền mãn kinh.

Ngoài ra, nhiều yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến mật độ xương sau tuổi 40 của phụ nữ như tuổi tác, mật độ xương khởi điểm ban đầu, cấu trúc cơ thể riêng, tiền sử gia đình với bệnh loãng xương, cũng như thói quen hút thuốc, uống rượu và chỉ số BMI thấp.

Bệnh lý xương khớp thường gặp ở phụ nữ sau 40 tuổi

Một số bệnh lý xương khớp thường gặp ở phụ nữ sau 40 tuổi thường gặp bao gồm:

Thoái hóa khớp

Bệnh thoái hóa khớp thường gặp ở nữ giới cao gấp 1,8 lần so với nam giới. Trong danh sách những vị trí dễ bị thoái hóa, khớp gối, khớp háng và cột sống đứng đầu.

Thoái hóa khớp thường phát triển nhanh chóng ở phụ nữ sau 45 tuổi, chủ yếu do sự giảm nồng độ estrogen. Sự suy giảm này gây ra mất tính linh hoạt ở bề mặt sụn khớp và làm mỏng xương dưới sụn, dẫn đến suy yếu toàn diện cấu trúc của khớp xương.

Ngoài yếu tố hormone, các thói quen hàng ngày như việc thường xuyên mang giày cao gót, hoặc ngồi, khom lưng, quỳ gối khi làm việc nhà, cùng với những giai đoạn mang thai… khiến áp lực trực tiếp lên xương khớp tăng lên theo thời gian. Sự áp lực quá mức này tăng cường ma sát giữa các đầu xương, góp phần làm cho tình trạng thoái hóa khớp trở nên nghiêm trọng hơn.

Thoái hóa khớp là tình trạng các khớp, dây chằng, đĩa đệm ở cột sống bị mài mòn, ma sát trực tiếp với nhau gây đau
Thoái hóa khớp là tình trạng các khớp, dây chằng, đĩa đệm ở cột sống bị mài mòn, ma sát trực tiếp với nhau gây đau

Viêm khớp

Trong nhóm bệnh viêm khớp, căn bệnh gây ảnh hưởng nhiều nhất đối với nữ giới là viêm khớp dạng thấp với tỉ lệ mắc bệnh cao hơn gấp 2 – 3 lần so với nam giới, thường xuất hiện ở độ tuổi từ 30 – 60.

Bệnh viêm khớp dạng thấp liên quan chặt chẽ với sự biến đổi nội tiết tố, di truyền, môi trường và lối sống… gây ra sự rối loạn chức năng của hệ miễn dịch, dẫn đến viêm màng hoạt dịch, gây cảm giác đau cứng khớp. Đây là cơ chế cơ bản của bệnh viêm khớp dạng thấp.

Ngoài viêm khớp dạng thấp, phụ nữ cũng thường mắc bệnh viêm khớp ở khu vực chậu, đặc biệt sau khi sinh con. Sự biến đổi về nồng độ hormone trong quá trình mang thai khiến cho cấu trúc cơ bản và các dây chằng hỗ trợ xương chậu bị mở rộng, kết hợp với áp lực của thai nhi lên khu vực chậu, tạo điều kiện dễ xảy ra sự mòn và viêm ở khu vực này.

Thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng khi đĩa đệm cột sống bị trượt ra khỏi vị trí bình thường trong khu vực xương cột sống, tạo áp lực lên các dây thần kinh và ống sống, gây ra cảm giác đau.

Phụ nữ sau tuổi 40 đặc biệt dễ mắc các vấn đề về cột sống như thoát vị đĩa đệm. Nguyên nhân chính là sự ảnh hưởng của thai kỳ và quá trình mang thai đối với cơ thể nữ. Trong quá trình thai nghén, tử cung và các mô xung quanh phải chịu áp lực lớn do sự phát triển của thai nhi. Áp lực này có thể làm cho các cấu trúc xương, như xương cùng và xương chậu, trở nên nới lỏng và thay đổi cấu trúc. Những thay đổi này có thể tăng nguy cơ thoát vị đĩa đệm trong giai đoạn mang thai hoặc sau khi sinh con.

Thoái hóa cột sống thắt lưng thường xảy ra ở vị trí sụn khớp và đĩa đệm
Thoái hóa cột sống thắt lưng thường xảy ra ở vị trí sụn khớp và đĩa đệm

Lupus ban đỏ hệ thống

Lupus ban đỏ hệ thống là loại bệnh tự miễn do rối loạn hệ thống miễn dịch, tương tự như viêm khớp dạng thấp với các triệu chứng thường gặp bao gồm đau sưng khớp, mệt mỏi, rụng tóc, sốt không rõ nguyên nhân, phát ban trên da và các vấn đề liên quan đến thận…

Phụ nữ ở độ tuổi 15 – 44 tuổi là giai đoạn có nguy cơ mắc Lupus ban đỏ hệ thống cao nhất Tỷ lệ nữ mắc Lupus ban đỏ hệ thống luôn cao hơn nam giới, với mỗi người nam thì có tới 4-12 phụ nữ mắc bệnh này.

>>> Xem thêm: Lupus ban đỏ hệ thống: nguyên nhân, triệu chứng, cách điều trị

Loãng xương

Loãng xương là một trong những vấn đề xương khớp phổ biến, thường xảy ra ở phụ nữ, đặc biệt là những người trên 50 tuổi.

Nguyên nhân chính khiến phụ nữ dễ mắc loãng xương là do sự suy giảm nồng độ hormone estrogen. Estrogen đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích tế bào xương hoạt động, đồng thời kiểm soát quá trình hủy bỏ xương. Hormone này hỗ trợ việc duy trì mật độ xương ổn định. 

Khi estrogen sụt giảm, đặc biệt là ở giai đoạn tiền mãn kinh và mãn kinh, sự hình thành mô xương mới không thể đáp ứng đủ quá trình hủy xương, dẫn đến giảm mật độ xương và dần dần gây ra tình trạng loãng xương.

Loãng xương xảy ra khi mật độ các khoáng chất trong xương khớp trở nên rỗng hơn, làm tăng nguy cơ bị gãy xương
Loãng xương xảy ra khi mật độ các khoáng chất trong xương khớp trở nên rỗng hơn, làm tăng nguy cơ bị gãy xương

Cần làm gì để phòng ngừa bệnh lý xương khớp ở phụ nữ sau tuổi 40?

Để phòng ngừa bệnh lý xương khớp sau tuổi 40, chị em phụ nữ nên tham gia các hoạt động thể dục thể thao như đạp xe, đi bộ, yoga hoặc thực hiện các bài tập dưỡng sinh để duy trì sự linh hoạt cho xương khớp. Đây là biện pháp hiệu quả giúp ngăn ngừa tình trạng đau xương khớp xảy ra sớm.

Ngoài ra, nên hạn chế sử dụng giày cao gót để giảm bớt áp lực lên các khớp. Chế độ ăn uống hằng ngày cũng đóng một vai trò quan trọng, hãy bổ sung thực phẩm tốt cho xương khớp như cá hồi, cá thu, cá trích, rau củ, hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên cám và các loại hạt… đặc biệt, nên duy trì cân nặng ở mức lý tưởng.

Phụ nữ nên thiết lập một chế độ ăn khoa học, tập trung vào việc tăng cường các nhóm thực phẩm có lợi cho xương khớp bao gồm cá hồi, cá thu, cá trích, rau củ, hoa quả tươi, ngũ cốc nguyên cám và các loại hạt. Cùng với việc cung cấp chất dinh dưỡng đa dạng, cần chủ động bổ sung các dưỡng chất chuyên biệt cho sụn khớp, có khả năng ức chế viêm, giảm đau, tái tạo sụn khớp, cũng như tăng cường mật độ xương.

Cuối cùng, đừng bỏ qua việc kiểm tra sức khỏe xương khớp thường xuyên. Ngay khi xuất hiện bất kỳ triệu chứng đau bất thường nào, hãy đến ngay các cơ sở y tế để được khám và tư vấn, điều này giúp phát hiện và điều trị sớm, tránh tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn.

Bệnh Still trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

benh still tre em 1 1

Bệnh still trẻ em là bệnh lý viêm khớp mạn tính hệ thống hiếm gặp, với các triệu chứng dễ nhầm lẫn nên thường không được phát hiện sớm, xảy ra ở trẻ em và trẻ vị thành niên dưới 16 tuổi. Bệnh still tiềm ẩn nhiều biến chứng nguy hiểm, nhất là với đối tượng chưa hoàn thiện hệ miễn dịch và sức khỏe nền như trẻ em.

Vậy bệnh Still là gì và nó ảnh hưởng đến những bộ phận nào của cơ thể? Bài viết sau đây của TRAULEN sẽ cung cấp các thông tin liên quan nhằm giải thích thắc mắc của độc giả.

Bệnh Still trẻ em là gì?

Bệnh still trẻ em (viêm khớp tự phát thiếu niên thể hệ thống) là một trong những thể của bệnh lý viêm khớp tự phát thiếu niên. Biểu hiện của bệnh Still trẻ em là viêm khớp mãn tính, sốt kéo dài, trẻ có viêm ít nhất tại 1 khớp, nổi ban đỏ không cố định, hạch to, gan hoặc lách to, viêm màng thanh dịch như màng tim, màng phổi, màng bụng. 

Điều trị kết hợp theo dõi bệnh still ở trẻ em là vô cùng quan trọng do bệnh có khả năng tiến triển và gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến những cơ quan khác như mắt, ruột, tim mạch, gan , thậm chí tử vong.

>>> Xem thêm:Công dụng của chất xơ trong điều trị viêm khớp mãn tính

Triệu chứng của bệnh Still trẻ em

Sốt

Sốt là dấu hiệu hay gặp nhất khi khởi phát bệnh. Đa số trẻ sẽ phát sốt vào buổi tối và giảm dần vào vài giờ sau đó. Đối với những trường hợp bệnh nặng, trẻ có thể bị sốt 2 lần, sốt vào ban ngày và nặng hơn vào ban đêm, hoặc sốt liên tục cả ngày. 

Cơn sốt chỉ được khắc phục khi trẻ có những can thiệp y khoa phù hợp nhằm giảm thiểu các triệu chứng lâm sàng của bệnh Still trẻ em.

Viêm khớp

Đau khớp có thể kéo dài vài tháng trước khi trẻ có biểu hiện viêm khớp. Trẻ có thể viêm ít khớp hoặc viêm nhiều khớp. Các khớp thường bị viêm là cổ tay, gối, mắt cá chân. Giai đoạn tiến triển muộn khi không được điều trị có thể gặp viêm khớp thái dương hàm, viêm khớp cột sống cổ, viêm khớp háng.

Phát ban

Phát ban ở da với ban hình cá hồi trải dọc trên tay, chân và thân của trẻ, và có thể lan rộng dần theo thời gian. Những nốt ban có thể gây ngứa ở một số trẻ, có thể kèm theo sốt cao kéo dài từ vài phút đến vài giờ.

Bệnh lý hạch

Bệnh hạch toàn thân là một triệu chứng hay gặp. Hạch to với tính chất di động, mềm, thường không gây đau ở vùng cổ và nách.

Viêm màng thanh dịch

Thường gặp nhất là viêm màng ngoài tim với những biểu hiện như nhịp tim nhanh và khó thở, có tiếng cọ màng tim, suy tim sung huyết và rối loạn nhịp tim.

Viêm màng phổi không triệu chứng và tràn dịch màng phổi có thể xuất hiện cùng với viêm màng ngoài tim hoặc độc lập. Viêm màng bụng thường rất hiếm gặp.

Bệnh Still có nhiều biểu hiện gần giống với bệnh viêm khớp, hay dị ứng nên dễ bị nhầm lẫn
Bệnh Still có nhiều biểu hiện gần giống với bệnh viêm khớp, hay dị ứng nên dễ bị nhầm lẫn

Nguyên nhân gây bệnh Still trẻ em

Bệnh still được xem là một bệnh lý rối loạn tự viêm, khi hệ thống miễn dịch gặp vấn đề bất thường về điều hòa miễn dịch, cơ thể phân biệt được vi khuẩn xâm nhập và các mô bên trong cơ thể, dẫn tới tự tấn công các mô bên trong cơ thể gây ra những bệnh lý tự viêm.

2 yếu tố cũng được cho là nguyên nhân tăng rủi ro cho trẻ đó là:

  • Gen di truyền: Trẻ có bố mẹ hoặc người thân trong gia đình bị mắc các bệnh lý tự miễn như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp hệ thống, lupus ban đỏ, viêm da cơ đa cơ, xơ cứng bì hoặc các rối loạn tự miễn sẽ có nguy cơ mắc bệnh still cao hơn những đứa trẻ khác.
  • Virus/vi khuẩn: Môi trường có nhiều virus/vi khuẩn ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ miễn dịch. Đối với trẻ chưa hoàn thiện hệ miễn dịch, việc liên tục tiếp xúc với các virus/ vi khuẩn gây hại sẽ tăng cao nguy cơ bị rối loạn hệ miễn dịch.

Biện pháp điều trị bệnh Still trẻ em

Bệnh still trẻ em là một bệnh lý cần được điều trị sớm theo phác đồ để tránh các biến chứng nguy hiểm. Các thuốc điều trị chính bao gồm:

  • Corticoid toàn thân
  • Kháng thể đơn dòng (các thuốc sinh học): Anakinra, Tocilizumab, Abatacept, Rituximab

Vật lý trị liệu cũng là một điều trị phối hợp quan trọng. Giáo án trị liệu được thiết kế bởi bác sĩ và kỹ thuật viên vật lý trị liệu nhằm mục đích cải thiện và duy trì chức năng của xương khớp, giúp giảm đau khớp, xây dựng sức mạnh cơ bắp, duy trì độ linh hoạt của khớp. 

Biện pháp phòng ngừa chứng Still ở trẻ nhỏ ra sao?

Không có phương pháp phòng ngừa tuyệt đối bệnh still trẻ em. Tuy nhiên, việc xây dựng hệ miễn dịch và nền tảng sức khỏe tốt sẽ giúp giảm thiểu được rủi ro  trẻ sẽ bị mắc bệnh still. Những lưu ý giúp trẻ có thể phát triển xương khớp tốt và phòng ngừa gồm:

  • Giữ gìn môi trường sống sạch sẽ nhằm giảm thiểu lượng vi khuẩn gây hại.
  • Khuyến khích trẻ tham gia các môn thể thao, vận động để tạo điều kiện cho xương khớp được phát triển tối ưu.
  • Khi trẻ gặp các chấn thương xương khớp, cần đưa trẻ đi khám ngay lập tức, trẻ cần được nghỉ ngơi đầy đủ để chấn thương mau hồi phục.
  • Bổ sung canxi và vitamin D trong mỗi bữa ăn của trẻ giúp chắc khỏe xương.
  • Đưa trẻ đi khám và đánh giá sức khỏe đều đặn.

Chuột rút: Nguyên nhân, cách xử lý và phòng ngừa hiệu quả

chuot rut

Chuột rút là hiện tượng khá thường gặp, có thể xảy ra bất cứ lúc nào và ở mọi lứa tuổi. Nhìn chung, chuột rút thường không ảnh hưởng đến sức khoẻ, tuy nhiên một số trường hợp người bị chuột rút khi đang bơi lội, lái xe,…sẽ có nguy cơ ảnh hưởng xấu đến tính mạng. 

Vậy tại sao cơ thể gặp hiện tượng chuột rút, nguyên nhân và cách phòng tránh chuột rút như thế nào? Hãy cùng TRAULEN tìm hiểm qua bài viết bên dưới nhé!

Chuột rút là gì?

Chuột rút là hiện tượng co thắt cơ không kiểm soát, thường gặp nhất là ở các chi dưới như ở cơ bắp chân, cơ bắp đùi hoặc cơ bàn chân. Khi bị chuột rút, các cơ thường căng lên gây ra những cơn đau đớn, co quắp chân tay rất khó chịu. Tùy theo tình trạng mỗi người mà cơn đau do này có thể kéo dài vài giây hoặc trong vài phút. 

Thông thường, người lớn là đối tượng dễ bị chuột rút nhất, ví dụ lúc đang ngủ có thể gặp các cơn co giật bắp chân và chuột rút, hoặc khi bơi lội, việc khởi động không đúng cách có thể dẫn đến tình trạng chuột rút. Tỷ lệ này thấp hơn ở trẻ em, nhưng vẫn còn trường hợp trẻ bị chuột rút khi đang ngủ,… 

Ngoài việc gây ra những cơn đau đớn, chuột rút còn ảnh hưởng đến giấc ngủ và chất lượng sinh hoạt, khiến người gặp phải luôn trong tình trạng mệt mỏi. Vì vậy, việc tìm hiểu nguyên dẫn dẫn đến cơn chuột rút và các biện pháp thoát khỏi chuột rút là điều cần thiết. 

Nguyên nhân cơ thể bị chuột rút

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến chuột rút, phổ biến nhất gồm: 

  • Mỏi cơ, co thắt cơ sau chấn thương
  • Vận động mạnh, tập luyện quá mức dẫn đến sự mệt mỏi cơ, gây nên hiện tượng chuột rút. 
  • Uống không đủ nước
  • Ngồi hoặc nằm một tư thế liên tục trong thời gian dài.
  • Không khởi động trước khi tập luyện thể thao. 
  • Ngồi lâu hoặc để chân ở tư thế không thoải mái.
  • Người mắc một số bệnh mãn tính như đái tháo đường, bệnh tim mạch, bệnh tuyến giáp trạng, suy gan, suy thận, rối loạn chuyển hóa, rối loạn thần kinh thực vật,…
  • Người sử dụng một số thuốc như thuốc lợi tiểu, thuốc niacin, thuốc albuterol,…  
  • Ăn uống thiếu một số chất như Natri, Canxi, Kali, Magie,…
Khi bị chuột rút thường có cảm giác đau đớn, thậm chí không thể cử động cơ đó trong chốc lát
Khi bị chuột rút thường có cảm giác đau đớn, thậm chí không thể cử động cơ đó trong chốc lát

 

Làm thế nào để xử lý khi bị chuột rút?

Chuột rút không phải là bệnh lý nguy hiểm, thông thường chuột rút thường kéo dài từ vài giây đến vài phút. Để thoát khỏi tình trạng chuột rút bạn có thể thực hiện một số biện pháp sau: 

  • Nếu bị chuột rút ở bắp đùi: Bạn nên nhờ người hỗ trợ kéo thẳng chân, một tay nâng cao gót chân, tay kia ấn đầu gối xuống. 
  • Nếu bị chuột rút tay: Bạn cần thả lỏng các khớp tay, sau khi cơn đau dịu lại, bạn có thể cử động, gập ngón tay từ từ để lưu thông máu.
  • Nếu bị chuột rút ở chân: Bạn cần đứng lên, duỗi thẳng chân nhẹ nhàng, thả lỏng cơ thể, tỳ trọng lượng cơ thể vào phần chân bị chuột rút. Khi hiện tượng chuột rút giảm dần, bạn nên xoa bóp nhẹ nhàng vùng cơ bắp chân.
  • Nếu bị chuột rút ở lưng: Bạn cần điều chỉnh tư thế sao cho thoải mái nhất, các cơn co rút sẽ tự giảm bớt sau một vài phút. Sau đó bạn nên xoa bóp cơ, xoay mình để giảm khả năng chuột rút tái phát. 
  • Nếu bị co rút cơ xương sườn: Cần xoa bóp nhẹ nhàng các bắp thịt quanh lồng ngực, hít thở sâu, thả lỏng cơ thể. 
  • Bạn cũng có thể áp dụng liệu pháp chườm nóng lên vùng cơ bị chuột rút để giảm bớt tình trạng căng cơ. 
  • Bạn cũng có thể sử dụng một số thuốc thư giãn cơ, thuốc chống viêm không steroid để điều trị co rút cơ, giúp làm giảm cơn đau do chuột rút. 

 

Thực hiện các bài khởi động hoặc làm nóng cơ thể trước khi hoạt động thể lực để tránh bị chuột rút
Thực hiện các bài khởi động hoặc làm nóng cơ thể trước khi hoạt động thể lực để tránh bị chuột rút

 

Chuột rút có nguy hiểm không?

Thông thường, chuột rút chỉ là các cơn co rút cơ tự phát và có thể tự hết sau vài phút. Tuy nhiên, nếu tình trạng này xảy ra thường xuyên đi kèm một số triệu chứng lạ bạn cần đến gặp bác sĩ thăm khám ngay. Cụ thể: 

  • Chuột rút đi kèm triệu chứng da xanh xao, mệt mỏi, tiểu nhiều, đau chân, tăng chân,…
  • Chuột rút đi kèm tình trạng yếu cơ, sưng chân, đỏ da.
  • Chuột rút xảy ra với tần suất thường xuyên. 
  • Chuột rút kéo dài, đi kèm tình trạng yếu cơ. 

Phòng chuột rút như thế nào?

Để tránh gặp phải những cơn đau khó chịu khi bị chuột rút, bạn có thể áp dụng các mẹo dưới đây để phòng ngừa tình trạng chuột rút: 

  • Ăn uống đủ chất: Bổ sung cho thể các dưỡng chất, khoáng chất thiết yếu Canxi, Kali, Natri và Magie,…
  • Đối với những người làm việc văn phòng, ít vận động nên tập thói quen đứng dậy, vận động thư giãn nhẹ nhàng.
  • Trước khi đi ngủ, bạn có thể xoa bóp cơ bắp, co duỗi và xoay cổ tay, cổ chân giúp lưu thông khí huyết. 
  • Tập luyện thể dục đều đặn để duy trì độ dẻo dai cơ thể và các khối cơ. 
  • Khởi động cơ thể thật kỹ trước và sau khi tập thể dục, chơi thể thao. 
  • Uống đủ nước từ 1,5-2 lít mỗi ngày. 
  • Khi làm việc nặng nhọc, hoặc khi mất nước hãy bổ sung ngay nước có chứa muối.
  • Giữ ấm cho cơ thể, không nên tắm hoặc đi bơi khi nước quá lạnh.