Phòng tránh biến chứng gai cột sống: Không khó như chúng ta nghĩ!

gai cot song 1

Bệnh gai cột sống là hiện tượng các đốt sống bị thoái hóa, gây ra nhiều ảnh hưởng đến sinh hoạt thường ngày của người bệnh. Đặc biệt, nếu không phát hiện sớm và có cách điều trị gai cột sống kịp thời, sẽ khiến các dây thần kinh bị chèn ép nặng nề. Trong một số trường hợp, hệ quả của vấn đề trên còn có nguy cơ gây bại liệt.

Vậy làm cách nào để phòng tránh các biến chứng nguy hiểm của bệnh gai cột sống, hãy cùng TRAULEN tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Bệnh gai cột sống là gì?

Gai cột sống là một tình trạng bệnh liên quan đến thoái hóa cột sống khi các gai xương thường hình thành ở những khu vực tiếp nối giữa các đốt sống, bao gồm:

  • Đầu đốt sống
  • Đĩa đệm
  • Dây chằng

Gai cột sống là tình trạng các đốt sống xuất hiện mỏm xương mọc chồi ra ngoài, thường ở các khu vực tiếp giáp với đầu đốt sống, đĩa đệm, dây chẳng. Do gai cột sống chọc vào rễ thần kinh, mô mềm xung quanh nên gây đau. Đây là quá trình lão hóa tự nhiên của con người, liên quan đến thoái hóa cột sống của con người.

Thông thường, người bị gai cột sống sẽ trải nghiệm cơn đau khó tả ở nhiều bộ phận, chẳng hạn như cổ, vai – gáy, thắt lưng hoặc tứ chi.

Gai cột sống gây rối loạn tuần hoàn não, đau đầu, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng
Gai cột sống gây rối loạn tuần hoàn não, đau đầu, buồn nôn, hoa mắt, chóng mặt, mất thăng bằng

Đối tượng nào dễ bị gai cột sống?

Căn bệnh gai cột sống thường xảy ra ở các đối tượng như:

  • Người cao tuổi, người già bị lão hóa cột sống và lắng đọng canxi.
  • Những người làm công việc nặng nhọc như khuân vác, bê hàng… 
  • Người có thói quen đi, đứng, ngồi làm việc hay nằm ngủ sai tư thế khiến vùng cột sống bị ảnh hưởng.
  • Người từng bị chấn thương, tai nạn, tổn thương ở cột sống.
  • Người thường xuyên sử dụng rượu bia, hút thuốc lá, các chất kích thích.
  • Người mắc bệnh viêm khớp cột sống mãn tính.
  • Người thừa cân, béo phì.
  • Người cao tuổi do quá trình lão hóa nên cột sống không còn vững chắc, đàn hồi nên dễ thoát vị đĩa đệm, gai cột sống.
  • Người ngồi nhiều, ít vận động hay ngược lại do vận động quá mức, mang vác nặng.
  • Người thừa cân béo phì nên cột sống gánh trọng lượng cơ thể quá nặng, dẫn đến thoái hóa, thoái vị đĩa đệm, gai cột sống.

Các nguyên nhân gây gai cột sống

  • Yếu tố gia đình: Gia đình có nhiều người bị gai xương cột sống thì bạn thuộc nhóm nguy cơ cao.
  • Thoái hóa cột sống: Theo thời gian của tuổi tác, sụn khớp dễ bị bào mòn, nứt vỡ nên để đảm bảo cột sống hoạt động được thì cơ thể sẽ kích hoạt canxi bồi đắp. Thế nhưng, nếu sự lắng đọng canxi quá mức ở các vị trí không cần thiết sẽ hình thành gai xương.
  • Viêm khớp cột sống mạn tính: Bệnh khiến hai bề mặt đốt sống tiếp xúc và cọ xát lên nhau, và hình thành gai đốt sống.
  • Chấn thương: Làm tổn thương đĩa đệm dẫn đến hình thành gai xương. Thói quen sinh hoạt: người vận động quá mức, không đúng tư thế, uống nhiều bia rượu khiến cột sống thoái hóa, tạo điều kiện cho gai cột sống xuất hiện.

Dấu hiệu nhận biết gai cột sống

Dấu hiệu bệnh gai cột sống thường thấy nhất là cảm giác đau và khó chịu ở một hoặc nhiều phần thân thể như cổ, lưng,… đặc biệt mỗi khi bạn vận động.

Dấu hiệu gai cột sống lưng:

  • Đau ở vùng thắt lưng và có thể lan rộng xuống chân và háng.
  • Các cơn đau thường kéo dài liên tục trên 6 tuần.
  • Đau tăng lên khi người bệnh ngồi lâu, xoay người, cúi xuống,…
  • Khó hoặc mất khả năng kiểm soát đại tiểu tiện.
  • Mất cân bằng, người bệnh thường có xu hướng cúi về trước hoặc ngửa ra sau.

Dấu hiệu gai cột sống cổ:

  • Đau nhức ê ẩm vùng cổ, đau gia tăng khi cử động mạnh hoặc thay đổi thời tiết.
  • Tê bì, nhức mỏi vai gáy, bả vai.
  • Cảm giác căng cứng cổ, khó cử động khớp cổ, khó khăn khi quay đầu sang hai bên.
  • Đau nửa đầu, đau buốt lan lên đến đỉnh đầu.
  • Chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi,…
Gai cột sống là một trong các hậu quả của thoái hóa cột sống
Gai cột sống là một trong các hậu quả của thoái hóa cột sống

Các biến chứng nguy hiểm của bệnh gai cột sống

Hẹp ống sống: Các gai xương mới hình thành sẽ chiếm diện tích, làm hẹp ống sống. Hệ quả không chỉ gây đau nhức ở khu vực xuất hiện gai xương mà còn có thể kèm theo tê, yếu tay, chân.

Bại liệt, mất khả năng lao động: Khi hệ thống dây thần kinh bị chèn ép quá lâu, các dây thần kinh sẽ dần mất chức năng vận động, lâu ngày dẫn đến nguy cơ bại liệt.

Rối loạn tiền đình: Thường xuất hiện ở người bị gai đốt sống cổ do lượng máu và lượng oxy lưu thông lên não bị hạn chế, làm xuất hiện các triệu chứng của rối loạn tiền đình như buồn nôn, chóng mặt, khó giữ thăng bằng…

Các biến chứng khác: Tăng hoặc hạ huyết áp, vẹo cột sống, mất ngủ,…

Điều trị gai cột sống

Phác đồ điều trị gai cột sống hiện nay chủ yếu là dùng thuốc giảm đau trong các giai đoạn cấp tính kết hợp thay đổi lối sống.

  • Dùng thuốc: Người bệnh được bác sĩ kê đơn thuốc làm dịu các cơn đau tức thời. Với người bị gai xương chèn ép vào thần kinh gây đau thì cần nghỉ ngơi, uống thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ. Nếu thuốc không hiệu quả, bác sĩ có thể cân nhắc tiêm steroid.
  • Tập thể dục thể thao, kết hợp vật lý trị liệu: Bác sĩ sẽ tư vấn các bài tập phục hồi chức năng, áp dụng massage, vật lý trị liệu để cải thiện triệu chứng bệnh.
  • Phẫu thuật: Nếu các biện pháp trên không hiệu quả hoặc gai xương đã quá to, dài chèn ép nghiêm trọng rễ thần kinh, tủy sống ảnh hưởng đến hoạt động thì phải phẫu thuật. Tuy nhiên, sau phẫu thuật, gai xương vẫn có thể mọc lại ở vị trí cũ, do đó người bệnh cần duy trì lối sống lành mạnh, chú ý tư thế khi làm việc để ngăn ngừa tái phát.

Tổng hợp các nguyên nhân dẫn tới đau khớp ngón tay cái

dau khop ngon tay cai

Đau khớp ngón tay cái là bệnh lý tương đối phổ biến, gây ra những cơn đau nhức các khớp ngón tay, khớp sưng to, đau khi cầm nắm. Có nhiều nguyên nhân gây đau khớp ngón tay cái, có thể là do chấn thương tai nạn, ăn uống thiếu chất hoặc các vấn đề xương khớp,… 

Bệnh đau khớp ngón tay cái tuy không gây nguy hiểm đến sức khỏe, nhưng gây ra những cơn đau nhức khó chịu, ảnh hưởng đến việc vận động và sinh hoạt hàng ngày. Vậy nguyên nhân nào gây ra bệnh đau khớp ngón tay cái? Cách điều trị bệnh đau khớp ngón tay cái như thế nào? Cùng TRAULEN tìm hiểu nhé!

Nguyên nhân đau khớp ngón tay cái

Đau khớp ngón tay cái bắt nguồn từ nhiều nguyên nhân khác nhau: 

– Viêm khớp dạng thấp: Xảy ra do quá trình lão hoá tự nhiên của cơ thể, lớp sụn bao bọc cơ xương bị bào mòn và suy yếu, các khớp xương khi di chuyển va chạm vào nhau gây đau đớn các khớp xương, trong đó có khớp ngón tay cái. 

Triệu chứng phổ biến của viêm khớp dạng thấp phần lớn là đau khớp và xơ cứng khớp
Triệu chứng phổ biến của viêm khớp dạng thấp phần lớn là đau khớp và xơ cứng khớp

– Bong gân: Xảy ra khi dây chằng ngón tay cái bị căng ra quá mức, gây đau đớn và làm suy yếu khả năng cầm nắm. 

– Viêm gân De Quervain: Là tình trạng viêm gân cơ dạng dài và duỗi ngắn ngón cái gây đau nhức ở bên ngón cái của cổ tay, đau khi xoay cổ tay, nắm bất cứ thứ gì hoặc nắm đấm. Một số dấu hiệu nhận biết tình trạng này:

  • Sưng và đau ở gốc ngón tay cái. 
  • Sưng và đau ở một bên cổ tay của bạn.
  • Cơn đau dọc mặt sau ngón tay cái, trực tiếp trên hai gân. 

– Gãy xương ngón cái: Khi bị gãy xương ngón tay cái, bạn sẽ cảm thấy đau khớp tay, khó khăn khi cử động ngón tay, sưng tấy ngón tay. 

– Hội chứng ống cổ tay: Là tình trạng phổ biến xảy ra khi dây thần kinh giữa bị chèn ép, gây ra những cơn đau, tê bì chân tay. Đau đốt ngón tay cái có thể là một biểu hiện của hội chứng ống cổ tay. Hội chứng ống cổ tay thường xảy ra ở đối tượng nhân viên văn phòng khiến người bệnh bị đau ở các khớp ngón tay trỏ. 

Phương pháp chẩn đoán đau khớp ngón tay cái

Đau khớp ngón tay cái có thể được chẩn đoán bằng nhiều phương pháp khác nhau, phổ biến nhất là: 

– Chụp X-quang

– Chụp CT-Scan

– Kiểm tra hội chứng ống cổ tay, kiểm tra hoạt động thần kinh điện tử

– Siêu âm

– Chụp MRI 

– Chọc hút dịch khớp

Điều trị đau khớp ngón tay cái

– Điều trị tại nhà: Đau khớp ngón tay cái là bệnh lý lành tính và có thể tự khỏi sau một thời gian. Bạn có thể áp dụng các phương pháp sau để cải thiện cơn đau khớp ngón tay cái ngay tại nhà: 

  • Chườm đá vào chỗ đau và để tay nghỉ ngơi đến khi cử động không thấy đau nữa
  • Sử dụng nẹp ngón tay cái để ổn định dây thần kinh theo chỉ định bác sĩ.
  • Sử dụng miếng dán giảm đau như salonpas.
  • Uống, bôi một số loại thuốc giảm đau không kê đơn

– Điều trị y tế: Nếu các biện pháp tại nhà vẫn  không cải thiện tình trạng đau khớp ngón tay cái, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm kiếm các phương pháp điều trị hữu ích hơn như: vật lý trị liệu, sử dụng thuốc giảm đau, tiêm steroid khớp, thậm chí phẫu thuật khớp. 

Đau khớp ngón tay cái khi nào nên khám bác sĩ

Để phòng bệnh đau khớp ngón tay cái, bạn nên thư giãn, massage tay thường xuyên, tránh việc cử động tay quá mức. Nếu bạn bị cơn đau âm ỉ kéo dài, dù đã sử dụng các phương pháp điều trị tại nhà nhưng không hiệu quả, bạn cần đến cơ sở y tế, hỏi ý kiến bác sĩ để tìm hiểu rõ nguyên nhân và điều trị hiệu quả. 

Giải đáp các thắc mắc về bệnh viêm khớp ở người cao tuổi 

viem khop

Người cao tuổi thường mắc các vấn đề về xương khớp gây khó khăn trong cuộc sống. Theo ghi nhận có đến 60% người cao tuổi bị đau nhức xương. Đây chính là nguyên nhân gây ra suy giảm khả năng vận động. 

Bệnh viêm khớp có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng người cao tuổi là đối tượng chiếm tỉ lệ rất lớn. Đây là căn bệnh gây ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động, làm giảm chất lượng sống của người bệnh và mang đến nhiều biến chứng nguy hiểm nếu không được điều trị sớm. Cách tốt nhất để hạn chế những hậu quả này là giúp người cao tuổi phòng tránh sớm bệnh cơ xương khớp.

Bài viết sau đây của TRAULEN sẽ cung cấp cho bạn đọc những kiến thức giải đáp thắc mắc về bệnh viêm khớp ở người cao tuổi.

Tổng quan bệnh viêm khớp ở người cao tuổi

Đau nhức xương khớp là căn bệnh thường gặp nhất ở người lớn tuổi. Nhiều người cho rằng tình trạng đau nhức là do lão hóa tự nhiên thế nên họ cố gắng chịu đựng cơn đau. Thế nhưng ít ai biết rằng nếu không chữa trị thì cơn đau này sẽ chuyển sang mãn tính và làm ảnh hưởng sinh hoạt hàng ngày. 

Người cao tuổi có thể gặp tình trạng đau nhức ở bất cứ khớp nào trên cơ thể như cổ, lưng dưới, tay chân, đầu gối, hông, cột sống…

Suy giảm dịch ở các khớp là tình trạng phổ biến ở người bị viêm khớp dạng thấp
Suy giảm dịch ở các khớp là tình trạng phổ biến ở người bị viêm khớp dạng thấp

Nguyên nhân gây viêm khớp ở người cao tuổi

  • Chấn thương: Những biến dạng thứ phát gặp sau tai nạn giao thông, té ngã,… gây ảnh hưởng đến khớp, các dây chằng khiến xương khớp bị tổn thương.
  • Thừa cân: Do béo phì gây ra áp lực cho các khớp nhất là khớp gối và lưng. Về lâu dài cơn đau sẽ chuyển thành mãn tính
  • Ăn uống thiếu chất: Khi trẻ tuổi ăn uống không đủ chất dinh dưỡng, nhất là thiếu hụt canxi, omega 3 sẽ làm gia tăng khả năng bị đau nhức xương khi về già.
  • Chế độ sinh hoạt không lành mạnh: Thói quen sử dụng chất kích thích như rượu bia, hút thuốc lá, sử dụng ma túy,… cũng là tác nhân gây đau nhức xương khớp ở người cao tuổi. Việc ăn uống thiếu chất dinh dưỡng đặc biệt là canxi, omega 3 gây ra tình trạng đau nhức xương khi về già
  • Thay đổi thời tiết: Thời điểm chuyển giao giữa các mùa rất dễ làm cho người già gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là đau nhức về xương.
  • Ít vận động cơ thể: Người nào ít vận động cơ thể rất dễ bị cứng các khớp, máu vận chuyển đến khớp không thể tuần hoàn ổn định dễ gây ra tình trạng đau nhức xương.
  • Di truyền: Nếu trong gia đình có người thân mắc bệnh về xương khớp thì bạn cũng có nguy cơ cao mắc bệnh.

Nguyên nhân gây bệnh viêm khớp ở người cao tuổi

Viêm xương khớp/thoái hóa khớp

Khi tuổi càng cao thì lớp đệm tự nhiên nằm giữa sụn khớp sẽ bị suy giảm khiến sụn bị mỏng, mòn, yếu, dễ bị tổn thương. Khi lớp sụn này biến mất, 2 đầu của xương sẽ cọ xát với nhau gây ra sưng, đau, không còn linh hoạt, có thể xuất hiện gai xương. Hiện tượng thoái hóa khớp thường diễn ra ở người có độ tuổi từ 40 – 60 và là 1 căn bệnh mạn tính.

Viêm khớp dạng thấp

Đây là 1 loại viêm khớp tự miễn, đa phần xảy ra ở các khớp nhỏ nhỡ. Bệnh này diễn ra khi hệ miễn dịch tấn công vào hệ thống khớp trong cơ thể gây nên tình trạng đau nhức. Bệnh nhân không được chữa trị sớm sẽ dễ gây ra biến chứng dính khớp hay biến dạng khớp. Bệnh viêm khớp dạng thấp thường xuất hiện ở những người tuổi từ 40 – 60 và nữ giới có khả năng mắc bệnh nhiều hơn nam giới.

Viêm bao hoạt dịch

Bao hoạt dịch là 1 túi nhỏ có chứa dịch bên trong đóng vai trò là 1 miếng đệm tại phần xương, gân và những cơ nằm gần khớp giúp con người cử động dễ dàng. Người bị viêm bao hoạt dịch là tình trạng các túi này chứa dịch và phù nề khiến khớp bị cứng và đau. Tuổi càng cao thì khả năng bị viêm bao hoạt dịch càng lớn nhất là những người làm các công việc liên quan đến vận động nhiều.

Thoát vị đĩa đệm

Bệnh nhân thoát vị đĩa đệm có nhân nhầy bên trong đĩa đệm bị lệch ra khỏi vị trí ban đầu làm chèn ép lên các dây thần kinh và tủy sống. Bệnh nhân sẽ bị đau nhức ở vùng thoát vị và đau dọc theo dây thần kinh bị chèn ép. 

Thoát vị đĩa đệm gây đau cổ vai gáy. ép rễ thần kinh cánh tay và có thể dẫn đến viêm khớp
Thoát vị đĩa đệm gây đau cổ vai gáy. ép rễ thần kinh cánh tay và có thể dẫn đến viêm khớp

Viêm gân xương bánh chè

Xương bánh chè là 1 đoạn xương nhỏ dạng hình tròn nằm ở trước khớp gối và có khả năng di chuyển, nghiêng hoặc xoay. Xương bánh chè có vai trò hỗ trợ chân đi đứng. Gân xương bánh chè có cấu tạo từ các sợi cơ có độ bền và dai. Khi chúng bị viêm nhiễm sẽ làm xảy ra tình trạng sưng tấy và gây đau nhức ở khớp gối.

Loãng xương

Đây là tình trạng xương bị giảm mật độ và mỏng dần làm cho xương trở nên giòn dẫn đến dễ gãy và bị tổn thương. Biểu hiện đầu tiên của bệnh loãng xương là đau lưng.

Viêm khớp ảnh hưởng như thế nào đến cuộc sống bệnh nhân?

Mất ngủ

Người cao tuổi vốn đã khó ngủ nếu như bị đau nhức xương khớp sẽ càng dễ mất ngủ hơn. Việc thiếu ngủ sẽ khiến cho tình trạng đau nhức gia tăng với mức độ trầm trọng hơn.

Ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày

Những người cao tuổi bị đau nhức xương sẽ khiến cho khả năng thực hiện những hoạt động thường ngày như mặc quần áo, vệ sinh cá nhân,… gặp nhiều khó khăn.

Tăng cân

Tình trạng viêm khớp khiến người cao tuổi ngại di chuyển, vận động và ngại tập luyện thể dục thể thao. Chính việc này đã khiến cho họ tăng cân và triệu chứng bệnh khớp nghiêm trọng hơn. Việc thừa cân cũng sẽ dễ gây ra những biến chứng nặng nề hơn như bệnh tiểu đường, cao huyết áp,…

Một số biến chứng khác

Những biến chứng có thể xảy ra do đau nhức khớp gồm có:

  • Hoại tử xương
  • Gãy xương
  • Viêm nhiễm và chảy máu ở khớp

Điều trị viêm khớp ở người cao tuổi như thế?

  • Chế độ ăn uống lành mạnh: Nên ăn nhiều thực phẩm giàu canxi, vitamin D và các chất dinh dưỡng khác giúp tăng cường sức khỏe xương.
  • Tập thể dục thường xuyên: Tập thể dục thường xuyên giúp tăng cường cơ bắp, giảm đau và cải thiện chức năng khớp. Tuy nhiên, người già nên chọn các bài tập nhẹ nhàng và tránh những bài tập quá mạnh.
  • Giữ ấm cơ thể khi trời lạnh: Khi trời lạnh, người già nên giữ ấm cơ thể để tránh việc đau nhức xương khớp trở nên nặng hơn. Có thể sử dụng quần áo ấm, áo khoác và ủng để giữ ấm cho cơ thể.
  • Massage và vận động nhẹ nhàng: Massage và vận động nhẹ nhàng có thể giúp giảm đau và sưng ở khớp.
  • Sử dụng các phương pháp thư giãn như yoga, tai chi hoặc hơi nóng: Các phương pháp này giúp giảm đau và căng thẳng, cải thiện chức năng khớp và giúp tăng cường sức khỏe toàn diện.
  • Tránh những tác động xấu đến khớp: Người già nên tránh những tác động xấu đến khớp như đứng hoặc ngồi trong thời gian dài, nặng vật hoặc các hoạt động có tác động mạnh đến khớp.
  • Điều chỉnh thói quen sống: Nên thay đổi thói quen sống như thay đổi vị trí khi ngồi, ngủ hoặc làm việc để giảm áp lực lên khớp.

Vôi hóa cột sống nguy hiểm thế nào? Các lưu ý điều trị

voi hoa cot song

Vôi hoá cột sống là tình trạng các cơ xương khớp, cột sống bị lão hoá, gây ra những cơn đau và sự khó chịu tại cột sống. Bệnh thường dai dẳng và ảnh hưởng đến hệ thần kinh, khiến người bệnh giảm khả năng vận động. 

Vôi hoá cột sống thường lành tính, nhưng bệnh có xảy ra biến chứng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống nếu người bệnh chủ quan với các dấu hiệu ban đầu. 

Vậy cụ thể vôi hoá cột sống là như thế nào? Nguyên nhân dẫn đến bệnh vôi hoá cột sống? Triệu chứng và cách điều trị vôi hoá cột sống? Tất cả sẽ được TRAULEN giải đáp qua bài viết bên dưới nhé!

Vôi hoá cột sống là gì?

Khi cơ thể bắt đầu bước vào giai đoạn lão hoá, một số cơ quan sẽ bắt đầu bị suy giảm chức năng, suy yếu và già hoá. Một trong những dấu hiệu phổ biến là hiện tượng vôi hoá cột sống, thường gặp ở người có độ tuổi trung niên và người già. Vôi hóa cột sống là tình trạng canxi lắng đọng tại các dây chằng bám vào các đốt sống hay các mỏm gai và mỏm ngang của cột sống, gây ra những cơn đau lưng, cứng khớp, tê bì chân tay cho người bệnh. 

Đa số người bệnh vôi hoá cột sống thường là người lớn tuổi, cơ thể bị lão hoá suy yếu, tuy nhiên vẫn có trường hợp người trẻ tuổi mắc bệnh này từ sớm. Nguyên nhân là do biến chứng của các căn bệnh khác ảnh hưởng đến cột sống như: 

  • Hẹp ống sống hoặc hẹp cột sống thắt lưng
  • Thoát vị đĩa đệm hoặc trượt đĩa đệm
  • Viêm xương khớp
  • Chấn thương cột sống do tai nạn 

Nguyên nhân gây vôi hoá cột sống

  • Quá trình lão hoá tự nhiên của cơ thể, thường xảy ra những những người thuộc độ tuổi trung niên, người lớn tuổi, cơ thể bắt đầu lão hoá, suy giảm chức năng.
  • Biến chứng từ chấn thương do thoát vị đĩa đệm hoặc trượt đĩa đệm.
  • Do quá trình trao đổi chất giảm, thoái hóa các tế bào, xương không được cung cấp đủ dưỡng chất và oxy để nuôi dưỡng, từ đó đẩy nhanh quá trình thoái hóa cột sống
  • Đối với người trẻ tuổi cũng có thể bị vôi hoá cột sống do làm việc môi trường nặng nhọc, chèn ép cột sống, tủy sống trong thời gian dài, hoặc người ít vận động, ngồi một chỗ cũng có khả năng bị vôi hóa sớm.
Vôi hóa cột sống là hiện tượng các dây chằng bám vào thân đốt sống hay các mấu gai, mấu ngang của cột sống bị lắng tụ calci
Vôi hóa cột sống là hiện tượng các dây chằng bám vào thân đốt sống hay các mấu gai, mấu ngang của cột sống bị lắng tụ calci

Ai là người có nguy cơ bị vôi hoá cột sống cao nhất?

  • Những người lớn tuổi
  • Người bị suy dinh dưỡng
  • Người bị béo phì
  • Người ít vận động
  • Người vận động nặng nhọc, cường độ lao động cao

Triệu chứng của bệnh vôi hoá cột sống

  • Gây đau cột sống: Đau cột sống là triệu chứng phổ biến nhất của bệnh vôi hoá cột sống, gây ra tình trạng căng cứng ở vùng lưng thấp, co thắt cơ, khó đứng thẳng, mất hẳn một số chức năng vận động như nhón gót, đi bằng gót chân, hạn chế phạm vi chuyển động. 
  • Rối loạn cảm giác: Gây ra cảm giác tê bì tay chân, viêm gân, bong gân dây chằng, viêm biểu mô, thoái hóa đĩa đệm, biến dạng đĩa đệm, cảm giác kiến bò khắp tay hoặc chân, nóng rát bàn tay và bàn chân. 
  • Một số triệu chứng khác như: Mất cảm giác vùng lưng, biến dạng cột sống, suy giảm sức khoẻ, chấn thương dây thần kinh. 
  • Các triệu chứng nặng hơn khi thay đổi thời tiết, vận động quá sức…

Các phương pháp điều trị vôi hóa cột sống

  • Điều trị bằng phẫu thuật: Thông thường, người bị vôi hoá cột sống không cần phẫu thuật vì tính rủi ro cao. Bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật khi các triệu chứng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến chức năng của cơ quan khác. 
  • Điều trị bằng thuốc: Sử dụng các loại thuốc làm chậm quá trình thoái hoá, thuốc chống viêm, giảm đau làm giảm triệu chứng đau tại cột sống.
    Điều trị không dùng thuốc: Vật lý trị liệu như xoa bóp, siêu âm trị liệu, nhiệt trị liệu (chiếu đèn hồng ngoại, đắp nến..)… Ngoài ra các biện pháp y học cổ truyền cũng rất hiệu quả trong việc điều trị tình trạng này như bấm huyệt, châm cứu có tác dụng giảm đau, giảm viêm tại cột sống.
  • Điều trị tại nhà: Người bệnh có thể thực hiện một số bài tập tại nhà như: Điều chỉnh tư thế, nằm ngửa giảm áp lực lên cột sống, vận động vừa phải, nghỉ ngơi đầy đủ để cột sống có thời gian phục hồi. 

Những lưu ý khi điều trị vôi hoá cột sống

  • Cẩn trọng khi sử dụng thuốc điều trị vôi hoá cột sống: Một số loại thuốc gây ra tác dụng phụ như đau dạ dày, tá tràng, người bệnh cần sử dụng thuốc theo hướng dẫn và chỉ định của bác sĩ.
  • Duy trì chế độ sinh hoạt hợp lý, kết hợp với một chế độ ăn uống và tập luyện hợp lý giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh.- Thay đổi thói quen xấu, tập luyện các tư thế đứng, di chuyển, nằm khoa học, tránh chèn ép quá nhiều vào cột sống.
  • Tránh mang vác nặng quá mức hoặc các động tác quá mạnh, đột ngột, sai tư thế.
  • Vận động thường xuyên, tập luyện các môn thể thao vừa sức như bơi lội, đi bộ, đạp xe, yoga, dưỡng sinh…
  • Theo dõi quá trình phục hồi bệnh, báo lại cho bác sĩ nếu có những dấu hiệu bất thường. 
Các động tác tập luyện yoga rất có ích cho người bệnh vôi hóa cột sống
Các động tác tập luyện yoga rất có ích cho người bệnh vôi hóa cột sống

Làm gì để phòng ngừa vôi hoá cột sống?

Nguyên nhân chính gây vôi hoá cột sống thường là do quá trình lão hoá, đây là cơ chế tự nhiên của cơ thể nên không thể phòng ngừa hoàn toàn. Tuy nhiên, bạn có thể làm chậm quá trình vôi hoá cột sống bằng việc thay đổi những thói quen sinh hoạt hằng ngày như: 

  • Hoạt động ở đúng tư thế 
  • Kiểm soát cân nặng ở mức phù hợp.
  • Hạn chế ngồi một chỗ quá lâu
  • Hạn chế mang vác nặng quá nhiều. 
  • Tránh  thực hiện các hoạt động đột ngột, sai tư thế
  • Thường xuyên luyện tập thể thao để duy trình sức khỏe và tính linh hoạt của cơ xương khớp
  • Kiểm tra sức khỏe định kỳ để phát hiện sớm các dị dạng cột sống và có biện pháp điều trị thích hợp.

Những bệnh lý cần chú ý khi bị đau lưng bên trái

dau lung ben trai

Đau lưng bên trái là tình trạng cơ xương khớp phổ biến, xuất hiện chủ yếu ở người lớn tuổi do sự thoái hóa khớp hoặc những bệnh lý có liên quan đến suy giảm chức năng xương khớp

Bệnh chỉ gây ra những cơn đau nhói ảnh hưởng đến sinh hoạt. Tuy nhiên, nếu đau lưng bên trái kéo dài sẽ là tiền đề cho những bệnh lý nguy hiểm hơn và người bệnh có nguy cơ gặp phải biến chứng nghiêm trọng nếu không chữa trị kịp thời. 

Bài viết dưới đây của TRAULEN sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về tình trạng đau lưng bên trái, từ đó có phương hướng điều trị hiệu quả.

Tìm hiểu về tình trạng đau lưng bên trái

Tùy thuộc vào nguyên nhân mà người bệnh có thể cảm thấy đau nhói dưới da, đau âm ỉ trong lưng.

Đau lưng bên trái là cảm giác đau vùng lưng dưới bên trái của cơ thể. Các loại đau lưng ở vị trí này rất đa dạng như đau nhói, đau buốt, đau châm chích. Tương tự, cường độ và tần suất đau thắt lưng bên trái ở mỗi người bệnh cũng khác nhau. Những điều này phụ thuộc lớn vào tình trạng sức khỏe, khả năng của cơ xương khớp và các bệnh nền khác. 

Đau lưng bên trái, thường gặp nhất là đau thắt lưng bên trái, được biết là một loại bệnh lý cơ xương khớp thường gặp nhất do phần xương vùng thắt lưng là nơi chịu nhiều áp lực nhất từ các hoạt động đi đứng, chạy nhảy của con người.

Khi một người xuất hiện cơn đau lưng đột ngột, đặc biệt là nhóm người trẻ, hầu hết là do hệ lụy từ những thói quen hoạt động kéo dài. Tuy nhiên, vẫn có những trường hợp đau vùng lưng bên trái là triệu chứng của những bệnh liên quan đến cơ xương khớp như:

  • Đau xơ cơ
  • Thoái hóa mấu khớp
  • Tràn dịch mấu khớp
  • Lệch nhân đĩa đệm
  • Thần kinh tọa

Các biểu hiện của đau lưng bên trái:

  • Đau thắt lưng bên trái gần eo (đau lưng dưới)
  • Đau lưng trên bên trái
  • Đau sau lưng bên trái dưới bả vai
  • Tê, ngứa ran ở lưng dưới
  • Buồn nôn, nôn mửa
  • Chóng mặt, lú lẫn hoặc khó thở
  • Sốt và ớn lạnh dai dẳng
  • Đi tiểu đau, tiểu ra máu
  • Mất kiểm soát ruột và bàng quang

Đau lưng bên trái là biểu hiện của bệnh gì?

Tình trạng đau lưng trái không đơn thuần là dấu hiệu sinh lý tự nhiên mà còn là dấu hiệu cảnh báo nhiều căn bệnh nguy hiểm. Bao gồm:

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng

Bệnh hình thành do phần đĩa đệm giữa hai đốt sống thắt lưng chứa nhân nhầy bị thoát vị hoặc trượt ra khỏi vị trí ban đầu, dẫn đến chèn ép các dây thần kinh xung quanh cột sống. Khi đó, người bệnh thoát vị đĩa đệm lưng sẽ cảm thấy nóng ngứa, đau nhức hoặc tê bì ở vùng lưng dưới bên trái, lan xuống mông, hông hoặc chân. Cơn đau trở nên tồi tệ hơn vào ban đêm, sáng sớm hoặc sau khi thực hiện một số cử động nhất định.

Thoái hóa cột sống thắt lưng

Có thể bắt nguồn từ quá trình thoái hóa tự nhiên, tuổi tác, di truyền bẩm sinh hoặc các tai nạn, chấn thương. Bệnh khiến các đốt sống lưng bị oxy hóa, bào mòn và tạo ra hiện tượng cọ xát với các rễ thần kinh.

Thoái hóa cột sống thắt lưng thường xảy ra ở vị trí sụn khớp và đĩa đệm
Thoái hóa cột sống thắt lưng thường xảy ra ở vị trí sụn khớp và đĩa đệm

Viêm xương khớp ở các khớp khía cạnh

Căn bệnh này là do sự thoái hóa của sụn, có thể ảnh hưởng đặc biệt đến các khớp xương, sụn giữa các xương tạo nên cột sống và các dây chằng ở cột sống. Đau lưng do viêm khớp cột sống trở nặng khi ngồi thẳng hoặc đứng lâu và thường cải thiện khi nằm nghỉ.

Rối loạn chức năng khớp 

Rối loạn chức năng khớp là chỉ tình trạng đau ở các khớp khi chúng chuyển động quá nhiều hoặc quá ít. Trong đó, cử động khớp quá nhiều có thể gây ra đau lưng dưới bên trái và đau hông. Việc giảm vận động ở khớp xương cùng có thể dẫn đến căng cơ và cảm thấy đau ở một bên của lưng dưới hoặc mông, hoặc lan xuống mặt sau của chân.

Biến dạng cột sống

Độ cong của cột sống có thể bao gồm vẹo cột sống hay gù cột sống. Sự biến dạng này có thể liên quan đến đau lưng dưới, nếu nó phá vỡ các đĩa đệm, khớp mặt, khớp sacroiliac…

Hẹp ống sống

Hẹp ống sống ở cột sống thắt lưng dưới thường liên quan đến những thay đổi thoái hóa, còn được gọi là chứng thoái hóa đốt sống, xảy ra do quá trình lão hóa. Trong giai đoạn đầu, những thay đổi này thường tạo ra các triệu chứng đau thắt lưng trái và chuột rút ở chân, đặc biệt là khi hoạt động. Theo thời gian, cơn đau có thể trở nên liên tục hoặc nghiêm trọng hơn là gây tê, yếu cơ.

Đau thần kinh tọa

Dây thần kinh tọa là sợi dây thần kinh dài nhất trong cơ thể, kéo dài từ phần dưới thắt lưng đến các ngón chân. Những cơn đau thần kinh tọa xảy ra đều bắt nguồn từ bệnh thoái hóa cột sống, thoát vị đĩa đệm. Các cơn đau xuất hiện một cách từ từ hoặc đột ngột với tính chất âm ỉ hoặc dữ dội khác nhau. Trường hợp nghiêm trọng, bệnh có thể gây rối loạn giao cảm, tiểu tiện hoặc đại tiện không kiểm soát, thậm chí khiến bệnh nhân mất khả năng vận động.

Đau thần kinh tọa là cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa là cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa

Đau lưng bên trái do tổn thương cơ hoặc mô

Trong hầu hết các trường hợp, đau thắt lưng bên trái có thể xảy ra do chấn thương mô, cơ. Điều này gây ảnh hưởng đến xương và dây chằng ở lưng hoặc đĩa cấu tạo và hỗ trợ cột sống. Trong đó, đau do chấn thương mô thường là trung tâm, nhưng nó cũng có thể gây đau sau lưng bên trái hoặc bên phải.

Căng cơ lưng dưới là nguyên nhân phổ biến nhất gây đau thắt lưng trái, xảy ra khi các sợi cơ hoạt động quá mức, dẫn đến viêm.

Các cách điều trị đau lưng bên trái

Giảm đau lưng bên trái bằng các biện pháp tự nhiên 

Khi bị đau lưng bên trái, nhiều người thường áp dụng các phương pháp phổ biến như nghỉ ngơi, dùng thuốc giảm đau hay chườm nóng/lạnh,… cụ thể như:

  • Nghỉ ngơi: Cơn đau lưng thường xuất phát từ việc mang nặng, hoạt động quá sức. Chính vì vậy bạn nên dành 1-2 ngày để nghỉ ngơi và thư giãn.
  • Chườm lạnh/chườm nóng: Chườm lạnh sẽ làm giảm sưng và chườm nóng giúp tăng lưu lượng máu và thư giãn căng cơ.
  • Xoa bóp: Bằng các kỹ thuật xoa bóp nhẹ nhàng, liệu pháp này có thể giúp làm dịu cảm giác căng cơ, cải thiện lưu lượng máu hiệu quả.
  • Châm cứu: Đây là một phương pháp xâm lấn tối thiểu để kích thích các vùng có nhiều dây thần kinh trên bề mặt da, từ đó kích thích hệ thống miễn dịch, thúc đẩy tuần hoàn đến khu vực tổn thương và điều chỉnh cơn đau.

Thay đổi lối sống

Thực hiện các bài tập thể dục nhẹ nhàng có thể giúp duy trì sự linh hoạt ở lưng và giảm đau. Trong thời gian đầu, người bệnh nên luyện tập trong thời gian ngắn và áp dụng những bài tập có cường độ nhẹ. Sau thời gian thích nghi, người bệnh có thể tăng dần cường độ và thời gian luyện tập.

Điều trị y tế

Trường hợp người bệnh đã chăm sóc tại nhà nhưng vẫn không mang lại kết quả, các bác sĩ có thể chỉ định điều trị y tế:

  • Dùng thuốc: Các loại thuốc giãn cơ được sử dụng để giảm căng và co thắt cơ, đôi khi còn được kê đơn để điều trị ngắn hạn cơn đau thắt lưng bên trái dữ dội.
  • Vật lý trị liệu: Phương pháp này có tác dụng làm mạnh các khối cơ vùng lưng, đạt được sự cân bằng cơ xương khớp, thông qua các bài tập vận động hồi phục chức năng, sóng xung kích trị liệu, trị liệu bằng nhiệt hay nước, ánh sáng… Để đạt hiệu quả phục hồi tốt, người bệnh nên đến phòng khám uy tín, các chuyên viên vật lý trị liệu sẽ hướng dẫn bài tập phù hợp với sự hỗ trợ của máy móc hiện đại.
  • Phẫu thuật: Đây là biện pháp cuối cùng cho những cơn đau dữ dội không đáp ứng tốt với điều trị khác từ 6 – 12 tuần. Việc phẫu thuật nhằm mục đích loại bỏ áp lực chèn ép lên dây thần kinh cột sống bị ảnh hưởng.

Đau cổ vai gáy sau khi ngủ dậy: Nguyên nhân và cách điều trị hiệu quả

dau co vai gay khi ngu day 1

Chứng đau cổ vai gáy khi ngủ dậy buổi sáng là biểu hiện thường gặp ở những người cao tuổi, khi các khớp dần bị thoái hóa và có xu hướng trẻ hóa nếu ngủ sai tư thế hoặc gối nằm không phù hợp, nhất là sau khi làm việc quá sức một ngày dài, cứng khớp cổ và đau nhức vùng cổ.

Đau cổ vai gáy khi ngủ dậy gây khó chịu, nhức mỏi trong sinh hoạt hoặc thậm chí không thể cử động như bình thường, ảnh hưởng rất lớn đến khả năng vận động cũng như sức khỏe tinh thần hàng ngày. Tình trạng này xuất phát từ nhiều nhóm nguyên nhân khác nhau, thậm chí là dấu hiệu cảnh báo của các vấn đề bệnh lý nghiêm trọng. Do đó, việc theo dõi triệu chứng để tiến hành chẩn đoán và điều trị kịp thời là thực sự cần thiết.

Vậy nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng này và cần làm gì để phòng tránh đau vai sau khi ngủ dậy? Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu nhé!

Triệu chứng đau cổ vai gáy

  • Đau âm ỉ hoặc đau sâu trong vai
  • Cơn đau trở nên nặng hơn khi thực hiện các động tác liên quan đến nâng, ném hoặc vươn ra sau lưng
  • Cứng khớp vai hoặc mất khả năng vận động
  • Làm gián đoạn giấc ngủ nếu bạn lăn đè lên vai bị ảnh hưởng

7 nguyên nhân gây đau cổ vai gáy khi ngủ dậy

Đau cổ khi ngủ dậy xảy ra phổ biến ở cả nam và nữ trong mọi độ tuổi, kể cả trẻ em và thanh thiếu niên. Một số ít trường hợp cơn đau xuất hiện không rõ nguyên nhân, trong khi đó phần lớn là do chấn thương hoặc lão hoá. Các yếu tố điển hình phải kể đến như sau: 

Sai tư thế nằm ngủ

Ngủ sai tư thế (nằm sấp, quay đầu sang một bên..) khiến các mạch máu ở vùng cổ bị chèn ép, quá trình cung cấp oxy cho các tế bào cơ kém hẳn đi, axit lactic từ đó được giải phóng nhiều hơn – “thủ phạm” gây đau mỏi cơ. Hơn nữa, các chuyển động cổ diễn ra đột ngột trong khi ngủ cũng có thể gây sức ép khiến các cơ bị căng thẳng, dẫn đến đau.

Thói quen nằm sấp nhiều giờ liền trong khi ngủ có thể khiến cổ bị vẹo sang một bên, dẫn đến hiện tượng căng cơ, gây đau, cứng vào buổi sáng. Ngoài ra, tư thế này cũng đồng thời khiến vùng lưng bị căng thẳng, đặc biệt là khi ngủ trên đệm và không có nhiều điểm tựa. Điều này vô tình khiến bụng bị lún xuống, gây áp lực lên cột sống và các cơ lưng

Một số người thường cho rằng có thể ngủ với bất kỳ tư thế nào miễn cơ thể cảm thấy thoải mái là được. Tuy nhiên đây là quan niệm sai lầm và có thể dẫn đến đau vai sau khi thức dậy. Tư thế ngủ nằm nghiêng được cho là thoải mái đối với nhiều người, nhưng đây là nguyên nhân trực tiếp gây đau vai do áp lực của cơ thể đè nặng lên vùng này.

Các tư thế không tự nhiên gây ra hiện tượng chèn ép mạch máu ở vùng cổ dẫn đến đau cổ vai gáy
Các tư thế không tự nhiên gây ra hiện tượng chèn ép mạch máu ở vùng cổ dẫn đến đau cổ vai gáy

Gối kê đầu

Đầu và cổ tiếp xúc nhiều giờ mỗi đêm trên gối. Đây chính là lý do tại sao việc lựa chọn một chiếc gối phù hợp thực sự đóng vai trò quan trọng đối với chất lượng giấc ngủ. Gối quá cao, quá thấp, quá mềm hay quá cứng đều có thể gây căng cơ cho vùng cổ, dẫn đến đau nhức.

Một số người sử dụng gối quá cao khi ngủ, về lâu dài có thể dẫn đến bệnh thoái hóa đốt sống cổ, với triệu chứng ban đầu là đau cứng vùng cổ, đau tê vùng vai gáy. Tuy nhiên, việc dùng gối quá thấp hoặc không dùng gối lại khiến cổ ngửa ra phía sau, tạo sức căng lớn cho dây chằng cột sống cổ, gây đau nhiều hơn.

Chấn thương trước đó

Một số loại chấn thương thường gặp như va chạm trong thể thao, tai nạn… có thể không gây đau cổ ngay từ ban đầu. Thay vào đó, các triệu chứng vật lý đầy đủ có khả năng xuất hiện sau vài giờ hoặc vài ngày. Đây là lý do tại sao sau chấn thương, người bệnh đi ngủ trong trạng thái bình thường nhưng lại cảm giác đau nhức cổ khi thức dậy vào sáng hôm sau.

Thông thường, các loại chấn thương như chấn thương cổ, chấn thương thể thao không gây ra cơn đau ngay lập tức. Thay vào đó, bạn cảm nhận tình trạng đau cổ sau một vài ngày. Đặc biệt, các triệu chứng đau mỏi và cứng cổ thường xuất hiện vào buổi sáng sớm khi ngủ dậy.

Chuyển động đột ngột trong lúc ngủ

Những chuyển động đột ngột trong khi ngủ như ngồi dậy bất ngờ, khua chân khua tay… có thể làm căng cơ vùng cổ. Ngoài ra, trạng thái trằn trọc hoặc cố gắng đi vào giấc ngủ cũng thường đem đến tác động tương tự.

Thoái hóa đốt sống cổ

Thoái hóa đốt sống cổ xảy ra khi một đốt sống trượt qua qua đốt sống bên dưới, gây đau nhức vùng cổ sau khi ngủ dậy. Nguyên nhân chủ yếu có thể do vết nứt, sự lỏng lẻo của dây chằng hoặc thoái hoá đĩa đệm.

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Theo thời gian, các bao xơ bên ngoài đĩa đệm có nguy cơ sẽ bị nứt hoặc rách, tạo khe hở và bắt đầu đẩy nhân nhầy ở trung tâm ra ngoài. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ gây chèn ép ống sống, rễ thần kinh và màng tủy.

Từ đó, người bệnh thường có cảm giác đau cổ khi thức dậy, cơn đau có thể lan dần xuống cánh tay, bàn tay, vai gáy với triệu chứng tê mỏi khó chịu. Tình trạng này nếu không được điều trị kịp thời về lâu dài có nguy cơ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, điển hình là thiếu máu não, liệt nửa người, liệt tay chân…

Mất nước

Đĩa đệm là những cấu trúc nhỏ, xốp, nhằm giữa các đốt sống trong cơ thể. Vì thành phần chính bên trong là nước nên nếu không bổ sung đủ nước, đĩa đệm sẽ bị giảm độ dẻo dai, gây đau nhức.

5 cách điều trị chứng sáng ngủ dậy bị đau cổ vai gáy

Tuỳ vào từng tình trạng và mức độ cơn đau, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị đau cổ phù hợp. 

Nghỉ ngơi

Một cách đơn giản để làm giảm cơn đau cổ vai gáy khi ngủ dậy là nghỉ ngơi. Việc thư giãn từ 1 – 3 ngày và tránh hoàn toàn các công việc vất vả, tập thể dục chịu sức nặng như chạy bộ, đi bộ đường dài, chơi quần vợt… sẽ đem đến hiệu quả cải thiện tích cực.

Massage vùng cổ

Các động tác massage sẽ tác động trực tiếp lên cơ và mô vùng cổ, giúp quá trình lưu thông máu diễn ra thuận lợi. Do đó, đây cũng là cách điều trị hiệu quả thường được bác sĩ chỉ định thực hiện song song với một số phương pháp khác.

Thường xuyên tập thể dục, vận động nhẹ nhàng, tránh gây áp lực lên cơ vùng cổ, để cổ được nghỉ ngơi, xoa bóp, mát xa cổ trước khi ngủ và sau khi thức dậy có thể giúp hạn chế tình trạng cứng khớp cổ.

Massage cổ là phương pháp hữu ích để giảm đau cổ vai gáy sau khi thức dậy
Massage cổ là phương pháp hữu ích để giảm đau cổ vai gáy sau khi thức dậy

Chọn gối ngủ phù hợp

Tùy vào tư thế ngủ hãy chọn một chiếc gối ngủ phù hợp. Ví dụ nếu thường xuyên nằm ngủ nghiêng hãy chọn gối không làm cằm gập vào ngực. Chất liệu gối cũng rất quan trọng có thể ảnh hưởng đến cơ vùng cổ. Gối mút giúp giữ đầu và cổ khi ngủ rất tốt. Hoặc hãy thử ngủ không gối sau một ngày làm việc nặng nhọc và quá sức, sẽ hạn chế tình trạng cứng khớp cổ khi thức dậy vào sáng hôm sau.

Chọn đệm ngủ phù hợp

Ngoài gối, đệm ngủ phù hợp, không quá mềm hoặc quá cứng cũng giúp toàn thân được thư giãn, trong đó cơ vùng cổ sẽ không bị ảnh hưởng khi thay đổi tư thế ngủ.

Chườm nóng và lạnh

Đối với chứng đau cổ sau khi ngủ dậy, người bệnh có thể giảm viêm và đau bằng cách chườm túi đá lạnh vài lần trong ngày (mỗi lần không quá 20 phút). Trong trường hợp đang mắc bệnh tiểu đường hay các vấn đề về tuần hoàn, thời gian tối đa cho mỗi lần là 10 phút.

Ngoài ra, người bệnh cũng có thể xen kẽ liệu pháp chườm nóng và lạnh. Sức nóng sẽ đem đến tác dụng giảm đau nhức, căng cơ. Tương tự với chườm lạnh, người bệnh chỉ nên thực hiện tối đa 20 phút một lần và 10 phút đối với những trường hợp gặp vấn đề về tuần hoàn.

Biện pháp phòng ngừa chứng đau cổ vai gáy khi ngủ dậy

Chứng đau cổ sau khi ngủ dậy hoàn toàn có thể được chủ động phòng ngừa ngay từ ban đầu thông qua các biện pháp đơn giản sau: 

  • Duy trì tư thế ngủ nằm ngửa hoặc nằm nghiêng thay cho nằm sấp.
  • Khi ngủ ở tư thế nằm nghiêng, hãy đặt một chiếc gối giữa hai chân để giữ cho cổ và cột sống luôn thẳng hàng.
  • Ưu tiên sử dụng gối lông vũ, gối làm bằng mút hoạt tính khi ngủ và thay định kỳ 1 – 2 năm/lần.
  • Tránh sử dụng gối quá cứng hoặc quá mềm vì dễ khiến cơ cổ bị uốn cong.
  • Sử dụng đệm có độ cứng vừa phải để nâng đỡ lưng và cổ.
  • Duy trì tư thế đúng khi đi, đứng, ngồi, làm việc, dùng điện thoại, máy tính.
  • Tránh khom vai và cúi cổ quá xa về phía trước.
  • Tập thể dục thường xuyên để tăng cường cơ bắp, bao gồm cả cơ cổ, từ đó giúp cải thiện tư thế, giảm căng thẳng và ngăn chặn hiện tượng cứng cơ.

Tài liệu tham khảo:

  1. Cooper, G., MD. (n.d.). How to treat a stiff neck after sleeping. Spine-health. https://www.spine-health.com/conditions/neck-pain/how-treat-stiff-neck-after-sleeping
  2. Hecht, M. (2023, March 15). What causes concurrent neck and shoulder pain, and how do I treat it? Healthline. https://www.healthline.com/health/what-causes-concurrent-neck-and-shoulder-pain-and-how-do-i-treat-it
  3. Neck pain and shoulder pain: WebMD. (n.d.). WebMD. https://www.webmd.com/pain-management/neck-shoulder
  4. Kirkbride, J., MD. (n.d.). What causes neck and shoulder pain? Spine-health. https://www.spine-health.com/conditions/neck-pain/what-causes-neck-and-shoulder-pain
  5. Neck & shoulder pain – Penn Medicine. (n.d.). https://www.pennmedicine.org/updates/blogs/musculoskeletal-and-rheumatology/2019/march/5-activities-can-cause-neck-and-shoulder-pain
  6. 3 Ways to Fix the Neck & Shoulder Pain You Feel While Working from Home. (2020, May 11). https://www.hackensackmeridianhealth.org/en/healthu/2020/05/11/3-ways-to-fix-the-neck-shoulder-pain-you-feel-while-working-from-home

Tổng hợp các phương pháp giảm đau khớp mùa mưa

dau khop 1

Đau khớp mùa lạnh là biểu hiện phổ biến của các bệnh lý về xương khớp, thường thấy ở người trung niên và cao tuổi. Khi thấy triệu chứng, người bệnh cần thăm khám bác sĩ để được tư vấn và điều trị. Tránh tự ý mua thuốc giảm đau có thể gây tác dụng phụ nguy hiểm.

Vậy bệnh đau xương khớp nào có thể bị ảnh hưởng do thời tiết, có cách nào giảm đau khớp vào mùa mưa hay không? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của TRAULEN nhé!

Biểu hiện của đau khớp mùa mưa như thế nào?

Đau xương khớp mùa mưa là tình trạng thường gặp ở người lớn tuổi, nhất là phụ nữ, với các biểu hiện như đau sưng đỏ khớp, cứng khớp. Đau sưng khớp do các khớp bị viêm có thể xảy ra ở gần như tất cả các khớp trong cơ thể, tuy nhiên, thường gặp nhất là khớp tay, vai, cột sống, hông, và đầu gối.

Sự thay đổi áp suất khí quyển khiến các cơ gân co rút, dịch khớp cũng bị đông lại, đặc biệt là ở người lớn tuổi, gây viêm, đau khớp và gặp khó khăn khi cử động.

Bên cạnh đó, thời tiết bước vào mùa mưa khiến mạch máu co lại, các dây thần kinh bị kích thích và người bệnh cảm thấy đau khớp nhiều hơn. Các triệu chứng đau khớp có thể thuyên giảm khi thời tiết ấm trở lại.

Khi bị đau khớp vào mùa mưa, việc cử động càng khó khăn và hạn chế hơn, kèm theo sưng đỏ khớp, cứng khớp vào buổi sáng hoặc về đêm, phát ra âm thanh lục cục khi vận động, dẫn đến tình trạng vận động khó khăn. Đây cũng chính là lý do tác động ngược trở lại khi các khớp càng ít vận động thì triệu chứng viêm đau tái phát với mức độ nghiêm trọng hơn.

Tình trạng đau khớp vào mùa mưa thường gặp ở người cao tuổi, người trung niên hoặc người có tiền sử mắc bệnh xương khớp
Tình trạng đau khớp vào mùa mưa thường gặp ở người cao tuổi, người trung niên hoặc người có tiền sử mắc bệnh xương khớp

Có 4 vị trí khớp thường bị đau nhức nhiều nhất khi trời trở lạnh với những triệu chứng cụ thể như sau:

  • Khớp gối: Đầu gối sưng tấy, đau nhức, có thể quan sát bằng mắt và chạm vào thấy nóng ấm, hạn chế khả năng vận động, co duỗi hoặc gập gối khó khăn, đôi khi phát ra âm thanh lục cục hoặc lạo xạo khi vận động.
  • Khớp háng: Bất kỳ một cử động nào từ bước đi, xoay người hay đứng lên ngồi xuống đều có cảm giác đau nhức, nhói ở vùng xương khớp háng.
  • Khớp bàn chân: Đau, rát trong lòng bàn chân, gần gót chân, đau hoặc tê ngứa các ngón chân, cứng khớp và đi lại khó khăn.
  • Đau cột sống thắt lưng: Khi thời tiết chuyển lạnh hoặc mưa nhiều, nhiều người bị đau nhức phần lưng dưới, tê buốt, khó chịu khi về đêm. Thậm chí, cơn đau lưng còn lan xuống vùng hông, chậu và khiến hai chân tê bì, mất cảm giác.

Những bệnh lý  xương khớp thường gặp vào mùa mưa

Một số bệnh đau xương khớp sau đây thường tái phát triệu chứng và người bệnh thấy đau hơn vào mùa mưa:

  • Viêm xương khớp: Viêm xương khớp là tình trạng mô đệm giữa các khớp xương bị thoái hóa, làm sưng khớp và khi vận động sẽ gây đau. Trong một số trường hợp, chấn thương có thể gây viêm khớp.
  • Viêm khớp dạng thấp: Đây là nguyên nhân gây đau xương khớp thường gặp nhất khi hệ miễn dịch của cơ thể tự sản xuất ra các chất tiêu diệt các tế bào mô, xương khớp, khiến các khớp bị viêm sưng. Đây là bệnh mãn tính do bao hoạt dịch xung quanh khớp bị viêm, khi đó, chúng không thể thực hiện chức năng bảo vệ khớp và do bị dày lên nên làm viêm và sưng đau các khớp, khiến người bệnh không thể cử động.
  • Thoái hóa khớp: Đau khớp do thoái hóa khớp là tình trạng phổ biến khi các sụn khớp dần bị thoái hóa, các gai xương mọc lên làm mòn xương. Khi đầu xương không còn được bảo vệ, cử động sẽ làm đầu xương va vào nhau gây đau đớn và dẫn đến hạn chế vận động. Thoái hóa khớp thường gặp ở những khớp cử động nhiều như tay, cột sống, háng, đầu gối. Di truyền, tuổi tác, cân nặng gây áp lực lên khớp là nguyên nhân gây thoái hóa khớp. 
  • Bệnh Gout: Đau khớp vào mùa mưa cũng thường gặp bệnh nhân Gout do axit uric không được đào thải hết gây tích tụ urate ở các khớp, dẫn đến viêm sưng và đau khi vận động.
Gout là một dạng viêm khớp gây đau khớp và sưng khớp, những vết sưng kéo dài
Gout là một dạng viêm khớp gây đau khớp và sưng khớp, những vết sưng kéo dài

Phương pháp giúp giảm đau khớp mùa mưa?

Một số cách sau có thể giúp giảm đau khớp mùa mưa:

  • Luôn giữ ấm cơ thể: Sử dụng găng tay, tất, mang quần áo ấm để giữ ấm cơ thể khi trời lạnh sẽ giúp bảo vệ xương khớp bị ảnh đúng bởi thời tiết.
  • Vận động thường xuyên: Tăng cường vận động, tập thể dục trong mùa lạnh vừa giúp giữ ấm cơ thể, vừa giúp giảm đau cứng khớp ở bệnh nhân bị viêm khớp.
  • Chế độ dinh dưỡng hợp lý: Vào mùa mưa, cần chú ý tăng cường bổ sung canxi và vitamin C, D, E… sẽ giúp giảm đau khớp. Bên cạnh việc cung cấp đủ đạm cho cơ thể, tăng cường các loại thực phẩm như đậu nành, các loại hạt, cá hồi, cải xoăn… vừa giúp bổ sung canxi chắc khỏe xương, vừa làm giảm cơn đau khớp. 
  • Hạn chế các thực phẩm, thức uống nhiều chất kích thích, quá mặn, quá cay hoặc quá nhiều chất béo để hạn chế tích trữ muối và chất béo gây thừa cân. Đau khớp do thoái hóa khớp thường gặp ở những người bị thừa cân, béo phì do các khớp phải chịu nhiều áp lực.

Viêm khớp dạng thấp khác gì viêm khớp thông thường?

Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý thường gặp ở người trưởng thành ảnh hưởng đến màng hoạt dịch của khớp, gây bào mòn xương, biến dạng khớp. Bệnh viêm khớp dạng thấp thường bị nhầm lẫn với các bệnh viêm khớp thông thường, người bệnh nếu có tâm lý chủ quan, không phát hiện đúng và điều trị kịp thời sẽ dẫn đến biến dạng khớp, nguy cơ tàn phế rất cao. 

Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu nguyên nhân hình thành bệnh viêm khớp dạng thấp, cách phân biệt viêm khớp dạng thấp với các viêm khớp thông thường và  cách phòng ngừa bệnh chuẩn khoa học. 

Thế nào là viêm khớp dạng thấp?

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý viêm khớp tự miễn mạn tính, bắt nguồn do tổn thương xuất phát từ màng hoạt dịch của khớp. Bệnh viêm khớp dạng thấp thường  ở nữ giới, bắt đầu từ tuổi 30 trở đi. 

Bệnh xảy ra khi hệ thống miễn dịch gặp trục trặc và tấn công ngược lại các mô lành tính trong cơ thể, dẫn đến tình trạng viêm bao hoạt dịch, khiến cho các khớp sưng, nóng, đỏ và đau nhức. 

Nguyên nhân gây ra viêm khớp dạng thấp

Hiện nay, y học vẫn chưa khẳng định nguyên nhân gây bệnh viêm khớp dạng thấp. Có nhiều giả thuyết cho rằng viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn hình thành do cơ cơ chế tự bảo vệ của cơ thể mất khả năng nhận biết, quay ngược lại tấn công bao hoạt dịch quanh khớp dẫn đến viêm khớp dạng thấp. 

Yếu tố di truyền cũng là một nguyên nhân gây ra bệnh viêm khớp dạng thấp.

Đặc biệt bệnh viêm khớp dạng thấp?

– Cơ thể bệnh viêm khớp dạng thấp có triệu chứng sốt nhẹ, da xanh xao, ngán ăn, rối loạn thần kinh thực vật. 

– Cơn đau thường xảy ra ít nhất 3 khớp trong số các khớp, vị trí thường gặp cổ tay, bàn tay, ngón tay, sau đó là chi dưới.

– Viêm khớp dạng thấp có tính chất sưng, cơn đau lan ra 2 bên và là đối xứng nhau.

– Bệnh nhân thường đau nhiều vào ban đêm, sáng sớm hoặc khi thời tiết chuyển mùa.

Viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống người bệnh
Viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống người bệnh

Phân biệt viêm khớp dạng thấp và viêm khớp thông thường

Đặc trưng của bệnh viêm dạng thấp so với các loại viêm khớp khác là bệnh có xu hướng đau ở các khớp đối xứng trong cơ thể như hai đầu gối, hai bên cổ tay, hai bên khớp gối. 

Dưới đây là một số cách phân biệt viêm khớp dạng thấp và viêm xương khớp thông thường: 

– Khác biệt về nguyên nhân: Theo nhiều giả thuyết viêm khớp dạng thấp là bệnh tự miễn do cơ chế tự bảo vệ mất khả năng nhận biết, hoặc liên quan yếu tố di truyền. Còn các bệnh viêm xương khớp thông thường xảy ra do các yếu tố về tuổi tác, cơ thể lão hoá, quá trình thoái hoá xương khớp, sụn khớp, chấn thương, béo phì hoặc thừa cân, áp lực lên khớp lặp đi lặp lại.

– Khác biệt khu vực đau: Viêm khớp dạng ảnh hưởng đến các khớp và có thể lan ra các mô và cơ quan khác của cơ thể. Viêm xương khớp xảy ra lớp sụn bao bọc đầu xương bị bào mòn, suy yếu và mỏng manh, khiến các đầu xương cứng va chạm vào nhau và gây ra đau nhức ở các cơ xương khớp nối nhau. 

– Khác biệt trong chẩn đoán: Chụp X-Quang có thể phát hiện cả 2 tình trạng bệnh trên. Còn khi tiến hành thăm xét nghiệm máu, bác sĩ chỉ có thể chẩn đoán được tình trạng bệnh viêm khớp dạng thấp.

Viêm khớp dạng thấp gây sưng đau dẫn  đến hủy xương và biến dạng khớp ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt hàng ngày
Viêm khớp dạng thấp gây sưng đau dẫn đến hủy xương và biến dạng khớp ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt hàng ngày

Nguyên tắc điều trị và phòng bệnh

Ngay khi nghi ngờ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp, người bệnh cần đến cơ sở y tế, thăm khám và điều trị theo chỉ định của bác sĩ, không được tự mua thuốc để dùng.  Viêm khớp dạng thấp là bệnh mạn tính kéo dài hàng năm đôi khi là chục năm, vì vậy đòi hỏi quá trình điều trị phải kiên trì, liên tục. 

Để phòng bệnh viêm khớp dạng thấp cần: 

– Thường xuyên xoa bóp cơ khớp: Quá trình giúp lưu thông máu tốt hơn đến các cơ xương khớp, thư giãn cơ. 

– Tập thể dục thường xuyên: Vận động cơ thể thường xuyên giúp gia tăng sức mạnh cơ thể, giảm sự mất xương. Lưu ý: Bạn nên thực hiện các bài tập nhẹ nhàng, tránh làm biến dạng khớp, cứng khớp và teo cơ. 

– Xây dựng chế độ ăn uống khoa học: Ăn nhiều loại thực phẩm giàu CanxiVitamin D, các loại ngũ cốc nguyên hạt, rau xanh,  trái cây,…Tránh thức ăn nhiều đường, muối và chất béo.

– Bỏ thuốc lá: Hút thuốc lá có thể ảnh hưởng đến hệ miễn dịch bằng cách làm tăng stress oxy hóa, gây viêm, khiến các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp tiến triển nhanh hơn.

– Giảm cân: Để giảm nguy cơ và dự phòng viêm khớp dạng thấp, hãy duy trì một cân nặng cân đối, khỏe mạnh.

– Hạn chế tiếp xúc với chất ô nhiễm môi trường: Các nhà khoa học cho rằng một số chất ô nhiễm môi trường như amiăng hoặc silica có thể làm tăng nguy cơ bị viêm khớp dạng thấp. 

– Chế độ sinh hoạt điều độ, ngủ đủ giấc, nghỉ ngơi hợp lý.

– Nên thăm khám định kỳ để theo dõi tình trạng sức khoẻ. 

8 phương pháp điều trị bệnh lý xương khớp theo y học cổ truyền

benh ly xuong khop

Những bệnh lý xương khớp thường gặp

Bệnh lý cơ xương khớp với sự tác động trực tiếp lên hệ thống vận động như: cơ, xương, khớp, dây chằng. Các bệnh lý cơ xương khớp thường gặp nhất như: viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, bệnh hệ thống,…

Phương pháp điều trị bệnh lý xương khớp

Điều trị nội khoa theo y học hiện đại

Có nhiều loại thuốc có hiệu quả điều trị các bệnh khớp, với 3 nhóm chính: thuốc chống viêm (thuốc chống viêm không Steroid và thuốc Corticoid chứa steroid), thuốc giảm đau và các thuốc điều trị cơ bản (điều trị theo cơ chế sinh bệnh).

Điều trị theo Y học cổ truyền

Các biện pháp điều trị Đông y rất phong phú, như dùng thuốc, châm cứu, xoa bóp, điều trị kéo giãn cột sống, laser điều trị, xông hơi thuốc, điều trị bằng tia hồng ngoại,…

Nguyên tắc chung điều trị các

Bệnh lý xương khớp với sự tác động trực tiếp lên hệ thống vận động như: cơ, xương, khớp, dây chằng
Bệnh lý xương khớp với sự tác động trực tiếp lên hệ thống vận động như: cơ, xương, khớp, dây chằng
  • Ăn uống đầy đủ chất, không kiêng khem quá đáng nếu không có yêu cầu của thầy thuốc, chú ý ăn thức ăn giàu đạm, nhiều khoáng chất và vitamin, uống nước đủ mỗi ngày trung bình từ 1- 2 lít trở lên, không ăn uống nhiều chất kích thích hoặc khó tiêu.

  • Tập luyện nhẹ như đi bộ, tập thái cực quyền, tập dưỡng sinh

  • Đi gậy nếu là đau khớp gối hoặc khớp háng

  • Chườm muối nóng vào các khớp đau như cột sống, nhượng chân, vai, hoặc dùng đèn hồng ngoại chiếu vào khớp đau, chú ý liều lượng về thời gian chiếu đèn, tránh biến chứng phỏng da cho bệnh nhân

  • Xoa bóp để tăng cường sự vận hành của khí huyết. 

  • Dùng thuốc theo biện chứng luận trị

Tìm hiểu 8 cách điều trị bệnh lý xương khớp theo Y học cổ truyền

Phương pháp châm cứu

Châm cứu giải phóng các nguồn năng lượng của cơ thể bằng cách kích thích vào các huyệt đạo trên 14 đường kinh mạch.

Để chữa bệnh viêm khớp và giúp giảm đau, cứng khớp, bác sĩ có thể đưa ra các phác đồ châm cứu tại các huyệt đạo sau:

Đau vai gáy: Tác động tại huyệt Phong trì, Phong môn, A thị huyệt, cách du, khúc trì, hợp cốc, thiên tông…

Đau lưng: Tác động tại huyệt Ủy trung, thận du, chí thất, Yêu dương quan

Viêm khớp gối: Tác động tại huyệt Tất nhãn, độc tỵ, Huyết hải, Lương khâu, Âm lăng tuyền, Tuyệt cốt, Thận du…

Tùy từng trường hợp bệnh nhân cụ thể mà thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.

Laser châm: Công thức huyệt tương tự như trong công thức huyệt điện châm. Thời gian 15 – 30 phút/lần/ngày. 

Điều trị bằng máy kéo giãn cột sống

Phương pháp kéo giãn điều trị hội chứng đau cột sống cổ bằng máy kéo giãn có lập trình vi tính đã chứng minh được hiệu quả điều trị trong thực tế.

Điều trị bằng phương pháp cứu ngải

Ngải cứu được hơ trên da tạo cảm giác nóng nhưng dịu, không bỏng rát. Sức nóng vào sâu đến huyệt tạo cảm giác thoải mái. Bên cạnh đó, mùi hương đặc trưng của ngải cứu còn có tác dụng an thần, định tâm. Theo Y học hiện đại, việc thay đổi nhiệt độ trên da tạo một cung phản xạ mới, giúp ức chế cung phản xạ “bệnh lý” trước đó.

Dùng thuốc Đông y thành phẩm

Các loại thuốc Đông Y cổ truyền được bào chế từ các loại thuốc có nguồn gốc từ thiên nhiên theo phương pháp Y học cổ truyền của các nước phương Đông, đã qua tất cả các giai đoạn sản xuất, kể cả đóng gói và dán nhãn.

Các loại thuốc đông y trị bệnh lý xương khớp được khuyên dùng:

ASU: ASU là một chiết xuất thực vật tự nhiên từ bơ và dầu đậu nành làm chậm quá trình sưng viêm, ngăn chặn sự phân hủy của sụn và giúp làm chậm sự tiến triển của viêm xương khớp.

Trầm hương Ấn Độ: Thành phần này có nguồn gốc là nhựa gôm từ vỏ của cây trầm hương Ấn Độ có tính kháng viêm và giảm đau, cải thiện cơn đau khớp và chức năng vận động.

Cây vuốt mèo: Cây vuốt mèo được cho là có đặc tính chống viêm, có thể bằng cách ức chế yếu tố hoại tử khối u-alpha, giảm các triệu chứng của bệnh viêm khớp và viêm khớp dạng thấp 

Móng vuốt của quỷ: Hoạt chất trong cây móng quỷ có tác dụng giảm đau và viêm ở khớp, đồng thời giảm nồng độ Axit uric ở những người bị bệnh gút

Gừng: Gừng chứa các thành phần hoạt tính có thể có tác dụng giảm đau và chống viêm, có khả năng giảm đau khớp ở những người bị viêm xương khớp.

Cây thiên niên kiện: Thiên niên kiện là một vị thuốc quý trong Y Học Cổ Truyền. Trong các loại thảo dược tốt cho hệ xương khớp thì thiên niên kiện là một trong những vị thuốc đứng đầu trong danh sách với tác dụng chữa phong thấp, nhức mỏi các gân xương, đau nhức khớp hoặc bị tê bại co quắp, viêm dây chằng, thoái hóa khớp và đau thần kinh tọa.

Xoa bóp bấm huyệt

Thực hiện các thủ thuật xoa, bóp, miết, vờn, vận động, ấn day, lăn các vùng cổ, mặt, đầu, vai, gáy và các huyệt vị. Mỗi lần thực hiện khoảng 30 phút/lần/ngày, 10 – 15 ngày/liệu trình. Mỗi liệu trình điều trị tùy theo mức độ và diễn biến bệnh của từng bệnh nhân.

Các huyệt vị tùy từng bệnh nhân khác nhau mà có những phương pháp xoa bóp và bấm, day vào các huyệt vị tương ứng tại vùng đau

Vật lý trị liệu

Phương pháp này giúp các khớp được dần dần cải thiện, vận động linh hoạt, dễ dàng hơn, giảm đau và phù nề tại các khớp. Hiện nay có nhiều thiết bị hỗ trợ quá trình trị liệu giúp phát huy tác dụng tái tạo sụn, thúc đẩy sản xuất dịch nhờn, collagen tại các mô, hỗ trợ sụn khớp được phục hồi an toàn và hiệu quả hơn.

Vật lý trị liệu là phương pháp điều trị các bệnh lý xương khớp bằng các bài tập vận động để cải thiện sự linh hoạt và dẻo dai
Vật lý trị liệu là phương pháp điều trị các bệnh lý xương khớp bằng các bài tập vận động để cải thiện sự linh hoạt và dẻo dai

Trị liệu thần kinh, nắn chỉnh xương khớp

Đây là phương pháp cần đến sự can thiệp của các y bác sĩ có chuyên môn và kỹ thuật cao để điều chỉnh lại các vùng khớp bị sai lệch trở về vị trí ban đầu, kích thích khả năng tự chữa lành của cơ thể, cắt cơn đau và trở về trạng thái cân bằng của cơ thể.

Cấy chỉ

Đây là phương pháp được chỉ định trong điều trị thoái hóa khớp bằng cách dùng kim đưa chỉ tự tiêu vào huyệt đạo của người bệnh có vai trò kích thích huyệt đạo để cân bằng được âm – dương trong cơ thể.

Cấy chỉ và các huyệt điều trị thoái hóa khớp gối như: huyệt Độc Tỵ, Lương Khâu, Huyết Hải, Âm Lăng Tuyền…

Các phương pháp nói trên đều cần có chuyên môn kỹ thuật từ các bác sĩ và có phác đồ điều trị rõ ràng với cơ sở vật chất cũng như bác sĩ có chuyên môn tay nghề cao.

Hy vọng với những thông tin bổ ích mà TRAULEN tổng hợp trong bài viết sẽ giúp bạn và những bệnh nhân bệnh lý xương khớp tìm được phương pháp điều trị nhất cho tình trạng của mình. Đừng quên tham khảo ý kiến của bác sĩ chuyên môn để tránh biến chứng nguy hiểm làm bệnh tình ngày càng nghiêm trọng nhé.

Tìm về rối loạn khớp thái dương hàm và cách điều trị phù hợp

roi loan khop thai duong ham

Khớp thái dương hàm (TDH) là khớp có cấu tạo phức tạo, kết nối xương hàm đến xương của hộp sọ, đóng vai trò quan trọng giúp hàm đóng và mở và thực hiện các hoạt ăn uống, nói chuyện,… Bệnh rối loạn khớp thái dương hàm khiến người bệnh khó khăn trong việc mở miệng, gây ra những cơn đau đớn. 

Vậy rối loạn khớp thái dương hàm là gì? Nguyên nhân dẫn đến tình trạng loạn khớp thái dương và các biện pháp điều trị chứng loạn khớp thái dương hàm? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của TRAULEN nhé!

Rối loạn khớp thái dương hàm là gì?

Rối loạn khớp thái dương hàm là tình trạng rối loạn chức năng khớp liên quan đến cơ nhai, khớp thái dương hàm. Bệnh gây ra đau đớn ở khớp thái dương – khớp ở hai bên đầu ở phía trước của tai, nơi điểm xương hàm tiếp ứng sọ, ảnh hưởng tới việc giao tiếp, ăn uống, ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày.

Bên cạnh đó, biểu hiện của bệnh rối loạn khớp thái dương hàm thường không rõ ràng, có thể tự nhiên khỏi, khiến người bệnh sinh tâm lý chủ quan và bỏ qua bệnh. Tuy nhiên, với các tình trạng bệnh nặng sẽ rất khó điều trị, khiến người bệnh đau đớn trong thời gian dài.

Triệu chứng của bệnh rối loạn khớp thái dương hàm

– Mỏi cơ hàm, cảm thấy không thoải mái khi vận động cơ hàm, khi nói chuyện, ăn, nhai, há miệng, siết chặt hai hàm, nhai thức ăn cứng…

– Cảm giác đau ở các cơ nhai: vùng góc hàm, vùng dưới hàm.

– Xuất hiện các cơ đau từ nhẹ âm ỉ đến đau nhói, đau vùng thái dương, đau nhức đầu, đau nửa đầu, đau ở các cơ vùng cổ vai gáy, đau vùng trước tai, đau trong tai.

– Khó khăn khi mở miệng, không há miệng to, gây ra tiếng kêu lục cục khi mở hoặc đóng hàm.

– Ảnh hưởng tới nhiều cơ quan lân cận: gây ù tai, chóng mặt, lung lay răng…

Viêm khớp thái dương hàm làm sụn hàm bị mòn do nghiến chặt răng và nghiến hàm
Viêm khớp thái dương hàm làm sụn hàm bị mòn do nghiến chặt răng và nghiến hàm

Nguyên nhân gây bệnh rối loạn khớp thái dương hàm

– Yếu tố gen di truyền khớp thái dương hàm bị lệch bẩm sinh.

– Chấn thương do tai nạn làm trật khớp thái dương hàm. 

– Thói quen nhai một bên hoặc dùng nhiều các thực phẩm cứng, khó nhai hằng ngày.

– Tật nghiến răng hay thói quen siết chặt răng làm gia tăng áp lực lên vùng cơ hàm và tổn hại khớp thái dương hàm.

– Hàm răng lệch lạc, thưa hoặc mất răng dẫn đến sai khớp cắn.

Các biện pháp điều trị chứng rối loạn khớp thái dương hàm 

Rối loạn khớp thái dương hàm thường được điều trị nội khoa dưới sự hướng dẫn của bác sĩ, bằng thuốc kê đơn và người bệnh có thể tự thực hiện các bài tập tại nhà. Với trường hợp rối loạn khớp thái dương do căng thẳng, lo âu, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng thuốc giãn cơ, thuốc giảm đau để cải thiện cơn đau. 

Một số hướng điều trị khác mà bác sĩ có thể chỉ định như: 

– Sử dụng máng nhai: Cố định lại khớp cắn, giảm áp lực lên khớp thái dương hàm.

– Chỉnh nha, niềng răng: Điều chỉnh răng về đúng hướng và đúng vị trí. Tuy nhiên phương pháp này sẽ mất khá nhiều thời gian nên ít được sử dụng hơn khi điều trị rối loạn khớp thái dương hàm. 

– Phẫu thuật khớp thái dương hàm: Sau khi đã cân nhắc và sử dụng các phương pháp trên không hiệu quả, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh phẫu thuật để cải thiện tình trạng này. 

Bên cạnh đó, để phòng tránh và cải thiện rối loạn khớp thái dương hàm người bệnh cần thay đổi một số thói quen sinh hoạt: 

– Giảm và hạn chế việc nghiến răng, siết chặt xương hàm, mở miệng quá rộng khi ngáp 

– Tránh việc vận động cơ quai hàm quá mức như ăn, nhai các thực phẩm quá cứng, quá dai. 

– Từ bỏ thói quen cắn móng tay.

– Vệ sinh răng miệng thường xuyên.

– Nếu có bệnh lý về răng hãy đi đến ngay cơ sở y tế để được điều trị kịp thời.