Mối liên quan giữa thoái hóa đốt sống cổ và tình trạng tê bì tay chân

thoai hoa cot song co 2

Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng rất thường gặp, xảy ra khi dây thần kinh bị chèn ép khiến người bệnh đau nhức, tê bì tay chân,không vận động bình thường được… ảnh hưởng lớn đến khả năng vận động và sinh hoạt hàng ngày. 

Một trong những biến chứng đáng chú ý của thoái hóa đốt sống cổ là tê bì tay chân. Nếu người bệnh không sớm chữa trị thì càng có nguy cơ cao mất khả năng hoạt động phần tay.

Làm thế nào để giảm chèn ép khi bị thoái hóa đốt sống cổ? Traulen sẽ giúp bạn giải đáp trong bài viết dưới đây.

Thoái hóa đốt sống cổ tê bì tay chân là gì?

Thoái hóa đốt sống cổ là một bệnh lý xương khớp mãn tính, khi các đốt sống, đầu sụn, đĩa đệm và các tổ chức bao hoạt dịch có dấu hiệu hư hỏng, tổn thương, gây ra các cơn đau nhức tại các vị trí kể trên, đặc biệt là khi cử động cổ.

Thoái hóa đốt sống cổ và tê bì tay chân là hai triệu chứng riêng biệt nhưng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, xảy ra khi các cơ vùng cổ vai gáy bị tổn thương, quá trình lưu thông máu và oxy bị ức chế dẫn đến hiện tượng đau nhức, tê mỏi tay chân.

Nhiều người chủ quan đây chỉ là phản ứng tự nhiên của cơ thể khi căng cơ, làm việc quá sức, tuy nhiên, đây lại là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý nghiêm trọng, có nguy cơ dẫn đến chứng teo cơ, bại liệt nếu không điều trị sớm.

Tỷ lệ mắc thoái hóa đốt sống cổ ở nam giới và nữ giới là ngang bằng nhau. Người bệnh không thể coi thường những ảnh hưởng của bệnh, phát hiện và xử lý sớm là điều cần thiết để hạn chế được những biến chứng tiêu cực xảy ra.

Nguyên nhân nào gây thoái hóa đốt sống cổ tê bì tay chân?

Với sự phát triển của xã hội hiện đại, thói quen sinh hoạt và làm việc trong văn phòng, lười vận động khiến không ít người trẻ đang phải đối mặt với thoái hóa đốt sống cổ. Ngoài ra, đối tượng người thường xuyên phải khuân vác vật nặng cũng rất dễ mắc căn bệnh này.Thoái hóa đốt sống cổ xảy ra do rất nhiều nguyên nhân, trong đó có cả nguyên nhân nội sinh và nguyên nhân ngoại sinh, bao gồm:

Thường xuyên vận động sai tư thế

Duy trì tư thế làm việc quá lâu, ít vận động, đi lại, tính chất công việc phải cúi đầu, ngửa cổ quá nhiều hoặc thường xuyên mang vác vật nặng, ngồi trước màn hình máy tính quá lâu, ngồi vặn vẹo, ngủ gục trên bàn,… cũng gây ra ảnh hưởng đến vùng đốt sống cổ từ đó gây ra hiện tượng thoái hóa đốt sống cổ.

Tuổi tác

Người trung niên từ 40 – 50 tuổi là đối tượng có nguy cơ mắc bệnh thoái hóa đốt sống cao nhất. Ở giai đoạn này, quá trình lão hóa xương khớp bắt đầu được đẩy nhanh, đặc biệt nếu trước đó bạn không tuân thủ về chế độ ăn uống, sinh hoạt hợp lý.

Tuổi tác càng cao thì càng làm tăng nguy cơ bị thoái hóa đốt sống cổ
Tuổi tác càng cao thì càng làm tăng nguy cơ bị thoái hóa đốt sống cổ

Chế độ dinh dưỡng không khoa học

Ăn uống thiếu chất, thiếu canxi, Kali, sắt, Vitamin,… trong thực đơn hàng ngày hoặc thường xuyên sử dụng rượu bia, thuốc lá, đồ ngọt, đồ uống có gas làm đốt sống cổ bị thiếu dưỡng chất, gây ra tình trạng thoái hóa đốt sống cổ.

Di truyền

Ít người biết rằng, thoái hóa cột sống cổ và các loại thoái hóa xương khớp khác có thể xảy ra do di truyền. Nếu gia đình có người mắc bệnh về xương khớp, cột sống thì nguy cơ các thành viên khác bị thoái hóa đốt sống cổ sẽ cao hơn người bình thường.

Đĩa đệm và cột sống thay đổi

Việc thay đổi cấu trúc đĩa đệm và cột sống, mất nước đĩa đệm (thường xảy ra ở người 40 tuổi trở lên), tăng sinh xương tạo thành gai xương, dây chằng xơ hóa hoặc thoát vị đĩa đệm,… làm tăng nguy cơ thoái hóa đốt sống cổ. 

Chấn thương

Những người có tiền sử chấn thương tại vùng cổ do lao động, tai nạn giao thông, chơi thể dục thể thao, sinh hoạt thường ngày đều có nguy cơ bị thoái hóa đốt sống cổ. Đặc biệt là trong trường hợp các vết thương không được điều trị tận gốc.

Triệu chứng của thoái hóa đốt sống cổ tê bì tay chân 

  • Cơn đau vai xuất hiện đột ngột khi làm việc, vận động thể thao, cầm nắm vật nặng, thậm chí là khi ngủ và nghỉ ngơi.
  • Người bệnh khó thực hiện cử động cổ, tay, chân vào buổi sáng.
  • Vùng vai gáy bị sưng.
  • Cánh tay hoặc bàn tay bị yếu, xuất hiện cảm giác mỏi, nặng, tê buốt dọc từ vai xuống cánh tay.
  • Đôi lúc người bệnh cảm thấy cơ thể mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt.
  • Triệu chứng tê bì tay chân lâu ngày làm da bàn tay, bàn chân dần bị khô ráp, tím đen, ngón tay, ngón chân cũng có dấu hiệu teo theo thời gian
  • Đau tăng lên khi đột ngột thay đổi tư thế, vận động 
  • Đau đứng lên, ngồi xuống, hắt hơi, ho, ngửa cổ về phía sau… 
  • Đau xung quanh xương bả vai, dọc theo cánh tay lan xuống đến ngón tay. Đau, tê bì, ngứa ran ở cánh tay, bàn tay, chân. Khó khăn khi nhấc cánh tay lên hoặc xoay hay vận động cánh tay. 
  • Yếu cơ, hoạt động cầm nắm của cánh tay, bàn tay khó khăn. 
  • Khó khăn khi cử động cổ, xoay trái xoay phải nhanh là đau. 
  • Đau đầu, triệu chứng xuất hiện nhiều ở phía sau đầu. 
  • Một số triệu chứng như mất thăng bằng, mất kiểm soát đại tiểu tiện, liệt ruột… xảy ra khi tình trạng bệnh đã nặng

Cách điều trị thoái hóa đốt sống cổ tê bì tay chân

Tùy theo từng trường hợp và mức độ đau mỏi, bác sĩ sẽ chỉ định cách điều trị phù hợp đối với tình trạng thoái hóa đốt sống cổ tê bì tay chân bằng các phương pháp thường dưới đây:

  • Tạm dừng tất cả các hoạt động tập luyện, làm việc có thể khiến triệu chứng đau mỏi, tê bì trở nên trầm trọng.
  • Chườm lạnh lên vùng tổn thương trong ba ngày đầu tiên sau khi cơn đau khởi phát, thực hiện tối đa 20 phút/lần và 5 lần/ngày.
  • Chườm nóng bằng cách sử dụng miếng đệm sưởi ấm hoặc miếng gạc ấm.
  • Dùng thuốc giảm đau OTC.
  • Massage nhẹ nhàng vùng bị đau mỏi.
  • Thực hành tư thế đúng khi đi, đứng, ngồi, ngủ, làm việc…
  • Điều trị bằng vật lý trị liệu.

Biện pháp phòng ngừa

Tình trạng thoái hóa đốt sống cổ tê bì tay chân hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa ngay từ ban đầu thông qua một số biện pháp hữu ích sau:

  • Luôn duy trì tư thế đúng khi đi, đứng, ngủ, ngồi, làm việc…
  • Xoa bóp tay chân hàng ngày để tăng cường quá trình lưu thông máu.
  • Tập thể dục thường xuyên để cải thiện lưu lượng máu và thể lực.
  • Dành thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
  • Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, tránh uống quá nhiều rượu.
  • Nếu tê bì chân tay do thiếu Vitamin, nên tham khảo ý kiến bác sĩ để tiến hành bổ sung hợp lý.

Thuốc lá – “Kẻ thù” thầm lặng phá hủy sức khỏe xương khớp của bạn

thuoc la xuong khop

Hiện nay hút thuốc là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên toàn thế giới, gây ra nhiều bệnh lý về mắt, tim mạch, phổi, ung thư… Một trong những tác hại của thuốc lá mà không phải ai cũng biết là nó ảnh hưởng đến hệ thống xương khớp, làm tăng nguy cơ loãng xương và giảm sức mạnh cơ bắp. 

Hãy cùng Traulen tìm hiểu về các tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe cơ xương khớp qua bài viết sau đây nhé!

Ít ai biết rằng, lượng nicotin trong thuốc lá làm giảm quá trình tái tạo xương, gây mất xương và loãng xương. Điều này khiến nhiều người mắc các bệnh về xương khớp ngay cả khi tuổi đời còn rất trẻ. Những người hút thuốc lâu năm thường có nguy cơ cao mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Điều nguy hiểm là các thuốc chống viêm khớp dạng thấp lại không có hiệu quả đối với người đang người hút thuốc.

Đối với những người thường xuyên hút thuốc lá sẽ có nguy cơ mắc bệnh loãng xương cao hơn người già, những chấn thương về cơ, xương sẽ phục hồi lâu hơn hoặc khó lành. Người hút thuốc và người hút thuốc lá thụ động đều có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khoẻ như nhau, hệ xương khớp cũng bị khói thuốc tàn phá.

Thuốc lá gây giảm mật độ khoáng trong xương dẫn tới loãng xương, gãy xương
Thuốc lá gây giảm mật độ khoáng trong xương dẫn tới loãng xương, gãy xương

Thuốc lá không những dẫn tới ung thư mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đối với xương khớp, làm tăng tốc độ tiêu hủy xương và sụn khớp, gây ra bệnh thoái hóa khớp, loãng xương và các bệnh về xương khớp, bệnh tự miễn khác. Khi hút thuốc khói thuốc toả ra có 4 luồng khói khác nhau và các luồng khói này đều ảnh hưởng cả người hút chính và người hút thuốc thụ động. Người ta không thể nhìn thấy kẻ giết người âm thầm này.

Thuốc lá làm tăng nguy cơ loãng xương

Khói thuốc làm giảm lượng khoáng chất và canxi trong xương khiến xương xốp, yếu, dễ gãy. Chất khoáng trong xương cũng ít hơn từ 10 – 20 lần so với người không hút thuốc, phụ nữ hút thuốc cũng giảm khoáng trong xương từ 15 – 30 lần.

Hút thuốc cũng làm giảm nội tiết tố của cơ thể đây là hooc môn giúp xương chắc khoẻ. Chất độc trong thuốc lá còn gia tăng nồng độ cotisol là tăng khả năng xốp xương.

Đây là nguyên nhân tăng nguy cơ loãng xương và gãy xương. Thuốc lá tăng 30 – 40 % nguy cơ gãy xương. Người hút thuốc còn giảm lượng máu cung cấp tới xương và các mô, cơ quan khác.

Nicotin trong khói thuốc làm chậm quá trình sản sinh tế bào xương, giảm nồng độ hấp thu canxi từ thực phẩm của cơ thể.

Vì giảm hấp thu canxi dẫn tới xương ít khoáng chất và dễ gãy hơn. Hút thuốc lá phá vỡ hooc môn estrogen. Đây không chỉ là hooc môn sinh dục mà còn là hooc môn giúp định hình mô xương.

Hút thuốc lá gây hỏng sụn khớp

Trong khói thuốc lá có tới 7000 chất hoá học độc hại khác nhau. Hút thuốc nạp chất độc hại vào máu làm tăng quá trình thoái hoá sụn khớp, làm tăng quá trình thoái hoá xương khớp hơn.

Nam giới hút thuốc lá dễ bị thoái hoá hơn người không hút thuốc. Ngay kể cả người hút thuốc lá thụ động cũng bị ảnh hưởng tới quá trình hình thành mô của sụn khớp, gia tăng nhanh quá trình thoái hoá. Các chất độc trong thuốc lá còn ảnh hưởng quá trình sản xuất các tế bào sụn, giảm oxy trong máu làm giảm quá trình tự sửa chữa, hư tổn của sụn khớp.

Thuốc lá ảnh hưởng tới gân

Người hút thuốc lá té ngã dễ bị gãy xương hơn. Khi gãy xương việc liền xương cũng chậm hơn người không hút thuốc. Các thống kê người ta thấy rằng gân ở người hút thuốc bị giảm nên dễ chấn thương, viêm bao hoạt dịch, viêm gân cao hơn 1,5 lần so với người không hút thuốc.

Hút thuốc lá làm yếu đĩa đệm

Hút thuốc còn làm suy yếu khớp xương sống, làm giảm mạch máu lưu thông tới đĩa đệm làm suy yếu đĩa đệm. Người hút thuốc lá dễ bị đau lưng, cổ nhiều hơn.

Tăng bệnh khớp

Hút thuốc lá còn kích thích tăng nguy cơ viêm khớp dạng thấp do kích thích hệ miễn dịch bất thường ở người mang gen bệnh lý này. Người hút thuốc khi phẫu thuật về xương khớp cũng chậm liền xương, liền vết mổ hơn người không hút. Người hút thuốc hay bị biến chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật.

Loãng xương

Khói thuốc lá chứa hơn 7.000 hóa chất độc hại, trong đó có nicotine và carbon monoxide. Nicotine cản trở quá trình hấp thụ canxi và vitamin D – hai dưỡng chất thiết yếu cho xương chắc khỏe. Carbon monoxide làm giảm lưu lượng oxy đến xương, khiến xương yếu đi và dễ gãy hơn.

Người hút thuốc lá có nguy cơ mắc loãng xương cao gấp 2-3 lần so với người không hút thuốc.

Viêm khớp dạng thấp

Khói thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc viêm khớp dạng thấp, một bệnh lý tự miễn gây tổn thương và viêm sưng các khớp. Nguy cơ mắc bệnh tăng cao hơn ở những người hút thuốc lá nhiều và hút thuốc trong thời gian dài.

Triệu chứng phổ biến của viêm khớp dạng thấp phần lớn là đau khớp và xơ cứng khớp
Triệu chứng phổ biến của viêm khớp dạng thấp phần lớn là đau khớp và xơ cứng khớp

Thoái hóa khớp

Khói thuốc lá làm đẩy nhanh quá trình thoái hóa khớp, dẫn đến đau nhức, cứng khớp và hạn chế vận động. Chất nicotine trong khói thuốc lá phá hủy sụn khớp, làm giảm khả năng đệm và bảo vệ khớp.

Gây chậm liền xương

Khi hút thuốc lá, vết thương, gãy xương sẽ lâu lành hơn do ảnh hưởng của nicotine đến lưu thông máu và quá trình sản sinh collagen.

Lên thực đơn ăn uống chống viêm cho bệnh nhân Gout 

thuc don gout

Chế độ dinh dưỡng rất quan trọng trong việc làm dịu các cơn đau khớp, kiểm soát và cải thiện tình trạng bệnh Gout. Để xây dựng một chế ăn khoa học và hợp lý, người bệnh cần tuân thủ nhiều nguyên tắc khác nhau để biết cách lựa chọn, kết hợp và chế biến món ăn khoa học. 

Vậy thực đơn cho người bị Gout phải đáp ứng những tiêu chuẩn nào? Các bạn có thể tham khảo gợi ý thực đơn 7 ngày cho người bệnh Gout qua bài viết sau của Traulen nhé.

Bạn biết gì về bệnh Gout?

Gout là bệnh viêm khớp do rối loạn chuyển hóa thường gặp, xảy ra khi thận không thể lọc axit uric trong máu để thải ra bên ngoài và liên quan trực tiếp đến chế độ ăn uống. Axit uric tích tụ đến nồng độ cao sẽ lắng đọng tạo thành các tinh thể muối urat natri hoặc tinh thể axit uric, nếu tập trung ở các khớp sẽ khiến khớp bị viêm, sưng đau, gây ra bệnh Gout.

Chế độ dinh dưỡng ảnh hưởng thế nào đến bệnh Gout?

Hầu hết các axit uric được sinh ra trong cơ thể. Đối với người bệnh gout do không có khả năng loại bỏ axit uric hiệu quả nên tiêu thụ quá nhiều purin sẽ làm tích trữ axit uric và gây ra cơn đau gout. Do đó, thực đơn cho người bệnh gout chỉ cần hạn chế những thực phẩm nhiều purines để phòng ngừa các cơn gout.

Thừa cân cũng là nguyên nhân gây ra bệnh gout. Nên giảm cân sẽ làm giảm axit uric trong cơ thể. Nếu tiêu thụ các loại thực phẩm có chứa purin cao, bởi đây là chất phân hủy thành axit uric trong cơ thể, sẽ làm tăng nguy cơ gặp phải một đợt đau gout cấp tính. Do đó, người bị gout nên tránh các loại thịt có nhiều purin như tạng động vật, thịt đỏ, thịt xông khói, cá, tôm, cua, sò điệp… Thực phẩm người bị gout có thể ăn là trứng, hoa quả, ngũ cốc nguyên cám,… 

Nguyên tắc dinh dưỡng cho người bệnh Gout

Xây dựng được một chế độ ăn uống cân bằng, khoa học và phù hợp sẽ hỗ trợ tốt cho quá trình điều trị; hỗ trợ kiểm soát nồng độ axit uric; giữ cân nặng ở mức cho phép và nâng cao sức khỏe tổng thể. 

Chế độ ăn của người bị gout rất quan trọng trong việc điều trị bệnh hay có nguy cơ bùng phát bệnh. Đa số người bệnh gout đều lo lắng vì phần lớn những thực phẩm phổ biến đều có nhiều purines hoặc fructose

Người bệnh Gout nên xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh
Người bệnh Gout nên xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh

Để xây dựng thực đơn hàng ngày cho người bị bệnh gút, cần nắm một số nguyên tắc:

  • Nhận diện được bệnh gout nên kiêng gì và bị bệnh gout nên ăn gì.
  • Ăn các thực phẩm lành mạnh với lượng vừa phải, tránh lạm dụng. Cụ thể là: cá nước ngọt, ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau xanh, thịt trắng, sữa ít béo…
  • Tránh thực phẩm chứa nhiều nhân purin; hạn chế thực phẩm chứa lượng nhân purin ít hoặc trung bình. Hạn chế: thịt đỏ, nội tạng động vật, hải sản có vỏ, bánh kẹo ngọt…
  • Đảm bảo đủ lượng nước cần thiết. Hạn chế đồ uống có cồn, nước ngọt…
  • Lượng muối trong ngày phải dưới 5g
  • Các loại cá sông (cá chép, cá diêu hồng), cá đồng (cá rô), thịt trắng (ức gà),… có hàm lượng ít purin, vẫn có thể sử dụng để cung cấp chất đạm cần thiết cho cơ thể, hàm lượng khuyến cáo là 50 – 100g protein/ngày
  • Tinh bột (gạo, phở, bún, khoai, bánh mì, ngũ cốc…) là thực phẩm thiết yếu của mỗi người, kể cả người bệnh gout. Tinh bột chứa một lượng purin an toàn làm giảm và hòa tan acid uric trong nước tiểu.
  • Bổ sung rau xanh, trái cây để đào thải axit uric trong máu như cherry, trái cây, cải bẹ xanh, súp lơ…
  • Sử dụng dầu có nguồn gốc thực vật như dầu ô liu, dầu lạc, dầu mè….để giảm bớt lượng chất béo.
  • Nên chế biến thức ăn bằng cách hấp, luộc, hạn chế tối đa các món ăn chiên, xào nhiều dầu mỡ, không dùng nước luộc thịt.

Chế độ ăn cho người bị bệnh Gout trong 1 tuần

Dưới đây là một số thực đơn cho người bệnh Gout mà bạn có thể tham khảo lựa chọn. Lưu ý chỉ được áp dụng với những trường hợp không bị dị ứng với các loại thực phẩm trong thực đơn. 

Thực đơn 1: 

  • Bữa sáng: Người bệnh có thể lựa chọn 1 bắp ngô luộc kết hợp với sữa tách béo ít đường(180ml). 
  • Bữa trưa: 2 bát cơm trắng nhỏ, 1 bát salad rau trộn với trứng luộc, 1 bát nhỏ canh rau cải. Sau bữa ăn, có thể tráng miệng với 1 quả chuối. 
  • Bữa tối: Cơm trắng(1 đến 1,5 bát nhỏ), cá hồi sốt cà chua(100g), 1 bát canh rau cần và 1 hộp sữa chua. 

Thực đơn 2: 

  • Bữa sáng: Cháo thịt nạc băm(1 bát vừa), một nửa quả táo. 
  • Bữa trưa: Cơm trắng(1 bát con), tôm rang (40g), rau cải luộc(200g).
  • Bữa tối: 1,5 bát cơm trắng ăn kèm với 100g thịt nạc rang, cà rốt và su hào luộc(100g). Sau bữa ăn, có thể tráng miệng với dứa (khoảng 1/3 quả).

Thực đơn 3:

  • Bữa sáng: 1 bánh mỳ kẹp chả; rau và dưa chuột; 180ml sữa tách béo ít đường 
  • Bữa trưa: 1,5 bát cơm trắng; 40g tôm rang; 100g bông cải luộc; 1 hộp sữa chua
  • Bữa tối: 1,5 bát cơm trắng; 100g sườn non xào chua ngọt; 1 bát con canh rau ngót; Dưa hấu tráng miệng

Thực đơn 4: 

  • Bữa sáng: 1 bát phở gà
  • Bữa trưa: 2 bát cơm gạo trắng, 30g thịt lợn băm, một nửa bìa đậu rán và khoảng 200g rau củ luộc 
  • Bữa tối: Cơm trắng(1,5 bát con), thịt ba chỉ luộc(100g), canh bí đỏ(150g)

Thực đơn 5: 

  • Bữa sáng: 1 suất bánh cuốn kết hợp với sữa tách béo(180ml).
  • Bữa trưa: Cơm gạo trắng(2 bát con), thịt nạc băm hấp(100g), 1 bát canh rau đay nấu cùng mồng tơi. 
  • Bữa tối: Cơm trắng(1,5 bát con), 100g thịt luộc, đậu hà lan hấp(100g)

Thực đơn 6: 

  • Bữa sáng: 1 bát nhỏ cháo đậu xanh; 180ml nước cam
  • Bữa trưa: 2 bát cơm trắng; 50g lạc rang;p 1 bát canh bí xanh nấu thịt bằm; 1/2 quả xoài
  • Bữa tối: 100g cá hấp; 1 quả trứng xào mướp đắng; 1 bát canh rau muống; Chuối tráng miệng

Thực đơn 7: 

  • Bữa sáng: 1 suất bún chả; 1/2 quả táo
  • Bữa trưa: 1 bát cơm tấm; 100g cá bống kho; 150g củ cải luộc; Bưởi tráng miệng
  • Bữa tối: 1 bát cơm trắng; 100g thịt lợn nướng; 1 bát con salad rau quả trộn dầu oliu; Thanh long tráng miệng

Thói quen tốt cho bệnh nhân Gout

Khi mắc phải bệnh gout thì chế độ ăn uống là điều vô cùng quan trọng để có thể chung sống hòa bình và chiến đấu với căn bệnh này. Bên cạnh dinh dưỡng, hãy tạo thói quen tốt cho bệnh gout với những lưu ý dưới đây:

Giảm cân

Thừa cân có thể làm tăng nguy cơ bị bệnh Gout. Bởi cân nặng dư thừa sẽ khiến cơ thể bạn kháng với insulin nhiều hơn. Trong những trường hợp này, cơ thể không thể sử dụng insulin đúng cách để loại bỏ đường khỏi máu. Nên nếu kháng insulin cao cũng sẽ thúc đẩy nồng độ axit uric cao. Nghiên cứu cho thấy giảm cân có thể giúp giảm kháng insulin và giảm nồng độ axit uric, nhưng nên giảm cân một cách khoa học, chế độ dinh dưỡng hợp lý, nếu ăn kiêng sai cách, sụt cân quá nhanh cũng khiến cơ thể bạn gặp các cơ gout nhanh hơn.

Giảm cân khoa học để hạn chế tác hại của bệnh Gout
Giảm cân khoa học để hạn chế tác hại của bệnh Gout

Tập thể dục thường xuyên

Tập thể dục thường xuyên là một cách khoa học để ngăn ngừa các cơn gout, giúp bạn duy trì cân nặng hợp lý, giữ nồng độ axit uric ở mức thấp.

Uống đủ nước

Nên cung cấp đủ lượng nước hằng ngày để làm giảm nguy cơ bị bệnh gout. Nước giúp cơ thể loại bỏ axit uric dư thừa trong máu, thải ra ngoài theo đường nước tiểu. Chưa kể nếu bạn tập thể dục nhiều thì cần cung cấp đủ nước cho cơ thể hơn bởi vì bạn có thể mất nhiều nước qua mồ hôi.

Bổ sung vitamin C

Nghiên cứu cho thấy bổ sung vitamin C vừa đủ có thể giúp thận loại bỏ nhiều axit uric trong nước tiểu, ngăn ngừa các cơn Gout.

Tránh xa chất kích thích

Hạn chế đồ uống có cồn như rượu, bia…  để tránh lượng axit uric tích tụ và hình thành các tinh thể rắn trong khớp.

Những đối tượng nào dễ mắc các bệnh liên quan đến cột sống?

cot song

Các bệnh cột sống tương đối đa dạng như thoái hóa cột sống, viêm cột sống dính khớp, đau thần kinh tọa, thoát vị đĩa đệm, gù cột sống… Các bệnh về cột sống rất đa dạng nhưng nhìn chung đều gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hàng ngày của người bệnh, thậm chí có thể để lại nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không điều trị kịp thời. 

Vậy ai là những đối tượng dễ mắc các bệnh cột sống? Cách điều trị như thế nào? Hãy cùng Traulen tìm hiểu về vấn đề này nhé!

Bệnh cột sống là gì?

Cấu trúc cột sống là một chuỗi xương có hình trụ nằm ở mặt lưng và được ngăn cách bởi đĩa đệm. Cột sống được xem như là trụ cột, có vai trò chống đỡ sức nặng, giúp con người di chuyển, xoay trở và định hình toàn bộ cơ thể. Chính vì vậy, bộ phận này dễ gặp phải tổn thương, gây sai lệch về cấu trúc, từ đó dẫn đến các bệnh lý về cột sống.

Một trong những triệu chứng thường gặp ở người có vấn đề về cột sống là đau lưng, chiếm khoảng 80% trường hợp mắc bệnh. 

Trước đây, những bệnh lý cột sống mắc phải thường chỉ ghi nhận ở người từ 55 tuổi trở lên. Bây giờ, trường hợp trẻ nhất đi khám mới ngoài 20 tuổi, nhóm từ 30-60 tuổi chiếm đa số.

Các bệnh lý về cột sống hiện không chỉ thường gặp ở người cao tuổi mà ngay cả đối tượng trẻ tuổi, giới văn phòng cũng có tỷ lệ mắc bệnh về cột sống cổ, cột sống lưng ngày một tăng. Nguyên nhân và cơ chế dẫn đến các bệnh lý về cột sống khá phức tạp, diễn tiến âm thầm, kéo dài và liên quan nhiều bệnh lý nội ngoại khoa, vì vậy bệnh cần được chẩn đoán sớm và điều trị kịp thời.

Đối tượng nào dễ mắc các bệnh cột sống?

Bệnh cột sống trở thành một bệnh thường gặp nhất ở những người trưởng thành, chiếm tỷ lệ hơn 30% dân số. Nếu như trước đây bệnh chỉ phổ biến ở những người lớn tuổi thì ngày nay, do thói quen sinh hoạt, làm việc, những người trẻ tuổi vẫn có nguy cơ mắc bệnh lý này rất cao.

Nhóm người cao tuổi

Người cao tuổi luôn là nhóm đối tượng các bệnh liên quan tới xương khớp tìm đến. Ở nhóm người này cấu trúc xương khớp đã bắt đầu suy yếu, thiếu chất dẫn đến quá trình lão hóa diễn ra nhanh. Do áp lực lên đĩa đệm cũng lớn, bao xơ đĩa đệm yếu dẫn đi lúc này thoát vị xảy ra chỉ là thời gian.

Nhóm người lao động phổ thông

Do làm việc vất vả phải khuân vác nặng nhọc lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc do sai tư thế lao động. Khi cường độ làm việc quá lớn tác động tới đĩa đệm, nhân nhầy trong đĩa đệm sẽ thoái vị ra ngoài gây chèn ép các dây thần kinh tủy sống, điều này khiến người bệnh cảm thấy đau đớn.

Nhóm người ngồi lâu

Người làm công việc đặc thù đứng hoặc ngồi nhiều trong một tư thế quá lâu như: sinh viên ngồi học nhiều sai tư thế và có lối sống thụ động, lễ tân, tài xế, thợ may, giáo viên, kỹ sư, kiến trúc sư, kế toán… Đặc biệt là giới văn phòng thường xuyên ngồi làm việc hàng giờ bên máy tính nên hạn chế vận động.

Ngồi lâu gây mất cân bằng cơ xương, dẫn đến cong vẹo cột sống
Ngồi lâu gây mất cân bằng cơ xương, dẫn đến cong vẹo cột sống

Nhóm người thói quen sinh hoạt thiếu khoa học

Những người có thói quen sinh hoạt không khoa học như: gối đầu quá cao trong khi ngủ, đeo túi nặng lệch ở một bên trong thời gian dài. Vận động viên thể thao, diễn viên múa với đặc thù nghề nghiệp chuyển đổi tư thế đột ngột và liên tục… Nhóm người này sẽ gây ra những ảnh hưởng xấu tới đĩa đệm và gây ra thoái hóa thoát vị đĩa đệm.

Nhóm người mắc bệnh bẩm sinh cột sống

Người mắc các bệnh lý bẩm sinh như gù vẹo, gai cột sống… Ngoài ra, các chấn thương va đập do tai nạn hoặc trong lúc chơi thể thao nhưng không chữa trị triệt để có thể gây ra các tổn thương lâu dài ở cấu trúc đĩa đệm cột sống.

Nhóm người thừa cân, béo phì

Đối tượng thừa cân, béo phì khiến cột sống thắt lưng bị quá tải dẫn đến thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng. Nguyên nhân là khi trọng lượng càng tăng càng khiến cột sống phải chịu đựng nhiều áp lực, đĩa đệm nhanh bị thoái hóa và tổn thương.

Phòng ngừa bệnh thoái hóa cột sống bằng cách nào?

Để phòng ngừa và chung sống hòa bình với bệnh thoái hóa cột sống, chúng ta cần thực hiện một số biện pháp sau:

Uống thuốc theo chỉ định

Uống thuốc đầy đủ theo chỉ định, tập thêm các bài tập tại nhà để giúp giãn cột sống, giảm đau, giảm áp lực lên cột sống.

Thay đổi tư thế

Thay đổi tư thế thường xuyên khi phải đứng nhiều hoặc ngồi nhiều. Một khoảng thời gian nghỉ ngơi 3 – 5 phút sau khi phải đứng, ngồi liên tục 50 phút sẽ giúp giảm áp lực lên cột sống rất nhiều.

Khi bị thoái hóa cột sống thắt lưng nên nâng vật đúng tư thế

Nâng đồ vật hoặc bưng bê đúng chiều sinh lý của cột sống, hạn chế tổn thương cột sống, giảm áp lực lên đĩa đệm.

Vận động

Tăng cường tập luyện thể dục thể thao đều đặn mỗi ngày, giúp cột sống linh hoạt hơn, hạn chế co cơ cứng khớp.

Kiểm soát cân nặng

Giữ chỉ số cơ thể ở mức BMI 18,5 đến 23. Giúp giảm gánh nặng lên hệ cơ xương khớp.

Xây dựng chế độ dinh dưỡng

Ăn uống đủ chất, hạn chế thuốc lá, rượu bia, cà phê, chất kích thích… giúp việc hấp thu canxi vào xương khớp tốt hơn.

Cần có chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng để giúp cột sống chắc khỏe
Cần có chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng để giúp cột sống chắc khỏe

Nghỉ ngơi nhiều hơn khi bị thoái hóa cột sống thắt lưng

Khi đau nhiều hãy nghỉ ngơi, để giảm triệu chứng đau, giảm tổn thương thêm các phần xung quanh.

Thuốc giảm đau

Sử dụng thuốc giảm đau theo chỉ định của bác sĩ, tránh lạm dụng làm hại gan thận.

Hạn chế vận động nhanh mạnh

Vận động nhanh, mạnh khi đang ngồi hoặc đứng lâu dễ gây hiện tượng lệch đĩa đệm, trật khớp. Nguyên nhân là do người bị thoái hóa khi đứng, ngồi lâu rất dễ bị cứng khớp, cột sống đang bị tổn thương, với di chuyển mạnh rất dễ gây tổn thương nặng. Trường hợp này dễ gặp ở người già, người lớn tuổi trông cháu nhỏ, chạy theo cháu rất dễ ngã, trượt đĩa đệm.

Hội chứng “Mông chết” – Ác mộng của dân văn phòng

mong chet

Một trong những bệnh lý thường gặp nhất đối với nhân viên văn phòng, các công việc ít vận động đó là hội chứng mông chết, khiến các nhóm cơ ở vùng mông bị suy yếu, giảm chức năng. Hội chứng mông chết là tình trạng mông quên mất việc mình phải làm (hỗ trợ xương chậu và giữ cho cơ thể đứng thẳng), còn các cơ mông rơi vào trạng thái tê liệt, không thể phản ứng hay hoạt động như bình thường.

Hãy cùng Traulen tìm hiểu về bệnh lý này qua bài viết dưới đây.

Thế nào là hội chứng “Mông chết”?

Hội chứng mông bị chết còn có tên gọi khác là bệnh viêm gân cơ mông. Tình trạng này thường xuất hiện ở những người có thời gian ngồi nhiều, ít hay lười vận động. Hội chứng này có khả năng hiện diện khi một trong ba khối cơ lớn ở vùng mông có nguy cơ bị suy giảm chức năng.

Hội chứng “Mông chết” là bằng chứng rõ ràng cho thấy sự lười vận động, ngồi nhiều, thiếu sự vận động của các cơ vùng mông khi người bệnh hoạt động. Không chỉ dừng lại ở đó, việc ngồi quá lâu ở một vị trí còn có thể gây ra nhiều loại bệnh lý khác như: Béo phì, tim mạch, đái tháo đường,… 

Vì thế, việc tìm hiểu và nhận biết hội chứng này là cực kỳ quan trọng. Bạn cần đến các cơ sở y tế để được thăm khám toàn diện nếu phát hiện những dấu hiệu bất thường, thực hiện phác đồ điều trị hợp lý. 

Hội chứng “Mông chết” xuất phát từ đâu?

Tình trạng này xảy ra khi các nhóm cơ ở vùng mông không được sử dụng trong khoảng thời gian khá dài. Các nguyên nhân gây nên loại bệnh lý này bao gồm:

Lười vận động

Người lười vận động, có thói quen ngồi yên một chỗ quá lâu là nguyên nhân hàng đầu gây nên hội chứng mông chết. Những thói quen xấu này được hình thành một phần từ tính chất công việc, nhân viên văn phòng là đối tượng có nguy cơ lớn mắc phải. 

Khi bạn ở trạng thái ngồi liên tục một vị trí trong nhiều giờ đồng hồ, các cơ ở vùng mông hoạt động với nguyên lý co lại để duy trì tư thế ngồi. Khi đó, các cơ mông hay cơ mông lớn sẽ có nhiều thời gian để nghỉ ngơi, không hề có hoạt động. Khi bị bỏ quên trong thời gian khá dài, chúng sẽ có xu hướng ngày càng yếu đi, thậm chí các chức năng ban đầu có thể mất đi.

Sự mất cân bằng

Ngoài việc lười vận động nói trên, hội chứng này có thể xuất hiện do sự mất cân bằng hoạt động của hai nhóm cơ ở hai bên khớp. Điều này có nghĩa là, khi một bên cơ hoạt động với mức độ quá nhiều thì bên còn lại sẽ được thư giãn, tạo thế cân bằng. Đây là cơ chế lý giải cho hội chứng mông bị chết ở các vận động viên chạy marathon, những người tích cực tập luyện cơ vùng đùi như squat.

Cách nhận biết hội chứng “Mông chết”

Việc nhận biết hội chứng này được chẩn đoán dựa vào các dấu hiệu lâm sàng. Điều đầu tiên cần làm là khảo sát người bệnh, những người thuộc diện dân văn phòng dành thời gian ngồi nhiều hay người vận động cơ vùng đùi quá mức mà lãng quên đến cơ vùng mông.

Nhiệm vụ quan trọng nhất của các nhóm cơ ở vùng mông là giúp ổn định tư thế của xương chậu. Khi bạn gặp phải hội chứng này, các chức năng của cơ mông sẽ bị suy giảm, người bệnh sẽ phải đối mặt với các triệu chứng như đau hông, đau lưng dữ dội. Ngoài ra, tình trạng đau nhức khớp gối và mắt cá chân hai bên cũng có thể xảy ra. 

Trường hợp người bệnh quyết định đến các cơ sở y tế để được thăm khác, bác sĩ chuyên khoa có thể sẽ chỉ định người bệnh làm một vài động tác nhỏ, điều này giúp nhận định tình trạng suy yếu của các cơ vùng mông.

Bên cạnh đó, việc quan sát đường cong sinh lý cơ thể của người bệnh cũng có thể đưa ra những thông tin, gợi ý để chẩn đoán hội chứng này. Đối với những bệnh nhân gặp phải tình trạng viêm gân cơ mông, đường cong sinh lý ở cột sống không được tự nhiên như người bình thường. 

Hội chứng mông chết là cơn ác mộng đối với những người thường xuyên ngồi lâu, ít vận động cần được điều trị sớm
Hội chứng mông chết là cơn ác mộng đối với những người thường xuyên ngồi lâu, ít vận động cần được điều trị sớm

Cách phòng tránh hội chứng “Mông chết”

Bệnh viêm gân cơ mông hay còn được gọi là hội chứng mông chết là một trong những loại bệnh lý có thể phòng tránh, giảm thiểu tối đa khả năng mắc phải nếu bạn tuân thủ theo các phương pháp dưới đây:

Tạo các khoảng nghỉ giữa 

Dù là học tập hay làm việc, bạn cũng cần tạo cho mình khoảng nghỉ ngơi. Điều này không chỉ giúp lấy lại tinh thần, giảm bớt sự mệt mỏi, căng thẳng mà còn tạo điều kiện cho các cơ vùng mông được nghỉ ngơi.

Không ngồi quá lâu

Không nên ngồi nhiều ở một vị trí quá 45 phút. Bạn cần cài đặt đồng hồ để nhắc nhở thời điểm cần đứng dậy, thư giãn và nghỉ ngơi. Thay vì ngồi yên một chỗ, bạn có thể đi lại nhẹ nhàng hoặc đứng lên trong phòng làm việc. Chỉ đơn giản như thế là bạn đã có thể giảm thiểu khả năng mắc phải hội chứng này.

Thực hiện kéo dãn cơ

Mặc dù đang làm việc ở văn phòng nhưng bạn nên tranh thủ thực hiện các động tác kéo giãn cơ đơn giản. Cần vận động liên tục cả 3 loại cơ mông để đạt được hiệu quả cao nhất, bao gồm cơ mông lớn, cơ mông nhỡ và cơ mông bé. Bạn có thể chủ động rủ thêm đồng nghiệp cùng tham gia, điều này sẽ tạo thêm nhiều hứng thú, giúp việc tập luyện được kéo dài hơn.

Phải làm gì khi trái gió trở trời, các khớp đau dữ dội?

dau khop thoi tiet

Một trong những nỗi ám ảnh của người mắc bệnh xương khớp là khi thời tiết thay đổi đột ngột, “trái gió trở trời”, đặc biệt khi chuyển lạnh khiến họ phải đối mặt với cơn đau khó chịu, dai dẳng, ảnh hưởng không ít đến cuộc sống. 

Do đó, người bệnh cần biết cách kiểm soát cơn đau và bệnh khớp khi thời tiết thay đổi đột ngột lúc giao mùa.

Vậy nguyên nhân nào khiến bạn thường bị đau nhức chân tay khi thay đổi thời tiết? Có cách nào để khắc phục và giảm triệu chứng xương khớp này không? Cùng tham khảo bài viết dưới đây của Traulen để tìm giải pháp phòng ngừa đau nhức xương khớp nhé.

 Triệu chứng đau nhức chân tay khi thay đổi thời tiết

Bệnh lý xương khớp thường gặp ở người cao tuổi hoặc xuất hiện ở lứa tuổi trẻ hơn do đặc thù nghề nghiệp, chấn thương hoặc chế độ dinh dưỡng nghèo nàn. Trong đó, viêm khớp là bệnh về khớp phổ biến nhất gây ra nhiều ảnh hưởng tới hoạt động của người bệnh như đau và cứng khớp.

Viêm khớp có nhiều loại khác nhau, trong đó thường gặp nhất là 2 loại gồm:

  • Viêm xương khớp: Thường gặp ở khớp đầu gối, hông, khớp tay, cột sống,… xảy ra do phần bọc đầu xương bị bào mòn và tổn thương.
  • Viêm khớp dạng thấp: thường gặp ở khớp tay, khớp bàn chân, khớp gối, khớp lưng,… Đây là bệnh lý tự miễn gây triệu chứng như đỏ, xơ cứng, sưng đau khớp,…

Người mắc bệnh viêm khớp rất nhạy cảm với thời tiết thay đổi do liên quan đến nhiệt độ và áp suất. Mỗi khi thời tiết chuyển mùa, cơn đau nhức xương khớp xảy ra dữ dội với tần suất cao hơn, ảnh hưởng không nhỏ đến sức khỏe và sinh hoạt hàng ngày của người bệnh.

Người bệnh sẽ có những biểu hiện sau:

  • Sưng to, tê buốt các khớp đầu gối, khớp cổ tay bị viêm gây khó khăn trong vận động hàng ngày.
  • Cứng khớp thường xuyên, đặc biệt là vào buổi sáng khi vừa thức dậy.
  • Có cảm giác như kiến bò ở trong khớp hoặc xương, gây đau nhói khó chịu mỗi khi thời tiết thay đổi
Viêm khớp càng kéo dài không được điều trị tốt khiến lớp sụn khớp bị bào mòn thì cơn đau nhức khi thay đổi thời tiết càng rõ rệt hơn
Viêm khớp càng kéo dài không được điều trị tốt khiến lớp sụn khớp bị bào mòn thì cơn đau nhức khi thay đổi thời tiết càng rõ rệt hơn

Tại sao thời tiết thay đổi thường gây đau nhức chân tay nghiêm trọng?

Thời tiết thay đổi khiến tình trạng đau nhức chân tay và các khớp ở người bệnh xương khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Vậy vì sao lại bị đau nhức chân tay khi thay đổi thời tiết?

Dưới đây là các nguyên nhân chính:

Áp suất khí quyển thay đổi

Ít người biết rằng, hệ thống xương khớp và các mô trong cơ thể chúng ta khá nhạy cảm với áp suất khí quyển ở môi trường sống. Khi thời tiết thay đổi, áp suất khí quyển cũng thay đổi, đặc biệt là chuyển mùa lạnh khiến áp suất thấp hơn. Yếu tố này kích thích khiến các mô bị nở ra, tạo áp lực lên các khớp.

Các khớp đã bị viêm và bào mòn trước đó chịu thêm sức nặng do các mô nở ra nên tình trạng đau nhức và các triệu chứng khớp khác cũng rõ ràng hơn.

Nhiệt độ thay đổi

Bên cạnh áp suất khí quyển thì nhiệt độ biến động cũng là yếu tố tác động khiến dịch khớp thay đổi. Ngoài ra, các phản ứng của mô lân cận khớp trở nên phức tạp hơn, khiến tình trạng viêm ở khớp nặng hơn nên người bệnh có phản ứng sưng đau rõ ràng hơn.

Suy giảm sức đề kháng

Thời tiết thay đổi cũng tác động làm giảm sức đề kháng của người bệnh, vì thế họ khó có thể chịu nổi những cơn đau nhức khớp gia tăng.

Viêm khớp là một trong những bệnh khó điều trị dứt điểm, người bệnh có thể phải sống chung với bệnh và những cơn đau nhức trong nhiều năm. Tuy nhiên, chăm sóc và điều trị tốt cũng giúp bạn không còn sợ hãi khi thay đổi thời tiết gây đau đớn quá mức nữa.

Cách phòng ngừa và giảm đau nhức chân tay khi thay đổi thời tiết

Dựa trên cơ chế tác động khi thời tiết thay đổi làm đau nhức chân tay ở người mắc bệnh xương khớp nói chung và viêm khớp nói riêng, dưới đây là một số biện pháp phòng ngừa, giảm triệu chứng hiệu quả.

Giữ ấm cơ thể

Khi chuẩn bị bước vào giai đoạn chuyển mùa, thay đổi thời tiết, bệnh nhân xương khớp cần chủ động giữ ấm cho cơ thể nói chung và các khớp mắc bệnh nói riêng. Ngoài mặc quần áo ấm, che kín cơ thể và hạn chế tiếp xúc với khí lạnh, người bệnh nên chườm ấm bằng túi nhiệt, thường xuyên tập co duỗi khớp kết hợp với xoa bóp để làm ấm các khớp tự nhiên.

Cần lưu ý nếu bị viêm khớp gây sưng và tích mủ, không nên chườm ấm vì có thể khiến tình trạng xung huyết vùng chấn thương trở nên nghiêm trọng hơn.

Massage khớp và quanh khớp

Các động tác Massage bàn chân, khớp gối hay các khớp tay bị sưng viêm giúp lưu thông máu tốt hơn, giảm đau nhức khi thời tiết thay đổi. Mỗi tuần bạn nên thực hiện massage khớp và quanh khớp từ 3 – 5 lần để cải thiện sức khỏe khớp, đặc biệt khi thời tiết thay đổi. Tình trạng đau nhức tay chân từ đó cũng sẽ được cải thiện.

Massage cổ là phương pháp hữu ích để giảm đau nhức cổ sau khi thức dậy vào buổi sáng
Massage cổ là phương pháp hữu ích để giảm đau nhức cổ sau khi thức dậy vào buổi sáng

Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ

Đau nhức xương khớp sẽ nghiêm trọng hơn khi sức đề kháng cơ thể suy giảm khi thay đổi thời tiết, khả năng chịu đau của bạn cũng kém hơn. Do đó, hãy đảm bảo cơ thể được cung cấp đủ dinh dưỡng cho sức khỏe và hệ miễn dịch hoạt động hiệu quả.

Người mắc bệnh xương khớp nên chú ý ăn nhiều thực phẩm chứa các dinh dưỡng giúp giảm đau nhức, hồi phục xương khớp như:

  • Thực phẩm giàu acid béo omega-3 có tác dụng nuôi dưỡng, tái tạo mô sụn khớp như cá ngừ, cá hồi, các loại hạt,…
  • Thực phẩm giàu Vitamin và khoáng chất tăng cường sức đề kháng và khả năng chịu đau như: rau xanh các loại, hạt mầm, đậu nành, hoa quả,…
  • Thực phẩm giàu canxi tăng cường sức khỏe và độ dẻo dai của xương khớp như: sữa và các chế phẩm từ sữa, rau xanh lá,…

Luyện tập giảm đau nhức chân tay

Việc luyện tập thể thao, vận động phù hợp đặc biệt quan trọng với người mắc bệnh xương khớp, có vai trò bảo vệ sức bền, độ linh hoạt và tăng tốc độ hồi phục tổn thương. Tuy nhiên, nếu tập luyện sai cách, người bệnh có thể gặp phải những chấn thương xương khớp không mong muốn. Do đó, hãy trao đổi với bác sĩ về bài tập vận động phù hợp cho tình trạng bệnh xương khớp của mình.

Với những biện pháp chăm sóc và phòng ngừa trên, tình trạng đau nhức xương khớp khi thay đổi thời tiết sẽ được cải thiện. Nếu cơn đau nhức nghiêm trọng, kéo dài, ảnh hưởng đến sinh hoạt và cuộc sống, bệnh nhân nên đi khám để được kiểm tra và điều trị sớm. Không nên để bệnh xương khớp kéo dài, không điều trị gây ra những hệ lụy xấu cho sức khỏe và khả năng vận động sau này.

Nguyên nhân dẫn đến các khớp hóa đá, đau nhức khi vận động

Anh bia web Traulen 640x320

Đau nhức xương khớp xuất hiện ở người lớn tuổi vì xương khớp bị lão hóa theo thời gian và ngày càng có xu hướng “trẻ hóa”. Triệu chứng rõ ràng nhất là người bệnh cảm thấy đau nhức xương khớp ở nhiều vị trí khác nhau như cổ, vai gáy, lưng, tay, chân,… kèm theo các dấu hiệu khác như mất ngủ, ăn uống không ngon miệng, mệt mỏi…

Cơn đau nhức xương khớp có thể xuất hiện ở bất kể thời gian nào trong ngày nhưng nhiều nhất vào buổi sáng hoặc ban đêm, hoặc sau khi vận động mạnh, ngồi lâu, đứng lâu… Vậy tại sao nhiều người bị đau nhức xương khớp khi vận động? Cùng Traulen tìm hiểu về vấn đề này nhé

Nguyên nhân gây đau nhức xương khớp toàn thân

Nguyên nhân bệnh lý

Thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp là một rối loạn mãn tính gây tổn thương sụn và phần mềm xung quanh khớp. Triệu chứng đau thường xuất hiện khi vận động và biến mất khi người bệnh nghỉ ngơi. Nếu không được điều trị sớm, các triệu chứng sẽ nặng lên và dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng . Tình trạng này sẽ khiến người bệnh đau nhiều hơn, gặp phiền toái trong sinh hoạt hằng ngày.

Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý viêm khớp tự miễn mạn tính, do tổn thương màng hoạt dịch của khớp. Bệnh gây viêm bao hoạt dịch, làm cho các khớp bị sưng, nóng, đỏ và đau. Nếu không can thiệp sớm, người bệnh có nguy cơ bị tàn phế và tổn thương nhiều cơ quan khác như mắt, tim, phổi, da, mạch máu…

Triệu chứng phổ biến của viêm khớp dạng thấp phần lớn là đau khớp và xơ cứng khớp
Triệu chứng phổ biến của viêm khớp dạng thấp phần lớn là đau khớp và xơ cứng khớp

Lupus ban đỏ hệ thống

Lupus ban đỏ hệ thống là bệnh lý tự miễn. Bệnh có thể biểu hiện ở bất cứ cơ quan nào trong cơ thể. Phần lớn người bệnh sẽ cảm thấy mệt mỏi và xuất hiện tổn thương da như ban hình cánh bướm…, sưng đau khớp và sốt.

Viêm cột sống dính khớp

Viêm cột sống dính khớp là bệnh lý viêm khớp mạn tính, đặc trưng bởi các thương tổn ở khớp cùng chậu, cột sống, các khớp ngoại vi, thậm chí ở cả điểm bám gân. Nếu không được điều trị, theo thời gian, bệnh có thể làm dính cứng khớp và cột sống, dẫn tới hạn chế vận động và tàn phế.

Viêm khớp vảy nến

Viêm khớp vảy nến là bệnh viêm khớp xảy ra ở một số người mắc bệnh vảy nến. Đau khớp, cứng khớp và sưng ở các khớp là các triệu chứng điển hình. Bệnh có thể ảnh hưởng tới bất cứ cơ quan nào trong cơ thể từ ngón tay, cột sống tới hệ tiêu hóa, mức độ ảnh hưởng từ nhẹ tới nặng.

Đau khớp do bệnh gút

Bệnh gout là một bệnh viêm khớp phổ biến. Người bệnh thường phải chịu đựng những cơn đau đột ngột, dữ dội tại các khớp đốt bàn ngón chân, ngón tay, đầu gối. Đi kèm cơn đau là tình trạng sưng đỏ. Người bệnh thường hạn chế đi lại được do đau.

Lao xương

Trực khuẩn lao khi xâm nhập cơ thể sẽ tấn công các khớp xương, dẫn tới lao xương khớp. Bệnh chủ yếu xảy ra ở các khớp trục như cột sống, khớp háng và khớp gối. Nếu trì hoãn điều trị, lao xương khớp có thể khiến người bệnh bị bại liệt.

Loãng xương

Loãng xương là tình trạng giảm mật độ và chất lượng của xương. Theo thời gian, mật độ xương giảm dần khiến xương bị giòn hơn, dễ tổn thương, có thể bị gãy dù chỉ với chấn thương nhẹ.
Người bị ảnh hưởng bởi bệnh lý thường trải qua sự không thoải mái không rõ nguyên nhân, chiều cao của họ có thể giảm dần, và căn bệnh cong vẹo cột sống xuất hiện. Những dấu hiệu này thường không được nhận biết ngay sau một thời gian dài.

Viêm gân

Viêm gân gây đau nhức, thậm chí là sưng tấy ở vị trí gân bị viêm. Bất kỳ gân tại vị trí nào đều có nguy cơ bị viêm. Tuy nhiên, những biểu hiện viêm thường xuất hiện ở các vị trí thường xuyên phải thực hiện các động tác vận động lặp đi lặp lại nhiều lần như vai, cổ tay, các ngón tay…

Do môi trường và lối sống

Chấn thương

Những chấn thương trong sinh hoạt, vui chơi và tập luyện tập thể dục thể thao như trật khớp, bong gân… cũng khiến xương khớp đau nhức, đi kèm triệu chứng sưng tấy, làm hạn chế cử động ở người bệnh. Mức độ đau nhức phụ thuộc vào chấn thương nặng hay nhẹ, và sẽ giảm theo quá trình phục hồi của chấn thương.

Chế độ dinh dưỡng nghèo nàn

Khi chế độ ăn uống hàng ngày thiếu chất xơ, axit béo Omega-3 (dẫn đến thiếu hụt các loại axit kháng viêm quan trọng như Axit Arachidonic) nhưng lại nhiều muối, nhiều đường, bạn có thể đối mặt với nguy cơ thiếu Canxi (vì đường, muối làm gián đoạn quá trình hấp thu Canxi). Từ đó ảnh hưởng không tốt đến cơ xương khớp sau này, với dấu hiệu đau nhức xương khớp ngày càng rõ rệt.

Vận động quá mức

“Sức chịu đựng” của xương khớp có giới hạn. Vì thế, việc chúng ta “bắt ép” xương khớp thực hiện những hoạt động như khuân vác, chạy nhảy, tập thể dục, chơi thể thao, ngồi hay đứng lâu trong thời gian dài có thể gây đau mỏi, tiềm ẩn nguy cơ thoái hóa sớm.

Sinh hoạt, làm việc sai tư thế

Các tư thế sinh hoạt, làm việc không đúng có thể khiến xương khớp nhức mỏi và dễ tổn thương. Vì thế, bạn nên tránh ngồi gù lưng, gập gối, nghiêng đầu sang một bên, ngồi bắt chân, nằm đè lên tay… trong thời gian dài.Tuy rèn luyện thể chất giúp cơ thể khỏe mạnh hơn nhưng nếu tập luyện sai tư thế thì sẽ phản tác dụng, gây ra đau cơ xương khớp. Ngoài ra, còn một số tư thế xấu, ảnh hưởng đến hệ xương khớp là ngồi gù lưng, ngồi bắt chéo chân, đứng còng lưng…

Thay đổi thời tiết

Sự thay đổi của áp suất khí quyển có thể khiến cơ và gân co lại hoặc giãn ra, dẫn tới cảm giác đau xương khớp. Đặc biệt là khi trời chuyển lạnh, dịch nhầy trong bao hoạt dịch đặc và dày hơn khiến khớp bị căng cứng, chuyển động khó khăn, làm gia tăng cơn đau khớp.

Nhiệt độ, áp suất không khí, độ ẩm… thay đổi bất thường (nhất là khi trời lạnh, áp suất khí quyển tăng, độ ẩm thấp) có thể khiến cơ xương khớp co giãn mạnh, dịch nhầy trong bao hoạt dịch đặc lại, dẫn tới cảm giác đau nhói, khô khớp. 

Tuổi tác

Quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể sẽ khiến xương khớp giảm dần độ dẻo dai, đàn hồi và linh hoạt theo thời gian. Do đó, khi càng lớn tuổi, bạn sẽ càng cảm thấy các cơn đau nhức xương khớp xuất hiện thường xuyên hơn.

Người cao tuổi có nguy cơ đau nhức xương khớp cao hơn những lứa tuổi khác
Người cao tuổi có nguy cơ đau nhức xương khớp cao hơn những lứa tuổi khác

Sử dụng chất kích thích

Người thường xuyên dùng rượu bia, thuốc lá sẽ có nguy cơ mắc các bệnh lý xương khớp. Biểu hiện đầu tiên là nhức mỏi các khớp xương. Ngoài ra, các chất kích thích còn làm gián đoạn quá trình trao đổi chất bên trong cơ thể, làm quá trình thoái hóa khớp diễn ra nhanh và sớm hơn.

Khi nào cần đến gặp bác sĩ?

Nếu tình trạng đau nhức xương khớp toàn thân kéo dài hơn 1 tuần, người bệnh nên nhanh chóng đi khám để xác định nguyên nhân cụ thể, đặc biệt là khi cơn đau đi kèm những triệu chứng dưới đây thì cần khám ngay: 

  • Khớp bị sưng tấy, nóng đỏ
  • Khớp bị đau dữ dội, khó cử động
  • Phát ban
  • Đau ngực, khó thở, ho
  • Đau bụng, sốt, đổ mồ hôi nhiều, sụt cân, ớn lạnh
  • Đau và đỏ mắt
  • Gặp các vấn đề ở đường ruột.

Top 7 thói quen gây đau lưng phá hủy cột sống mà bạn không ngờ tới

Anh bia Traulen 640x320 px 1

Cột sống khỏe mạnh là nền tảng cho một cuộc sống năng động và mạnh khỏe và hạnh phúc. Tuy nhiên, nhiều người trong chúng ta lại vô tình mắc phải những thói quen xấu gây hại cho lưng mà không hề hay biết. Từ việc ngồi sai tư thế, lối sống không lành mạnh đến vận động quá sức… tất cả đều góp phần làm suy yếu dần “trụ cột” của cơ thể. 

Biết rõ về các thói quen xấu này sẽ giúp chúng ta tránh xa chúng để bảo vệ cột sống luôn khỏe mạnh. Có rất nhiều thói quen có thể có ảnh hưởng tiêu cực đến lưng của bạn. Hãy cùng Traulen tìm hiểu 5 thói quen, lối sống không lành mạnh khiến lưng bị hủy hoại khi bạn già đi.

Chế độ ăn uống không lành mạnh

Việc lựa chọn sai thực phẩm có thể gây viêm và dẫn đến tăng cân không mong muốn. Bệnh béo phì có thể tàn phá lưng của bạn. Theo WebMD, bạn cần một số chất dinh dưỡng để tăng cường sức khỏe, chẳng hạn như vitamin D, canxi và phốt pho. Đồng thời phải bổ sung rau tươi, trái cây, ngũ cốc nguyên hạt và protein nạc trong chế độ ăn uống. Việc tạo ra thói quen sống lành mạnh, duy trì cân nặng phù hợp với độ tuổi và chiều cao của bạn có thể giúp bạn tránh thêm căng thẳng và áp lực lên lưng.

Lười vận động

Lối sống ít vận động đang trở nên phổ biến khi nhiều người  làm việc tại nhà và công việc văn phòng. Ngồi sai tư thế hoặc không di chuyển đủ để gây ra các vấn đề về lưng. Điều quan trọng bạn tránh cúi người và nên ngồi đúng tư thế. Một chiếc ghế hỗ trợ  rất quan trọng cho công việc văn phòng.

Một việc đơn giản như không để điện thoại di động hoặc ví trong túi quần sau có thể giúp bạn tránh thêm áp lực lên lưng dưới. Ngoài ra, nếu bạn liên tục thực hiện các động tác khó làm cột sống bị xoay hoặc vặn, bạn có thể tự gây chấn thương cho lưng.

Đi giày không thoải mái

Đau lưng cũng có thể là do bạn đi giày không thoải mái. Vì thế hãy giảm căng thẳng trên đôi chân của mình bằng cách chọn một đôi giày chất lượng tốt, vừa vặn với bàn chân để không phải khiến bạn gồng người lên để giữ nó. Nếu bạn thích giày thể thao hoặc thích mang giày khi thời tiết lạnh, hãy đi tất để giảm ma sát và khó chịu.

Đi giày cao gót thường xuyên gây đau lưng
Đi giày cao gót thường xuyên gây đau lưng

Giày cao gót là một món phụ kiện giúp phụ nữ làm đẹp, tuy nhiên thói quen sử dụng giày cao gót lại vô tình là nguyên nhân dẫn đến đau lưng và ảnh hưởng cột sống khi lớn tuổi.

Đối với nhân viên văn phòng việc đi giày cao gót là khó tránh. Tuy nhiên để cải thiện bạn có thể mang theo đôi dép để đi khi ngồi làm việc. Tránh đi giày cả ngày khiến chân đau nhức và hại cột sống.

Khi đi giày bạn nên chú ý có một số động tác kéo giãn cơ giảm đau. Hãy thực hiện thư giãn giúp các bắp chân được thả lỏng và xua tan cơn đau do ngồi lâu hay dày bó vào chân.

Hút thuốc

Đáng ngạc nhiên, nếu bạn là người hút thuốc, bạn sẽ tăng gấp ba lần khả năng bị đau ở lưng dưới. Hút thuốc có thể làm giảm lưu lượng máu của cơ thể, bao gồm cả lưu lượng máu đến cột sống của bạn. Điều này làm cho xương của bạn yếu hơn, dẫn đến chứng loãng xương.

Ngoài những tác hại nguy hiểm tác động lên phổi, hút thuốc lá có thể gây đau lưng vì nicotin làm gián đoạn dòng máu bình thường xung quanh tủy sống khiến bạn cảm thấy đau đớn. Những người có cột sống yếu sẽ có nguy cơ cao gặp tình trạng này nếu hút thuốc.

Tập thể dục không đúng cách

Tập thể dục nhịp điệu mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe của bạn. Tuy nhiên, việc tập không đúng cách có thể dẫn đến cơn đau ở lưng dưới do căng cơ, cong cột sống và bị thoát vị đĩa đệm. Đau lưng dưới thường liên quan đến đĩa đệm cột sống. Khi bạn bắt đầu chạy bộ, các đĩa đệm cột sống của bạn sẽ bị sốc khi cơ thể bạn di chuyển lên xuống theo mỗi sải chân. Đĩa đệm cột sống của bạn có khả năng gây đau và thoái hóa khi bạn già đi.

Ngồi khoanh chân

Nếu bạn đang bắt chéo chân hoặc đặt chân dưới mông ngay bây giờ, hãy dừng lại ngay lập tức! Cả hai tư thế này đều có thể khiến xương chậu của bạn bị nghiêng, cột sống phải làm việc quá sức. Việc thực hiện thói quen này liên tục sẽ có hại cho lưng của bạn. Vì vậy, hãy bỏ thói quen ngồi khoanh chân càng sớm càng tốt.

Vắt chéo chân hay ngồi trên ghế không hỗ trợ lưng cũng gây mất cân bằng cơ xương, dẫn đến cong vẹo cột sống
Vắt chéo chân hay ngồi trên ghế không hỗ trợ lưng cũng gây mất cân bằng cơ xương, dẫn đến cong vẹo cột sống

Viêm gân khớp vai hạn chế vận động, thậm chí là liệt, tàn phế

viem gan khop vai 1

Viêm gân khớp vai là tình trạng viêm sưng của một vùng cụ thể trong khớp vai, thường xảy ra ở độ tuổi 40 – 60 và được xem là nguyên nhân hàng đầu gây ra tình trạng đau nhức và cứng vai thường gặp. Tình trạng này không phải là bệnh nguy hiểm đến tính mạng nhưng chất lượng đời sống của người bệnh sẽ bị ảnh hưởng bởi những triệu chứng. Phát hiện sớm và điều trị kịp thời giúp hạn chế bệnh tiến triển nặng hơn và tránh được các hậu quả nặng nề.

Thường xuyên chơi thể thao và chăm chỉ vận động là một việc rất tốt cho cơ thể, thế nhưng luyện tập quá sức với cường độ và tần suất chưa phù hợp lại gây ra nhiều chấn thương nghiêm trọng, điển hình như viêm gân khớp vai và có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm như cứng khớp, teo cơ, đau vai,… ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống cũng như sức khỏe của người bệnh.

Vậy khi bị viêm gân khớp vai khi chơi thể thao thì nên làm gì? Cùng tham khảo bài viết dưới đây của TRAULEN để tìm hiểu nhé.

Viêm gân khớp vai là gì?

Viêm gân khớp vai là hiện tượng viêm sưng tại vị trí xung quanh khớp vai, thường xuất hiện sau khi cơ vai bị tổn thương, để lại những cơn đau tại vị trí viêm khi người bệnh vận động mạnh hoặc chạm vào gân. Đây cũng được xem là sự thoái hóa của cơ vai khi chịu tổn thương. Chức năng hoạt động của vai sẽ bị suy giảm vì lớp sụn bị bào mòn do gân vai bị viêm gây ra.

Khớp vai được cố định bởi nhóm cơ quay, hay còn được gọi là gân cơ nhị đầu, bao gồm vòng bít, cơ và gân, đóng vai trò liên kết xương cánh tay và xương bả vai ở người. Trong đó, vòng bít là bộ phận quan trọng giúp nâng đỡ và xoay cánh tay. Khi một người bị viêm cơ gân vai, các gân trong vòng bít quay sẽ có tình trạng dày lên. Từ đó, gây cản trở và đau đớn cho người bệnh khi hoạt động.

 Viêm gân khớp vai thường gặp ở các vận động viên chơi thể thao có động tác vung tay qua đầu lập đi lập lại
Viêm gân khớp vai thường gặp ở các vận động viên chơi thể thao có động tác vung tay qua đầu lập đi lập lại

Các loại viêm gân khớp vai khi chơi thể thao

Dựa theo mức độ tổn thương, viêm gân khớp vai được phân thành 4 loại:

  • Trật khớp, giãn dây chằng: Xảy ra do bị té ngã hoặc vận động quá mạnh làm cho các khớp ở cánh tay rất dễ bị giãn ra và các dây chằng bao quanh khớp bị tổn thương, không còn đủ vững chắc nữa. Trật khớp vai có khả năng tái phát lại rất cao nếu không được điều trị kịp thời vì khớp vai lúc này rất yếu.
  • Chấn thương phần mềm, bầm tím vì tụ máu: Bị tổn thương cơ và các mô dưới da do xảy ra quá trình va chạm mạnh.
  • Gãy, nứt xương: Xảy ra khi bị ngã đập, hoặc chống tay mạnh khi ngã và dẫn đến tình trạng gãy xương cánh tay, gãy xương đòn…
  • Viêm, rách gân cơ xoay: Gây ra tình trạng đau vai cấp và mạn tính, đồng thời cũng gây khó chịu cho người bệnh.

Nguyên nhân gây viêm gân khớp vai khi chơi thể thao

Viêm gân khớp vai thường gặp ở các vận động viên chơi các môn thể thao có động tác vung tay qua đầu lập đi lập lại như ném, đập bóng, smash, bơi… Các yếu tố nguy cơ khác bao gồm đặc điểm giải phẫu của khớp vai làm cho gân cơ chóp xoay dễ va chạm vào mỏm cùng vai, tình trạng mất vững hoặc rối loạn vận động xương vai, và tuổi tác. Nguy cơ cũng cao hơn ở những người có các bệnh mạn tính như tiểu đường, rối loạn mỡ máu, béo phì.

Di truyền cũng góp phần tăng nguy cơ viêm gân khớp vai
Di truyền cũng góp phần tăng nguy cơ viêm gân khớp vai

Gân cơ xoay bị rách hoặc viêm

Do vận động khớp vai quá sức trong một khoảng thời gian dài gây ra hiện tượng quá tải khớp vai, do bị ngã và chống tay hoặc đập vai xuống mặt đất. Ngoài ra, chơi thể thao nhưng thực hiện không đúng kỹ thuật cũng là một trong số những nguyên nhân làm cho gân cơ xoay bị rách hoặc viêm.

Ở nhóm gân cơ xoay vùng vai gồm có 4 gân cơ và nằm bọc xung quanh khớp vai, có khả năng làm cho vai chắc chắn hơn, giúp ta thực hiện dễ dàng các động tác giơ tay lên, đưa tay ra trước hoặc ra sau và có thể xoay được vai.

Mang vác vật nặng thường xuyên

Có thể thấy những người phải mang vác vật nặng trên vai thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh đau khớp vai có hơn so với người bình thường. Bên cạnh đó, những người tập thể hình sai cách hoặc chơi các môn thể thao liên quan đến cách vai nhiều như bơi lội, bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông, quần vợt,… cũng sẽ mắc bệnh đau khớp vai nếu tập luyện với cường độ mạnh.

Cách điều trị viêm gân cơ vai

Điều trị nội khoa

Điều trị nội khoa là điều trị không cần can thiệp đến phẫu thuật. Người bệnh viêm gân cơ vai được chỉ định điều trị nội khoa khi tổn thương của gân không liên quan đến vòng bít. Thời gian điều trị nội khoa sẽ tùy vào tình trạng sức khỏe và độ tổn thương gân của người bệnh, thông thường sẽ kéo dài từ vài tuần đến vài tháng.

Viêm gân cơ vai điều trị nội khoa bằng những phương pháp khá đơn giản, không gây bất tiện cho cuộc sống người điều trị. Một số cách điều trị nội khoa gồm:

  • Tập vật lý trị liệu: Nhằm cải thiện chức năng của vai cũng như hỗ trợ tăng nhanh quá trình phục hồi tầm vận động
  • Uống thuốc giảm đau chống viêm như NSAID: Đối với những người có cơn đau nặng, ảnh hưởng đến hoạt động, thuốc giảm đau chống viêm là một phương pháp hiệu quả giúp làm giảm cơn đau. Tuy nhiên, thuốc NSAID cần được uống theo chỉ định của bác sĩ. Người bệnh tự sử dụng thuốc NSAID không đúng cách sẽ dễ gặp các vấn đề về tiêu hóa như xuất huyết tiêu hóa, đau dạ dày, viêm loét dạ dày
  • Tiêm khớp vai với corticoid: Phương pháp tiêm corticoid có thể chống viêm ngay tại chỗ vì thuốc có tính kháng viêm mạnh. Người bệnh lựa chọn phương pháp tiêm khớp vai Corticoid cần lưu ý phương pháp này nếu thực hiện sai cách sẽ gây ra tác dụng phụ không mong muốn, nghiêm trọng nhất là mất chức năng khớp vai vĩnh viễn. Vì vậy, người bệnh cần đến những bệnh lớn, thực hiện bởi những bác sĩ có chuyên môn cao và giàu kinh nghiệm.
  • Nghỉ ngơi: Người bị viêm gân cơ vai nên nghỉ ngơi và hạn chế các hoạt động tạo áp lực lên vai và cánh tay trong thời gian điều trị bệnh. Nghỉ ngơi giúp cho phần gân tổn thương nhận điều trị tốt hơn cũng như hạn chế những tác động xấu đến chúng.

Điều trị ngoại khoa

Điều trị ngoại khoa là phương pháp can thiệp bằng phẫu thuật, được chỉ định với những đối tượng không áp ứng các phương pháp điều trị nội khoa hoặc chấn thương cơ vai có bao gồm vết rách ở vòng bít.

Hiện nay, phương pháp nội soi khớp vai được ưu tiên sử dụng vì thời gian điều trị lẫn hồi phục ngắn. Bệnh nhân viêm gân khớp vai cũng có thể xuất viện trong ngày là một điểm nổi bật của nội soi khớp vai. Bác sĩ sẽ thực hiện xử lý tổn thương ở khớp vai bằng dụng cụ nội soi.

Biện pháp phòng ngừa

Viêm gân cơ vai không phải là bệnh nguy hiểm hay khó điều trị, tuy nhiên để tránh bệnh làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống, bạn cần chủ động phòng ngừa bệnh. Đối với những người đã từng gặp phải tình trạng này, thực hiện những biện pháp phòng ngừa giúp bạn giảm khả năng tái phát bệnh cũng như nguy cơ bị viêm gân cơ vai mạn tính.

  • Vận động viên cần đảm bảo an toàn, hình thức phù hợp trước khi bắt đầu chơi thể thao
  • Luôn khởi động và căng cơ trước khi tập luyện hoặc thực hiện các hoạt động thể chất
  • Giữ tư thế thích hợp trong các hoạt động hàng ngày, đặc biệt là khi ngồi
  • Giữ cho phần lưng và vai linh hoạt, tăng cường sức khỏe bằng những bài tập phù hợp
  • Tránh ngủ cùng một bên thường xuyên
  • Hạn chế đeo túi trên vai quá lâu hoặc quá thường xuyên

Những điều cần lưu ý khi bị viêm gân khớp vai

Để có một sức khỏe thật tốt, người bệnh nên làm theo một số lời khuyên sau:

Nên làm:

  • Ngừng chơi, hoặc hạn chế vận động các bài tập liên quan đến vai, cánh tay cho đến khi vết thương được ổn định trở lại.
  • Lấy túi chườm lạnh ở vùng vai bị đau khoảng 2-3 lần trong ngày, mỗi lần từ 15-20 phút.
  • Có thể sử dụng thêm gel kháng viêm để giảm đau nhanh. Bạn thoa ở vết thương 2-3 lần/ngày để giảm sưng, đau, và làm tan máu bầm tích tụ tại chỗ viêm.
  • Ngủ thẳng người, không đè lực lên vai đau khi ngủ, không ngủ tư thế treo cánh tay lên nếu bị đau nhiều.
  • Uống thuốc kháng viêm, giảm đau để mau lành vết thương.
  • Nếu sau 1 tuần áp dụng những phương pháp trên mà bạn vẫn còn thấy đau, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị bệnh đúng cách.

Không nên làm:

  • Sử dụng dầu nóng hoặc thuốc rượu gia truyền để xoa bóp vào vai đau vì trong những sản phẩm đó có tính nóng sẽ làm tăng sưng, phù nề và làm tụ máu bầm nơi phần gân bị tổn thương.
  • Tiếp tục chơi thể thao vì điều này có thể làm vùng chấn thương càng tổn thương nghiêm trọng do rách gân nặng hơn, máu bầm sẽ tích tụ nhiều hơn.
  • Tự ý nắn xương khớp, bởi nếu không thực hiện đúng cách sẽ làm cho tình trạng trật khớp hay rách gân trở nên nặng thêm.

Ngủ gục trên bàn làm việc: Tưởng không hại mà hại không tưởng

Anh bia web Traulen 640x320 px 1

Ngủ gục trên bàn vào giờ trưa là thói quen nghỉ ngơi của đa số dân văn phòng và các bạn sinh viên. Ngủ gục đầu trên bàn tưởng chừng chỉ là một thói quen rất đỗi bình thường, giúp bạn tiết kiệm một chút thời gian, nhưng trên thực tế, không chỉ ảnh hưởng tới cột sống mà còn kéo theo những căn bệnh về mắt, dạ dày hay hệ hô hấp…

Người làm việc văn phòng và sinh viên thường có thói quen ngủ ngồi, tựa nửa thân trên vào bàn. Song tư thế này có thể làm tăng áp lực đè lên động mạch cổ, tim, phổi và ảnh hưởng xấu đến xương khớp. Dưới đây là rủi ro khi thường xuyên ngủ ngồi.

Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Traulen để tìm hiểu về những tác hại của việc ngủ gục trên bàn nhé

Biến dạng cột sống

Cột sống là cơ quan đầu tiên trên cơ thể chịu ảnh hưởng từ tư thế ngủ gục trên bàn. Ngủ gục đầu trên bàn lâu ngày khiến cho nửa thân trên luôn trong tình trạng chịu áp lực. Cơ  cổ, vai và cả lưng bị căng giãn, gây ra đau nhức và có thể biến dạng cột sống cổ hay xương ức. Một người nếu thường xuyên ngủ kiểu cúi đầu thế này có thể gặp tình trạng cột sống cổ có thể thay đổi theo hướng xuống dưới hình giống như chữ C. 

Ngủ trong tư thế ngồi gục đầu trên bàn có thể gây áp lực và căng thẳng lên cổ và vùng lưng dưới
Ngủ trong tư thế ngồi gục đầu trên bàn có thể gây áp lực và căng thẳng lên cổ và vùng lưng dưới

Ngoài ra, nó còn tạo thành sự mất cân bằng cơ hai bên vai và cổ, một bên co lại, một bên giãn ra, từ đó gây nên các vấn đề về cột sống, thần kinh hoặc căng cơ.

Tư thế này tạo áp lực không đều lên cột sống của bạn, cụ thể là áp lực lên phần lưng dưới sẽ nhiều hơn. Qua thời gian, những đĩa đệm bị mòn dần, gây quá tải cho dây chằng và khớp, cơ lưng của bạn sẽ bị căng cứng, dần dần dẫn đến thoát vị đĩa đệm hoặc thoái hoá đốt sống.

Tất nhiên sẽ không thể quên nhắc đến vấn đề cong vẹo cột sống thường gặp của dân văn phòng. Thói quen ngủ gục đầu trên bàn làm tăng cao nguy cơ cong vẹo cột sống ở phần cổ và ngực. Thêm nữa, thói quen này cũng sẽ làm ảnh hưởng đến việc lưu thông máu về các cơ quan khác như, tim, phổi, dạ dày…

Tổn thương dây thần kinh cánh tay

Khi ngủ gục trên bàn ngủ hoặc tay đỡ cằm ngủ, khuỷu tay cần cong gập ra phía ngoài, góc cong khá lớn hoặc dựa vào mặt bàn, mà thần kinh trụ ở chỗ dây thần kinh bên trong phần khuỷu tay vô cùng nông, ở ngay giữa da và xương, rất dễ bị tổn thương do bị chèn ép lâu ngày, gây thay đổi bệnh lý dây trụ, hoặc thần kinh bám dính, khiến cho ngón đeo nhẫn và ngón út đau mỏi tê cứng, gọi là “hội chứng đường hầm Cubital”, nếu nghiêm trọng có thể xuất hiện “tay dạng quặp”.

Ngủ gục làm dây thần kinh bên trong phần khuỷu tay dễ tổn thương do bị chèn ép lâu ngày, khiến bàn tay mỏi tê cứng
Ngủ gục làm dây thần kinh bên trong phần khuỷu tay dễ tổn thương do bị chèn ép lâu ngày, khiến bàn tay mỏi tê cứng

Chèn ép tim, ảnh hưởng xấu đến hệ tuần hoàn và mạch máu não

Ngủ gục trên bàn đồng thời tạo áp lực rất lớn lên động mạch cổ, khiến cho máu, hiện tại đã thiếu Oxy hơn bình thường bị giảm chậm tốc độ chảy, khiến não càng thiếu Oxy hơn. sau khi tỉnh dậy xuất hiện các triệu chứng não thiếu máu thiếu oxy như chóng mặt, hoa mắt, ù tai. Lâu dần, những ảnh hưởng này sẽ gây rối loạn tạm thời chức năng của hệ thần kinh thực vật, làm tay chân tê bì, bủn rủn, khó làm việc.

Vì vậy việc buổi trưa ngủ gục trên bàn làm việc là tổn thương lâu dài đối với hệ thống tim mạch và mạch máu não, tương lai cũng có thể dẫn tới hình thành các bệnh tim mạch và máu não mãn tính. Nếu bạn bỗng nhận thấy những dấu hiệu như tay chân yếu, đưa 2 tay lên cao nhưng tay bị rơi, hay mặt bị nặng, khó cử động, hãy đến gặp bác sỹ ngay, đây là những dấu hiệu thường xảy ra trước một tuần của cơn đột quỵ, và khi 70% những người bị đột quỵ không thể quay trở lại làm việc, cẩn thận không bao giờ thừa.

Cản trở hô hấp

Tư thế ngủ gục trên bàn cũng làm thu hẹp khoang ngực, dẫn đến phổi của bạn có ít không gian để nở rộng khi hít thở, nó hạn chế không khí đi vào phổi và lượng Oxy đi vào máu của bạn.

Ngủ gục trên bàn khiến độ cong của cơ thể gia tăng, đè lên phổi, tăng gánh nặng cho phổi, hơn nữa do máu và oxy cung ứng không đủ, phổi không thể giãn căng thoải mái, dẫn tới hô hấp khó khăn, ảnh hưởng đến chức năng hô hấp, đặc biệt là đối với nữ giới, sẽ do chèn ép lên ngực mà càng có khả năng gây nên các bệnh về tim hoặc vú trong tương lai.

Bệnh tim mạch và máu não mãn tính

Buổi trưa là lúc tuần hoàn máu trong cơ thể nhanh nhất, ngủ gục trên bàn buổi trưa làm cong gập quá mức phần đầu và ngực, tạo áp lực lên động mạch cổ, tim, phổi, dạ dày, làm tăng gánh nặng cho tim phổi.

Sau bữa trưa, cơ thể cần nhiều máu vào dạ dày để hỗ trợ tiêu hóa hấp thu, dẫn tới thiếu máu và oxy lên não, gây ra tình trạng hô hấp khó khăn, sau khi tỉnh dậy sẽ xuất hiện các triệu chứng não thiếu máu thiếu oxy như chóng mặt, hoa mắt, ù tai.

Khi ngủ trưa nhịp tim dần chậm lại, máu chảy vào não giảm bớt, làm tình trạng thiếu máu não nặng thêm, sẽ khiến cho chức năng hệ thống thần kinh thực vật bị rối loạn tạm thời, dẫn tới chóng mặt, ù tai, chân bủn rủn, tê chân. 

Vì vậy việc buổi trưa ngủ gục trên bàn làm việc là tổn thương lâu dài đối với hệ thống tim mạch và mạch máu não, tương lai cũng có thể dẫn tới hình thành các bệnh tim mạch và máu não mãn tính.

Tăng áp lực lên dạ dày

Sau bữa cơm trưa,  dạ dày cần rất nhiều máu lưu thông để hỗ trợ tiêu hoá thức ăn. Đó là lý do vì sao sau khi ăn thì các bác sĩ thường khuyên bạn nên dành 1 tiếng để cơ thể tiêu hoá hết thức ăn trong dạ dày. Do đó, h sẽ làm dạ dày phải chịu áp lực lớn và tăng thêm gánh nặng cho nhu động.

Sau bữa trưa, hành động gối tay lên bàn để ngủ trong lúc dạ dày đang căng to khiến bạn phải cong người lại, gây chèn ép dạ dày và tăng gánh nặng cho nhu động. Thêm vào đó cơ thể cần nhiều máu chảy về dạ dày, dễ do thiếu máu tim, không có lợi cho nhu động bình thường của dạ dày, làm giảm khả năng tiêu hóa, dễ tạo triệu chứng đầy bụng, gây viêm dạ dày mãn tính. Đây có thể là nguyên nhân chính của việc tỉ lệ bệnh đường tiêu hóa của người phương Đông khá cao.

Để đảm bảo sức khỏe, cũng như có khoảng nghỉ trưa thoải mái nhất, bạn nên tạo điều kiện để mình có thể ngủ nằm, một chiếc túi ngủ hoặc một tấm thảm yoga sẽ rất hữu ích trong giờ trưa ở nơi đông người. Trong bữa trưa bạn cũng không nên ăn những món nhiều dầu mỡ, khó tiêu, và không nên ăn quá no. Bạn cũng không nên nằm ngủ luôn sau khi ăn, hãy nói chuyện với mọi người xung quanh 5-10p trước khi ngủ để dạ dày có thời gian hoạt động.

Ảnh hưởng tới thị lực

Ngủ gục đầu trên bàn cũng sẽ làm đôi mắt của bạn bị ảnh hưởng. Do đôi mắt phải tì đè lên 2 tay nên khiến cho nhãn cầu cũng bị chèn ép. Vậy nên, khi bạn thức dậy thì mắt thường bị sưng đỏ và phải dụi mắt liên tục mới tỉnh táo lại được. Về lâu về dài, việc duy trì thói quen này quá lâu sẽ gây ảnh hưởng xấu tới thị lực.