Đau lưng ở người trẻ, chớ chủ quan nghĩ mình còn khoẻ!

nguoi tre dau lung

Đau lưng là căn bệnh phổ biến rất nhiều người gặp phải. Bệnh đau lưng hiện nay không phân biệt độ tuổi mà xảy ra ở rất nhiều người, đặc biệt là người trẻ nhất là dân văn phòng, người làm việc nặng nhọc, khuân vác,… 

Vậy nguyên nhân đau lưng đến từ đâu? Triệu chứng và cách điều trị bệnh này như thế nào, hãy cùng TRAULEN đi tìm lời giải qua bài viết dưới đây. 

Sự khác nhau giữa đau lưng ở người trẻ với đau lưng ở người cao tuổi

Ở người lớn tuổi, cơ thể bắt đầu lão, hệ cơ xương khớp bị bào mòn và suy yếu, thoái hoá cột sống gây ra bệnh đau lưng. Còn người trẻ tuổi, bệnh đau lưng chủ yếu đến từ chế độ sinh hoạt, lao động và tập luyện thể thao không hợp lý. 

Tình trạng  đau lưng thường gặp ở những người phải làm việc với máy tính nhiều, công nhân, thợ may, tài xế đường dài hoặc làm các công việc nặng nhọc. Đau lưng cũng do chấn thương cột sống lưng đột ngột hoặc ở phụ nữ khi mang thai 3 tháng đầu.

Nguyên nhân gây ra đau lưng ở người trẻ 

Đau lưng ở người trẻ tuổi xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể do thói quen sinh hoạt không khoa học, các vấn đề sức khỏe ảnh hưởng. 

– Vận động sai tư thế: Việc ngồi hoặc đứng không đúng tư thế trong thời gian dài có thể gây căng thẳng lên cột sống và các cơ lưng, dẫn đến đau nhức.

Chấn thương tai nạn: Chấn thương từ tai nạn, thể thao hoặc các hoạt động hàng ngày có thể dẫn đến căng cơ, giãn dây chằng hoặc thoát vị đĩa đệm.

Lối sống ít vận động: Lối sống ít vận động, đặc biệt là ngồi nhiều trong công việc văn phòng, làm yếu cơ lưng và tăng nguy cơ đau lưng.

– Vấn đề tâm lý: Như stress, căng thẳng tâm lý, lo lắng kéo dài có thể dẫn đến căng cơ và đau lưng.

– Tình trạng thừa cân: Trọng lượng cơ thể dư thừa đặt áp lực lên cột sống và cơ lưng, gây ra đau lưng.

– Tập luyện không đúng cách: Tập luyện không đúng cách, thực hiện các bài tập thể dục sai kỹ thuật hoặc quá sức cũng có thể gây căng thẳng và tổn thương cơ lưng.

– Một số bệnh lý khác: Một số bệnh lý khác như viêm khớp, viêm cơ, cột sống như thoát vị đĩa đệm, gai cột sống hoặc cong vẹo cột sống cũng là nguyên nhân đau lưng. 

>>> Xem thêm: Người bệnh thoát vị đĩa đệm: Nên ăn gì và kiêng gì? 

Những vị trí đau lưng thường gặp 

Cơn đau lưng có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau trên cột sống thắt lưng, cụ thể:

– Đau lưng trên: Biểu hiện là những cơn đau nhức từ vùng cổ tới hết khung sườn, có thể xảy ra đột ngột và biến mất. 

– Đau lưng giữa: Đây là trường hợp thường gặp nhất, xuất hiện những cơn đau ở lưng giữa kèm tức ngực, tê ngứa… 

– Đau lưng bên phải hoặc bên trái: Cơn đau xuất hiện một bên trái hoặc phải.

– Đau lưng dưới: Xảy ra những cơn đau âm ỉ kèm co thắt cơ, căng tức khó chịu do quá trình lão hóa, chấn thương, ngồi sai tư thế, mang vác vật nặng.

Đau lưng gồm 4 khu vực chính là đau cổ, đau giữa lưng, đau lưng dưới, đau vùng xương cụt
Đau lưng gồm 4 khu vực chính là đau cổ, đau giữa lưng, đau lưng dưới, đau vùng xương cụt

Một số biện pháp làm giảm đau lưng ở người trẻ

– Tập luyện thể chất: Vận động giúp cơ bắp khỏe mạnh, linh hoạt, cải thiện chức năng cột sống và chữa lành chứng đau lưng. 

– Thay đổi tư thế làm việc: Để tránh bị đau lưng, bạn hãy cố gắng điều chỉnh tư thế làm việc như: Ngồi thẳng lưng, điều chỉnh màn hình máy tính ngay tầm mắt, bàn chân đặt phẳng trên sàn. 

– Chườm lạnh và chườm nóng: Ngay sau khi xuất hiện triệu chứng đau lưng, bạn có thể chườm lạnh giúp giảm sưng và viêm. Sau khoảng 48 giờ, bạn tiếp tục chườm nóng giúp các khối cơ được thư giãn, tăng lưu lượng máu, làm giảm các cơn đau nhức. 

– Thực hành một số bài tập yoga: Một số bài tập yoga có tác dụng giãn cơ, giúp xoa dịu cơn đau lưng. 

– Giải tỏa stress: Căng thẳng có thể là nguyên nhân khiến đau lưng. Để giảm bớt đau lưng , bạn có thể tập luyện thiền, hít thở sâu, thư giãn cơ bắp để giảm căng thẳng. 

Các bài tập đúng tư thế, kỹ thuật có thể tăng sức khỏe cho phần lưng, cải thiện cơn đau lưng
Các bài tập đúng tư thế, kỹ thuật có thể tăng sức khỏe cho phần lưng, cải thiện cơn đau lưng

Khi nào cần đi khám bác sĩ vì đau lưng?

Hầu hết các cơn đau lưng nhẹ ở người trẻ tuổi đều có thể cải thiện và tự khỏi sau một thời gian nhờ việc tập luyện, thay đổi lối sống. Tuy nhiên, nếu bạn đang gặp tình trạng đau lưng nghiêm trọng như: 

– Cơn đau lưng gây đau đớn nghiêm trọng và không thể chịu đựng được.

– Xuất hiện đột ngột mà không có nguyên nhân rõ ràng.

– Kéo dài và không thể khỏi với thuốc giảm đau.

Nếu bạn có các dấu  hiệu trên, bạn cần tìm kiếm sự hỗ trợ, thăm khám của bác sĩ. 

Tiết lộ các nguyên nhân dẫn tới đau khớp khuỷu tay

dau nhuc khop khuyu tay

Khớp khuỷu tay là bộ phận nối liền giữa cánh tay và cẳng tay, có khả năng cử động linh hoạt, xoay chuyển 180°. Khớp khuỷu tay rất dễ bị tổn thương do thường xuyên chịu các lực tác động cơ học tì đè trong quá trình sinh hoạt. 

Đau khớp khuỷu tay là một loại  bệnh xương khớp ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng vận động của cánh tay. Việc phát hiện bệnh sớm, chủ động điều trị có thể giúp người bệnh phòng tránh được những biến chứng nguy hiểm. 

Vậy là sao để phòng bệnh đúng cách, hãy cùng TRAULEN tìm hiểu các nguyên nhân dẫn tới đau nhức khớp khuỷu tay thông qua bài viết bên dưới nhé!

Đau khớp khuỷu tay là gì?

Đau khớp khuỷu tay thường xảy ra khi một hay nhiều bộ phận cấu thành khuỷu tay bị viêm hay kích ứng quá mức, khiến người bệnh cảm thấy đau nhức khớp, khớp sưng tấy. Một số trường hợp bệnh nặng, các khớp khuỷu tay có thể bị biến dạng, co cứng rất nguy hiểm , ảnh hưởng đến khả năng vận động. 

Nguyên nhân gây đau khớp khuỷu tay

Một số nguyên nhân gây đau khớp khuỷu tay thường gặp là do: 

– Viêm khớp dạng thấp (RA): Là bệnh lý gây ra do hệ thống miễn dịch bị rối loạn, tấn công vào vào lớp niêm mạc của khớp khỏe mạnh, gây viêm khớp. Bệnh có thể ảnh hưởng tới bất kỳ khớp nào trong cơ thể, bao gồm khớp khuỷu tay. 

– Bệnh gút: Bệnh gút khiến người bệnh bị sưng, nóng đỏ và đau dữ dội ở các khớp, bao gồm cả khớp khuỷu tay. Nguyên nhân gây ra gút là do lượng axit uric tích tụ trong máu và lắng đọng trong các khớp và mô dưới dạng tinh thể sắc nhọn, phát sinh phản ứng viêm. 

– Thoái hóa khớp: Đây là dạng viêm khớp phổ biến nhất thế giới. Nguyên nhân là do lớp sụn bảo vệ xương bị tổn thương, hao mòn, khiến các đầu xương khớp cọ xát vào nhau gây đau đớn. Viêm khớp do thoái hóa đặc biệt phổ biến ở người cao tuổi. Một số triệu chứng phổ biến của thoái hóa khớp là tình trạng: Sưng khớp, khớp khuỷu tay bị biến dạng, khi di chuyển khớp, cọ xát xuất hiện âm thanh lụp cụp,…

Thoái hóa khớp là tình trạng sụn khớp bảo vệ và giảm ma sát trong khớp bắt đầu bị bào mòn, phá vỡ cấu trúc
Thoái hóa khớp là tình trạng sụn khớp bảo vệ và giảm ma sát trong khớp bắt đầu bị bào mòn, phá vỡ cấu trúc

– Viêm khớp do Lupus ban đỏ: Bệnh hình thành do hệ thống miễn dịch hiểu kích thích sản sinh kháng thể tấn công vào các mô, gồm cả khớp, tạo nên những cơn đau nhức khó chịu. 

– Viêm khớp vảy nến: Đây là bệnh viêm khớp mãn tính, khiến khuỷu tay người bệnh bị viêm, đau cơ, đau gân, đau sưng khuỷu tay, ngón tay,… Bệnh viêm khớp vảy nến thường gây tổn thương xương khớp vĩnh viễn, người bệnh có nguy cơ tàn phế cả đời. 

Nguyên nhân khác: Tình trạng đau khớp khuỷu tay còn do tác động khách quan bên ngoài như chấn thương do tai nạn, vận động nặng nhọc, chơi thể thao quá sức, sai kỹ thuật,…

Các yếu tố tăng nguy cơ mắc bệnh đau khớp khuỷu tay

– Yếu tố tuổi tác: Người cao tuổi dễ có nguy cơ mắc bệnh về cơ xương khớp. Nguyên nhân là do tuổi tác càng cao đồng nghĩa tốc độ lão hoá càng nhanh, những cơ quan như sụn, khớp, xương bị bào mòn và trở nên suy yếu, dẫn đến những cơn đau nhức ở tuổi về già.

– Yếu tố di truyền: Những người có thành viên gia đình mắc cái bệnh về xương, khớp, lupus ban đỏ, sẽ có nguy cơ mắc bệnh đau khớp khuỷu tay cao hơn người khác. 

– Yếu tố giới tính: Các  bệnh lý về đau nhức xương khớp thường xảy ra ở nữ.

– Yếu tố nhiễm trùng: Nhiễm trùng có thể làm phát sinh viêm khớp và viêm mô mềm quanh khớp khác nhau.

– Chế độ sinh hoạt: Những người làm việc trong môi trường nặng nhọc, vận động quá sức thường xuyên sẽ làm tăng nguy cơ bị đau nhức xương khớp. 

Một số cách phòng tránh đau khớp khuỷu tay

Một số cách dưới đây có thể giúp bạn giảm nguy cơ mắc bệnh viêm khớp khuỷu tay, cụ thể:

– Cân bằng thời gian làm việc, vận động và nghỉ ngơi.

– Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh, bổ sung đầy đủ dưỡng chất như vitamin, khoáng chất, chất béo,…

– Hạn chế chấn thương, nếu có hãy đến ngay cơ sở y tế để thăm khám và điều trị kịp thời. 

– Dành thời gian tập luyện, vận động mỗi ngày để cơ thể dẻo dai, khỏe mạnh. 

Điều trị thoái hóa khớp bằng tế bào gốc là gì? Những lưu ý khi thực hiện

thoai hoa khop 1

Điều trị thoái hóa khớp bằng tế bào gốc có tác dụng chống viêm và phục hồi chức năng khớp. Thoái hóa khớp gây tổn thương bề mặt khớp, lâu dần sụn khớp bị mài mòn, mất tính đàn hồi, không bảo vệ được đầu xương dẫn đến các biến dạng khớp và hư khớp. Người bệnh thoái hóa khớp thường xuyên chịu đựng những cơn đau dai dẳng khi chuyển động khớp gối, nếu bệnh tiến triển đến giai đoạn thương tổn khớp gối bị teo và biến dạng người bệnh thậm chí gặp khó khăn khi đứng lên ngồi xuống.

Điều trị thoái hóa khớp gối bằng tế bào gốc được đánh giá là bước đột phá trong chữa trị bệnh lý về xương khớp. Cùng TRAULEN tìm hiểu về phương pháp sử dụng tế bào gốc trong điều trị thoái hóa khớp trong bài viết dưới đây.

Phương pháp điều trị thoái hóa khớp bằng tế bào gốc 

Thoái hóa làm cho lớp đệm giữa các khớp, còn gọi là sụn khớp, bị mài mòn. Các khớp xương dễ bị thoái hóa nhất là khớp đốt sống cổ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân, bàn chân….

Thành phẩm tế bào gốc được hòa trộn bởi PRP và Tế bào gốc trung mô (MSC), lấy từ bệnh nhân hoặc từ ngân hàng tế bào. Tế bào gốc có khả năng nhân lên và phát triển thành các mô tế bào khác nhau, có khả năng sản sinh ra các mô lành mạnh chữa trị các tế bào bị tổn thương ở sụn khớp.

Tế bào gốc là một tế bào vô cùng kỳ diệu, gồm 3 nguồn chính là: Tế bào phổi, tế bào dây rốn, tế bào não, tế bào máu, tế bào cơ tim hoặc xương và tế bào thai. Khi được tiêm vào các vị trí khác nhau trên cơ thể, các tế bào này sẽ phân chia thành các tế bào mới, mang nhiều chức năng riêng biệt. 

Điều trị thoái hóa khớp bằng tế bào gốc là phương pháp nhân cấy tế bào gốc trung mô, sau đó tiêm vào khớp cần điều trị thoái hóa. Hai phương pháp phổ biến điều trị thoái hóa khớp bằng tế bào gốc là sử dụng tế bào gốc tự thân từ mô mỡ và tế bào gốc đồng loài từ mô dây rốn. 

Thông thường, thoái hóa khớp sẽ được điều trị bằng phương pháp sử dụng tế bào gốc tự thân. Theo đó, bác sĩ sẽ tiến hành gây tê tại chỗ và lấy mô mỡ bụng của người bệnh. Sau khi được tách khỏi mô mỡ bụng, tế bào gốc sẽ được trộn với dung dịch tăng trưởng tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của tế bào gốc. Hỗn hợp này sẽ được kích hoạt dưới tác động của Laser chuyên dụng, thu về hàng triệu tế bào gốc để tiêm vào khớp bị thoái hóa.

Thoái hóa khớp là hiện tượng lão hoá của tổ chức sụn, các mô ở khớp và xung quanh khớp
Thoái hóa khớp là hiện tượng lão hoá của tổ chức sụn, các mô ở khớp và xung quanh khớp

Nguyên lý hoạt động của tế bào gốc

Theo cơ chế hoạt động tự nhiên của cơ thể, khi bất cứ tế bào hay mô nào bị tổn thương, tế bào gốc sẽ tự tập trung và di chuyển đến vị trí đó để chữa trị.

Sau khi được tiêm vào khớp, tế bào gốc kích thích cơ chế giảm viêm, kích thích sửa chữa tế bào và cải thiện tình trạng lưu thông máu… từ đó chữa lành lớp sụn đã bị tổn thương hoặc tạo nên một lớp đệm sụn mới. 

Hiệu quả của phương pháp tế bào gốc trong điều trị thoái hóa khớp

Tế bào gốc thường được ứng dụng đối với người bệnh thoái hóa khớp nhưng không có chỉ định thay khớp. 

Tế bào gốc được xem là phương pháp điều trị “bảo tồn khớp tự nhiên” nhờ tác dụng:

  • Giảm đau, kháng viêm, điều hòa miễn dịch
  • Biệt hóa thành các tế bào sụn, kích thích các các yếu tố sinh trưởng hỗ trợ quá trình sửa chữa mô sụn tại chỗ sản sinh ra sụn khớp mới
  • Tạo ra các chất tăng trưởng và các chất hướng sinh học hỗ trợ quá trình phục hồi tự nhiên nhanh hơn

Ưu điểm so với các phương pháp truyền thống khác

Tế bào gốc hỗ trợ điều trị và phục hồi những mô, cấu trúc xương dưới sụn bị tổn thương do thoái hóa khớp với các ưu điểm vượt trội sau:

  • Giảm đau giúp bệnh nhân có thể đi lại thoải mái
  • Làm chậm quá trình thoái hóa khớp 
  • Không để lại sẹo xấu
  • Ít ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể và người bệnh mau khỏi hơn
  • Hiệu quả kéo dài từ 3 – 4 năm/1 lần tiêm tế bào gốc
  • Kỹ thuật tiêm không xâm lấn, an toàn tuyệt đối vì không có nguy cơ nhiễm trùng do phẫu thuật và không khởi phát các bệnh truyền nhiễm sau khi tiêm
  • Ít có tác dụng phụ: nguồn tế bào gốc được lấy trực tiếp từ người bệnh nên không sợ nguy cơ không tương thích
  • Không để lại di chứng, biến chứng, khả năng thành công, phục hồi nhanh
  • Bảo tồn khớp một cách tự nhiên nhất nhờ khả năng chữa lành mô, kích thích tế ngăn chặn tổn thương lan rộng đến các khu vực còn lành lặn; thúc đẩy quá trình sửa chữa và giảm dần sự tiến triển của bệnh
  • Tế bào gốc trung mô MSC chủ yếu sử dụng trong kỹ thuật tế bào gốc được đặc quyền của hệ thống miễn dịch, nên có thể hạn chế được tối thiểu hiện tượng đào thải tế bào xảy ra
  • Các tế bào gốc có hoạt tính chống viêm, điều hòa miễn dịch và khả năng kích thích tái tạo và sản sinh tế bào sụn khớp tốt nhất được sàng lọc và lựa chọn so với các liệu pháp pháp chữa bệnh sinh học khác
  • Công nghệ tế bào gốc trộn với hỗn hợp tế bào gốc MSC trộn với PRP (huyết tương giàu tiểu cầu) cho phép đẩy nhanh quá trình tự chữa lành gấp 2 lần so với khi chỉ tiêm PRP
Phân tách, nuôi cấy và hoạt hoá tế bào gốc trong phòng lab
Phân tách, nuôi cấy và hoạt hoá tế bào gốc trong phòng lab

Quy trình tiêm tế bào gốc vào khớp gối

Bước 1: Lấy tế bào

Bác sĩ sẽ thực hiện trích xuất mô mỡ mô mỡ dưới da bụng vùng quanh rốn, mặt trên ngoài mông hoặc mặt trong đùi.

Lấy máu từ tĩnh mạch trên cánh tay người bệnh để phân tách huyết tương giàu tiểu cầu. Tùy thuộc vào vị trí khớp bị thoái hóa mà lượng máu cần lấy sẽ có các dung tích khác nhau.

Bước 2: Phân tách và nuôi cấy tế bào

Các tế bào gốc được nuôi cấy trong khoảng 4 tuần trong phòng nuôi cấy tế bào để đạt số lượng tăng trưởng và trạng thái tốt nhất

Bước 3: Hoạt hóa tế bào gốc

Tế bào gốc sẽ được trộn với huyết tương giàu tiểu cầu và pha loãng để có lượng dịch từ 10 – 20ml.

Bước 4: Thực hiện thủ thuật

Các bác sĩ thường sẽ sử dụng xét nghiệm hình ảnh, chẳng hạn như siêu âm, để xác định vị trí tổn thương cụ thể. Khi đã tìm thấy vị trí cần tìm, các bác sĩ sẽ tiến hành thực hiện thủ thuật ngay tại vị trí đã xác định. Thời gian thực hiện nhanh, bệnh nhân có thể về ngày trong ngày.

Chia sẻ 7 cách giảm đau cổ vai gáy hiệu quả cấp tốc và dễ thực hiện 

dau co vai gay

Đau cổ vai gáy được xem là “hung thần” với những cơn đau mỏi nhức nhối, tê nhức vùng cổ vai gáy kéo dài dai dẳng ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Các cách chữa đau cổ vai gáy tại nhà có thể đem lại hiệu quả cải thiện tích cực, làm giảm các cơn đau cổ vai gáy bất chợt.

Vậy có các hình thức trị liệu giúp giảm đau cổ vai gáy ngay lập tức nào? Hiệu quả như thế nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của TRAULEN nhé!

Tổng quan về tình trạng đau cổ vai gáy

Đau cổ vai gáy là một dạng rối loạn thần kinh cơ mà nhiều người đang gặp phải, đặc biệt là người lớn tuổi, người lao động nặng nhọc, nhân viên văn phòng… gây khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến vận động, sinh hoạt hàng ngày. 

Có nhiều nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng đau cổ vai gáy như: 

  • Thoái hóa đốt sống cổ
  • Viêm bao hoạt dịch
  • Dây thần kinh bị chèn ép
  • Tư thế làm việc, ngủ, ngồi không đúng
  • Bệnh lý liên quan đến động mạch vành
  • Đốt sống cổ gặp hiện tượng co cứng đột ngột
  • Chế độ ăn uống thiếu hợp lý
  • Căng thẳng

Đau cổ vai gáy đã trở thành nỗi ám ảnh của tất cả mọi người

Triệu chứng của đau vai gáy bắt đầu bằng những cơn mỏi nhẹ ở phần cổ, bả vai trong khoảng thời gian dài khiến nhiều lầm tưởng chỉ bị căng cơ do sai tư thế trong lúc vận động. Bỗng một ngày đẹp trời khi ngủ dậy, bạn bắt đầu thấy bả vai, cổ tê cứng đến khó chịu như đang mang trên mình một cục tạ khiến việc xoay cổ, quay đầu đều vô cùng khó khăn.

Những cơn đau đó tiếp tục hiện rõ hơn khi bạn ngồi lâu làm việc, vận động hoặc thậm chí tắm khuya, thời tiết chuyển trời cũng là những lý do khiến triệu chứng nặng hơn.

Không chỉ tốn nhiều tiền để thăm/khám bác sỹ mà còn khiến người mắc luôn trong trạng thái nặng nề, mệt mỏi và không đủ sức hoàn thành được những mục tiêu mà bản thân đang theo đuổi.

Đau cổ vai gáy là bệnh lý phố biến gây khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến vận động, sinh hoạt hàng ngày
Đau cổ vai gáy là bệnh lý phố biến gây khó chịu và ảnh hưởng trực tiếp đến vận động, sinh hoạt hàng ngày

7 cách giảm đau cổ vai gáy ngay lập tức và dễ thực hiện

Nghỉ ngơi thư giãn

Triệu chứng đau cổ vai gáy mang tính chất cơ học, cơn đau tăng lên khi vận động cột sống cổ, ngồi lâu, nằm sai tư thế. Do đó, để giảm đau nhức cổ vai gáy, người bệnh nên tạm dừng công việc, điều chỉnh lại tư thế, dáng ngồi, dáng nằm và dành thời gian nghỉ ngơi nhiều hơn.

Thay vì ngồi quá lâu một chỗ trước màn hình máy tính gây ra tình trạng mỏi mắt, đau cổ thì bạn hãy thử đứng dậy khởi động khớp vai và cổ trong vòng 3-5 phút nhằm giúp máu lưu thông trở lại, tránh tình trạng tắc nghẽn khiến các vị trí này tê cứng. 

Chế độ dinh dưỡng phù hợp

  • Thực phẩm giàu Vitamin C: Vitamin C thúc đẩy sản xuất Collagen để củng cố cấu trúc cơ, gân, xương giúp phục hồi mô tổn thương nhanh chóng. Thành phần này có nhiều trong các loại rau quả như: cam, quýt, bưởi, kiwi, xoài, đu đủ, bông cải xanh, ớt chuông…
  • Thực phẩm giàu Vitamin A: Vitamin A thúc đẩy sản xuất các tế bào bạch cầu trong máu để chống lại virus và tình trạng nhiễm trùng, từ đó tăng tốc độ hồi phục tổn thương. Nguồn cung cấp Vitamin A dồi dào bao gồm: hạt hướng dương, khoai lang, rau chân vịt, cà rốt, trái cây, rau củ quả…
  • Thực phẩm giàu Canxi: Canxi đóng vai trò quan trọng đối với quá trình truyền tín hiệu thần kinh và co cơ. Do đó, người bệnh bị đau cổ vai gáy nên bổ sung đầy đủ Canxi để đẩy nhanh thời gian phục hồi. Một số thực phẩm giàu Canxi bao gồm: bông cải xanh, đậu bắp, sữa, đậu phụ, rong biển… 
  • Thực phẩm giàu Vitamin D: Vitamin D hỗ trợ quá trình hấp thụ Canxi của cơ thể, đẩy nhanh thời gian phục hồi tổn thương và tăng cường sức mạnh cho dây chằng. Nguồn cung cấp Vitamin D dồi dào bao gồm: cá hồi, cá mòi, lòng đỏ trứng, nấm, ngũ cốc, sữa đậu nành…
  • Thực phẩm giàu Protein: Protein hỗ trợ tăng cường sức khỏe và khối lượng cơ, có nhiều trong các loại đậu, ngũ cốc, cá, thịt gia cầm…

Chườm lạnh giảm đau nhức

Nếu triệu chứng đau cổ vai gáy không có dấu hiệu thuyên giảm, thậm chí có dấu hiệu nghiêm trọng hơn kèm tình trạng căng cơ, sưng mô mềm, bạn có thể chườm lạnh với tần suất từ 2 – 3 lần/ngày, 15 – 20 phút/lần.

Chườm lạnh giúp mạch máu co lại, giảm sưng và đánh bay nhanh chóng cảm giác đau nhức bởi hiệu ứng lạnh làm tê những sợi thần kinh nhỏ, hỗ trợ giảm đau cổ vai gáy. 

Chỉ cần cho đá vào túi chườm hoặc sử dụng loại túi gel lạnh đặt vào vị trí đau trong khoảng 15 phút/giờ. Nếu sử dụng đá lạnh thì bạn bắt buộc bọc trong khăn bông hoặc túi chườm để tránh tình trạng da bị bỏng lạnh nhé.

Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu cũng là giải pháp điều trị hữu ích đối với tình trạng đau mỏi cổ vai gáy thường gặp. Các bài tập sẽ đem đến tác dụng giảm căng thẳng, tăng cường sức mạnh cơ bắp cho khu vực bị tổn thương, từ đó giúp cải thiện triệu chứng đau và hạn chế tái phát. 

Các bài tập giãn cơ vùng cổ

Một số bài tập có tác dụng nới lỏng các cơ bị căng ở vùng cổ, giúp giảm đau và cải thiện khả năng vận động linh hoạt để tránh chấn thương tái phát. Người bệnh có thể tham khảo những gợi ý hữu ích như sau:

  • Bài tập 1: Đưa cằm về phía trước rồi từ từ kéo về phía cổ họng và hơi chếch xuống, sau đó giữ nguyên cằm song song với sàn nhà, thực hiện tối đa 10 lần mỗi giờ.
  • Bài tập 2: Đứng thẳng với tư thế hơi uốn cong lưng trên, sau đó cuộn vai lên, đưa xuống từ từ theo vòng tròn, thực hiện lặp lại động tác 10 lần và đổi hướng, xoay vai về phía trước 10 lần.
Vật lý trị liệu là cách chữa đau cổ vai gáy được sử dụng rộng rãi và áp dụng được cho tất cả bệnh nhân
Vật lý trị liệu là cách chữa đau cổ vai gáy được sử dụng rộng rãi và áp dụng được cho tất cả bệnh nhân

Tập luyện luôn tốt với những ai duy trì thói quen này hàng ngày. Không chỉ giúp giãn gân giãn cốt xương khớp mà còn giúp tăng cường trao đổi chất, lưu thông máu mạnh mẽ toàn diện ở khắp các bộ phận trên cơ thể. 

Ngoài hình thức chạy bộ, đạp xe, tập tạ truyền thống hay bằng các giàn tạ đa năng thì hiện nay có rất nhiều bài tập để tăng cường sự bền bỉ ở vùng vai và cổ gồm các bài tập được các y bác sĩ khuyên áp dụng hàng ngày gồm:

  • Bài tập vận động cổ
  • Bài tập kéo giãn nhẹ giúp giảm áp lực vùng cổ, vai gáy
  • Bài tập tăng sức mạnh cơ vùng cổ

Sử dụng ghế massage

Ghế massage với các chức năng quét, dò tìm huyệt đạo, massage không trọng lực, con lăn massage chân thật, chương trình massage tự động chuyên biệt cho vai gáy,… sẵn sàng là “trợ thủ đắc lực” hỗ trợ điều trị các chứng bệnh liên quan đến vai gáy & xương khớp vô cùng hiệu quả. Chưa kể, còn có thể sử dụng thường xuyên ngay tại nhà tiện lợi – an toàn – nhanh chóng hàng ngày mà không cần phải đến spa hay trung tâm trị liệu khác.

Uống đủ nước mỗi ngày

Duy trì thói quen uống đủ nước từ 2-2,5l mỗi ngày để giúp giữ ấm cơ thể, máu lưu thông tốt hơn giúp bôi trơn các đĩa đệm ở các đốt xương khớp vận hành trơn tru thậm chí còn tốt cho sức khỏe toàn diện. Đây là mẹo vô cùng đơn giản, dễ thực hiện để hạn chế đau vai gáy mà bất cứ ai cũng nên áp dụng ngay hôm nay.

Đau đầu gối khi leo cầu thang: Xác định các “thủ phạm” để điều trị

dau dau goi

Những cơn đau đầu gối khi leo cầu thang kéo dài, tái phát nhiều lần làm ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt thường ngày. Dù mức độ nặng hay nhẹ, các cơn đau khớp gối cũng là dấu hiệu cảnh báo các bệnh lý xương khớp nghiêm trọng, cần điều trị ngay.

Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu về tình trạng này nhé!

Tình trạng đau khớp gối khi leo cầu thang

Triệu chứng đau đầu gối khi lên xuống cầu thang thường biểu hiện như sau:

  • Vùng đầu gối trở nên đau nhức, mức độ đau có thể tăng lên từng ngày.
  • Tấy đỏ, bầm tím, phù nề và biến dạng khớp gối.
  • Cứng khớp gối, làm cản trở quá trình vận động.

Đau đầu gối khi leo cầu thang chủ yếu xảy ra ở đối tượng trung niên và người cao tuổi. Tuy nhiên ngày nay, tình trạng này đang có xu hướng trẻ hóa bắt nguồn từ  một bộ phận người trẻ có thói quen ăn uống không lành mạnh, ngồi nhiều, ít vận động, chơi thể thao cường độ lớn… gây hại đến khớp gối. 

Đau đầu gối khi leo cầu thang là dấu hiệu cảnh báo những bệnh lý nào?

Thoái hóa khớp gối

Tình trạng vận động quá mức, thiếu hụt canxi hoặc bị lão hóa do tuổi tác dẫn đến thoái hóa khớp gối, gây ra triệu chứng đau tăng dần theo thời gian và đi kèm nhưng tiếng lạo xạo trong ổ khớp.

Viêm khớp cấp và mãn tính

Khi khớp bị thoái hóa, sụn bị bào mòn làm tăng ma sát giữa các khớp xương, dây chằng bị tổn thương lâu ngày sẽ biến chứng thành bệnh viêm khớp. Lúc này, đầu gối sẽ cảm thấy rất đau và viêm tấy, nếu không điều trị kịp thời sẽ tiến triển thành viêm khớp mãn tính.

Viêm bao hoạt dịch

Khi bao hoạt dịch bị tổn thương sẽ không điều tiết dịch nhầy nuôi dưỡng sụn khớp, khiến khớp gối bị sưng đau và nhiễm trùng.

Bệnh Gout

Nồng độ muối urat trong huyết thanh bị tích tụ quá nhiều trong cơ thể sẽ gây nên bệnh Gout. Khi đó, các tinh thể hình kim sẽ lắng đọng lại ở các khớp gây nên tình trạng sưng và đau khớp.

Ngoài ra, các bệnh lý như khô khớp gối, bệnh Chondromalacia, bệnh tràn dịch khớp gối,… cũng là các nguyên nhân điển hình gây nên tình trạng đau đầu gối khi leo cầu thang.

Các tổn thương nặng sẽ để lại di chứng, dễ tái khiến bệnh nhân đau khớp gối khi leo cầu thang, khi đứng lâu, sưng tê đầu gối…
Các tổn thương nặng sẽ để lại di chứng, dễ tái khiến bệnh nhân đau khớp gối khi leo cầu thang, khi đứng lâu, sưng tê đầu gối…

Nguyên nhân gây đau đầu gối khi leo cầu thang

Chấn thương khớp gối

Khi có một lực mạnh tác động vào khớp khối sẽ dễ gây chấn thương. Lúc này các nhóm cơ xung quanh khớp đang bị căng cứng, dẫn đến triệu chứng đau đầu gối trong mọi hoạt động, kể cả khi đi cầu thang. 

Thông thường, các chấn thương không quá nghiêm trọng và sẽ giảm đau dần nếu bạn nghỉ ngơi đúng cách, tránh vận động nhiều. Trường hợp cơn đau không thuyên giảm, bạn cần đi khám ngay để chữa trị kịp thời.

Tổn thương sụn hoặc rách sụn chêm

Sụn chêm có chức năng ổn định khớp, bảo vệ xương không bị bào mòn. Vì vậy, khi sụn chêm bị tổn thương, đầu gối sẽ có biểu hiện rất đau nhức khi lên xuống cầu thang. Nguyên nhân có thể bắt nguồn từ việc chơi thể thao, tai nạn giao thông hoặc xoay khớp gối đột ngột.

Đây là một bệnh nghiêm trọng, nếu không được chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến việc đau nhức xương khớp dữ dội, teo cơ tứ đầu đùi, hư khớp gối và làm tổn thương các bộ phận khác như giãn dây chằng chéo sau, phù tủy xương, lỏng gối, mất khả năng đi lại.

Bàn chân bẹt gây ảnh hưởng khớp

Mắc hội chứng bàn chân bẹt  cũng là một nguyên nhân gây ảnh hưởng đến khớp đầu gối. Bởi bàn chân là nền móng của hệ xương nên khi bàn chân bị sụp vòm sẽ gây xoay khớp và dẫn đến tình trạng viêm hoặc thoái hóa sớm vùng khớp.

Đau đầu gối khi leo cầu thang mãi không dứt, phải làm sao?

Cách điều trị đơn giản tại nhà

  • Chườm nóng 2 – 3 lần/ngày để giảm đau nhức. Có thể thay nước nóng bằng lá lốt, ngải cứu rang nóng để giảm sưng đau hiệu quả hơn.
  • Massage vùng đầu gối nhẹ nhàng, kết hợp với cao, tinh dầu bạc hà,… để xoa bóp đạt hiệu quả hơn.
  • Vận động khớp gối nhẹ nhàng bằng cách đưa cẳng chân vuông góc với đùi, hai tay ôm khớp gối và co duỗi nhẹ nhàng 20 lần.
  • Cố định khớp gối để các khớp được ổn định, tránh hoạt động nhiều gây tổn thương và lâu lành.
  • Xây dựng chế độ ăn uống phù hợp, bổ sung dinh dưỡng cho khớp gối bằng các thực phẩm như cá béo, bông cải xanh, các loại quả mọng và các gia vị ớt, tiêu, gừng, tỏi,…

Phẫu thuật

Khi các biến chứng trở nên nặng nề, tác động đến đời sống sinh hoạt hằng ngày, bệnh nhân sẽ được chỉ định phẫu thuật. Trước khi được chỉ định dùng phương pháp này, người bệnh sẽ trải qua một loạt các xét nghiệm như chụp X-quang, đo độ loãng xương, cộng hưởng từ,… để bác sĩ xem xét và có hướng điều trị phù hợp. 

Mặc dù sau khi thay khớp gối nhân tạo, các cơn đau sẽ giảm đi nhưng đồng nghĩa việc bạn mất đi khả năng vận động mạnh, chơi thể thao hoặc ngồi xổm, ngồi xếp bằng,…

Sử dụng thuốc

Bệnh nhân cũng có thể sử dụng thuốc Đông Y hoặc Tây Y để giảm các cơn đau. Tuy nhiên, phương pháp này chỉ giúp giảm đau tạm thời và có thể gây tác dụng phụ nếu sử dụng không đúng cách. Vì vậy, trong quá trình sử dụng, người bệnh phải có chỉ định của bác sĩ.

Vật lý trị liệu

Vật lý trị liệu là một phương pháp điều trị bệnh đau khớp gối khi leo cầu thang rất hiệu quả. Theo đó, vật lý trị liệu có vai trò duy trì, cải thiện và khôi phục chức năng của cơ thể, giúp người bệnh thoát khỏi cơn đau nhanh chóng mà không cần dùng thuốc hay phẫu thuật.

Bệnh thoái hóa khớp háng ở người trẻ: Những sự thật ít ai biết

thoai hoa khop hang 1

Thoái hóa khớp háng là một trong những căn bệnh phổ biến ở người già, gây nhiều khó khăn trong vận động, đi lại. Tuy nhiên, thời gian gần đây, tỷ lệ bị thoái hóa khớp háng đang ngày một tăng dần mỗi năm và có xu hướng ngày càng trẻ hóa. Đây chính là nỗi lo lớn cho ngành y học để có thể tìm ra phương pháp điều trị thoái hóa khớp háng phù hợp và an toàn nhất cho bệnh nhân. 

Nguyên nhân chủ yếu là do thói quen sinh hoạt và chế độ dinh dưỡng không khoa học. Bài viết dưới đây của TRAULEN sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về căn bệnh thoái hóa khớp háng ở người trẻ.

Thoái hóa khớp háng là gì?

Thoái hóa khớp háng là tình trạng cấu trúc khớp bị biến đổi gây ra những cơn đau kéo dài, thậm chí là tàn phế, ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống cũng như tạo thêm gánh nặng cho gia đình và xã hội. Nếu được chẩn đoán, điều trị sớm, bệnh sẽ phát triển chậm lại, giảm triệu chứng đau đớn, bệnh nhân khỏe mạnh hơn, giảm nguy cơ tàn phế.

Thoái hóa khớp háng là bệnh lý liên quan đến cơ xương khớp và chủ yếu xuất hiện ở người già. Tình trạng xảy ra khi có sự tác động của nhiều yếu tố khác nhau lên lớp sụn khớp, khiến chúng bị bào mòn, gây ra những cơn đau dai dẳng. 

Thoái hoá khớp háng ở người trẻ tuổi ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống, thậm chí tăng nguy cơ tàn phế ở người trẻ tuổi
Thoái hoá khớp háng ở người trẻ tuổi ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống, thậm chí tăng nguy cơ tàn phế 

Các triệu chứng phổ biến của thoái hóa khớp háng

Bệnh nhân thường đi lại khó khăn, cảm thấy mỏi mệt và tê cứng khi vận động hoặc co duỗi khớp háng, đi khập khiễng do khớp háng chịu trọng lực cơ thể nhiều nhất.

  • Ở giai đoạn sớm: Người bệnh bị đau vùng bẹn, sau đó lan xuống đùi, đôi khi có thể xuống khớp gối, ra sau mông hoặc vùng mấu chuyển xương đùi, đau tăng khi cử động hoặc đứng lâu.
  • Giai đoạn sau: Những cơn đau xuất hiện dồn dập vào buổi sáng khi vừa thức dậy và đau mỏi hơn về chiều tối. Cơn đau xuất hiện khi người bệnh đột ngột chuyển tư thế từ ngồi sang đứng, đau nhiều khi di chuyển.
  • Giai đoạn muộn: Bệnh nhân đau kể cả khi nghỉ ngơi, đau nhiều vào ban đêm, đặc biệt là khi thời tiết chuyển mùa đột ngột.

Giảm biên độ vận động khớp háng, ảnh hưởng đến các động tác sinh hoạt hằng ngày như ngồi xổm, đi vệ sinh, buộc dây giày,…

Xuất hiện những cơn đau nhói mỗi khi vận động xoay người, gập người hoặc dạng háng, khi nghỉ ngơi hết đau.

Nguyên nhân gây thoái hóa khớp háng ở người trẻ

Một vài lý do có thể dẫn đến bệnh thoái hóa khớp háng ở người trẻ như: 

Thói quen lạm dung bia rượu, cà phê, chất kích thích

Uống nhiều rượu bia không những dẫn đến các bệnh về gan và dạ dày mà gia tăng nguy cơ mắc các bệnh về xương khớp, trong đó có thoái hóa khớp háng. 

Rượu bia làm tổn thương các mao mạch, do đó ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển oxy và dinh dưỡng đến các tế bào xương và làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp háng. 

Thói quen hút thuốc lá

Thuốc lá không chỉ ảnh hưởng đến lá phổi của bạn mà còn gây tác động xấu và làm tổn thương những mao mạch nuôi dưỡng khớp háng. 

Nicotin có trong khói thuốc gây cản trở quá trình hấp thu canxi làm quá trình tái tạo xương bị sụt giảm nghiêm trọng, làm giảm mật độ xương và gây ra những vấn đề về xương khớp như loãng xương, thoái hóa khớp háng. 

Do lười vận động

Đây được xem là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng thoái hóa khớp háng ở người trẻ, nhất là những người phải ngồi làm việc trong thời gian dài như công nhân, nhân viên văn phòng… do trọng lượng cơ thể sẽ đè lên các mô sụn khiến khớp háng dễ bị tổn thương.

Bên cạnh đó, khi bạn vận động thường xuyên, các khớp ma sát vào nhau sẽ giúp dịch nhầy tiết ra nhiều hơn và rất tốt cho khớp. Ngược lại, những trường hợp ít vận động, khớp sẽ ít sản xuất dịch nhầy, cứng hơn và thiếu linh hoạt chính là tác động trực tiếp gây thoái hóa khớp háng. 

Chế độ dinh dưỡng không khoa học

Do công việc quá bận rộn và những áp lực trong cuộc sống khiến người trẻ thường xuyên ăn những món ăn chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp và có xu hướng chỉ chú trọng đến tính tiện lợi mà không quan tâm đến giá trị dinh dưỡng.

Hầu hết, những loại đồ ăn nhanh và thực phẩm chế biến sẵn có nhiều axit béo no, chất bảo quản gây ảnh hưởng đến xương khớp và có thể gây tăng cân, tạo áp lực cho hệ thống xương khớp. Bên cạnh đó, chế độ ăn thiếu dinh dưỡng cũng có thể khiến cho xương khớp dễ bị suy yếu và tổn thương. 

gai cột sống

Do chấn thương

Một số trường hợp bị chấn thương tại khớp háng trong quá trình sinh hoạt, lao động hoặc chơi thể thao nhưng không được điều trị kịp thời cũng có thể khiến khớp bị mất cân bằng, ổ khớp lỏng lẻo, gây ra những tổn thương nghiêm trọng đến khớp háng. 

Bên cạnh đó, chấn thương khớp háng còn có thể là nguyên nhân hình thành cục máu đông tại mao mạch và gây ảnh hưởng đến tuần hoàn máu, khiến các ổ khớp không được nuôi dưỡng, tăng nguy cơ suy yếu và hư tổn. 

Lạm dụng thuốc corticosteroid

Đây là các loại thuốc có tác dụng chống viêm hay ức chế miễn dịch. Tuy nhiên, nếu lạm dụng thuốc sẽ làm suy yếu miễn dịch, làm tổn thương đến mạch máu và làm đau khớp.

Phòng ngừa thoái hóa khớp háng ở người trẻ 

Mặc dù thoái hóa khớp háng là bệnh lý không thể tránh khỏi do sự bào mòn cơ thể theo thời gian nhưng bạn có thể làm chậm quá trình tàn phá xương khớp nếu biết cách chăm sóc phù hợp.

Ở người trẻ, hệ thống xương khớp vẫn còn khỏe mạnh và có khả năng tái tạo tốt hơn nhiều so với người cao tuổi. Vì thế, nếu áp dụng đúng cách, người trẻ vẫn có thể phòng ngừa và điều trị thành công bệnh thoái hóa khớp háng cũng như nhiều bệnh về xương khớp khác, bằng cách:

  • Loại bỏ thói quen hút thuốc, lạm dụng rượu bia, chất kích thích,…
  • Xây dựng chế độ ăn uống khoa học, đầy đủ dinh dưỡng, tăng cường bổ sung nhiều vitamin D, Omega 3, Canxi, Protein… giúp tái tạo sụn khớp và phục hồi chức năng ở các khớp. Đồng thời nên hạn chế thức ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ, rượu bia và các chất kích thích… có thể ảnh hưởng đến quá trình vận động của các khớp và làm suy giảm sức khỏe xương khớp.
  • Thường xuyên vận động, tập luyện thể thao với tần suất và cường độ phù hợp để tăng cường lưu thông máu và sức khỏe cơ xương khớp
  • Đối với nhân viên văn phòng và một số công việc đặc thù khác, nên chú ý ngồi và đứng đúng tư thế, cố gắng đi lại vận động nhẹ sau mỗi giờ làm việc hoặc có thể tập một số bài tập đơn giản giúp các xương khớp được thư giãn
  • Nếu dùng thuốc điều trị nên tuân thủ theo đúng liều lượng của bác sĩ. Không tự ý mua thuốc và lạm dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. 
  • Người đã bị thoái hóa khớp háng có thể phòng ngừa, hạn chế các cơn đau bằng cách tập thể dục nhẹ nhàng hằng ngày, ăn nhiều thực phẩm giàu canxi như sữa, tôm, ốc, cua, dầu cá,…
  • Giữ tinh thần thoải mái, ngủ nghỉ điều độ
  • Duy trì cân nặng hợp lý để giảm gánh nặng lên khớp háng cũng như các khớp xương khác.
  • Hạn chế ngồi quá lâu, ngồi xổm, khuân vác nặng,… có thể làm ảnh hưởng đến quá trình vận động khớp háng.
  • Hết sức cẩn trọng trong quá trình vận động, tránh va chạm chấn thương gây gãy cổ xương đùi, trật khớp háng.
  • Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ để phát hiện bệnh sớm, từ đó kịp thời có biện pháp hạn chế sự phát triển của bệnh ngay từ đầu. Cần điều trị triệt để các bệnh có thể dẫn đến thoái hóa khớp háng như bệnh gout, đái tháo đường… Nếu mắc bệnh viêm, chấn thương hoặc dị tật bẩm sinh ở khớp háng, người bệnh nên tích cực điều trị càng sớm càng tốt để hạn chế nguy cơ thoái hóa khớp khi lớn tuổi.
  • Thực hiện phẫu thuật bao gồm đục xương, sửa trục xương đùi, xương chậu, ghép xương để cải thiện các cơn đau và giúp bệnh nhân có thể vận động bình thường. 

Viêm gân khớp vai ở người chơi thể thao: Nguyên nhân và cách điều trị

dau co bap

Thường xuyên chơi thể thao và chăm chỉ vận động là một việc rất tốt cho cơ thể. Nhưng luyện tập quá độ lại gây ra nhiều chấn thương điển hình như đau khớp vai, nếu như không được xử lý và điều trị sớm sẽ dẫn đến nhiều biến chứng đáng lo ngại.

Chấn thương khớp vai khi vận động mạnh là một dạng chấn thương phổ biến, thường gặp ở những người hay chơi thể thao. Trường hợp chấn thương vai nặng có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm không ngờ như cứng khớp, teo cơ, đau vai,… gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống cũng như sức khỏe toàn cơ thể của người bệnh. 

Vậy khi bị viêm gân khớp vai khi chơi thể thao thì nên làm gì? Cùng tham khảo bài viết dưới đây của TRAULEN để tìm hiểu nhé.

Viêm gân cơ vai là gì, có nguy hiểm không?

Viêm gân khớp vai là tình trạng viêm sưng tại vị trí xung quanh khớp vai, thường xảy ra sau khi cơ vai bị tổn thương khiến chức năng vai bị suy giảm do việc bào mòn gân vai gây ra thoái hóa cơ vai. Bệnh này phổ biến ở đối tượng trong độ tuổi 40 – 60 và gây ra cơn đau và cứng vai. Khớp vai được cố định bởi nhóm cơ quay, gọi là gân cơ nhị đầu và khi gân này bị viêm, có thể dẫn đến cản trở và đau đớn khi vận động.

Các triệu chứng viêm gân khớp vai thường gặp

Viêm gân khớp vai được biểu hiện thành những cơn đau bất thường ở vùng vai, vai căng cứng, đặc biệt là khi hoạt động hoặc chạm vào. Những cơn đau do viêm gân khớp vai nghiêm trọng hơn những cơn đau nhức xương khớp thông thường, có thể làm gián đoạn giấc ngủ của người bệnh, đồng thời giảm chức năng và sức mạnh ở vai.

Cụ thể hơn, những triệu chứng viêm gân khớp vai bao gồm:

  • Căng cứng ở vai
  • Đau nhức ở vị trí vai trước và cánh tay
  • Đau nhức khi vận động cánh tay
  • Xuất hiện những cơn đau dữ dội làm gián đoạn giấc ngủ
  • Vị trí viêm gân mềm và có sưng nhẹ
  • Có tiếng lách cách ở vai khi hoạt động
  • Sức mạnh ở vai bị suy yếu rõ rệt, một số trường hợp nghiêm trọng bị mất khả năng vận động vai
  • Thường xuyên xuất hiện những cơn đau kéo dài

Các loại viêm gân khớp vai khi chơi thể thao

Dựa theo mức độ tổn thương, viêm gân khớp vai được phân thành 4 loại:

  • Trật khớp, giãn dây chằng: Xảy ra do bị té ngã hoặc vận động quá mạnh làm cho các khớp ở cánh tay rất dễ bị giãn ra và các dây chằng bao quanh khớp bị tổn thương, không còn đủ vững chắc nữa. Trật khớp vai có khả năng tái phát lại rất cao nếu không được điều trị kịp thời vì khớp vai lúc này rất yếu.
  • Chấn thương phần mềm, bầm tím vì tụ máu: Bị tổn thương cơ và các mô dưới da do xảy ra quá trình va chạm mạnh.
  • Gãy, nứt xương: Xảy ra khi bị ngã đập, hoặc chống tay mạnh khi ngã và dẫn đến tình trạng gãy xương cánh tay, gãy xương đòn…
  • Viêm, rách gân cơ xoay: Gây ra tình trạng đau vai cấp và mạn tính, đồng thời cũng gây khó chịu cho người bệnh.
Viêm gân khớp vai là hiện tượng viêm sưng tại vị trí xung quanh khớp vai, thường xuất hiện sau khi cơ vai bị tổn thương
Viêm gân khớp vai là hiện tượng viêm sưng tại vị trí xung quanh khớp vai, thường xuất hiện sau khi cơ vai bị tổn thương

Nguyên nhân gây viêm gân khớp vai khi chơi thể thao

Đau khớp vai do viêm bao hoạt mạc

Bao hoạt mạc nhỏ, dịch trong hoạt mạc cũng là dịch khớp, túi hoạt mạc lót giữa xương và đè lên mô mềm, giúp giảm sự ma sát giữa sự trượt của gân cơ và xương.

‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎‎Đôi khi tập thể thao sử dụng khớp vai dẫn đến viêm tấy đỏ bao hoạt mạc giữa chóp xoay và mỏm cùng vai, kết quả là viêm bao hoạt mạc dưới mỏm cùng vai, sự viêm này thường đi kèm với viêm gân chóp xoay.khớp vai có thể trở nên viêm và đau, nhiều hoạt động hàng ngày như chải tóc, cài nút áo trở nên khó khăn.

Gân cơ xoay bị rách hoặc viêm

Do vận động khớp vai quá sức trong một khoảng thời gian dài gây ra hiện tượng quá tải khớp vai, do bị ngã và chống tay hoặc đập vai xuống mặt đất. Ngoài ra, chơi thể thao nhưng thực hiện không đúng kỹ thuật cũng là một trong số những nguyên nhân làm cho gân cơ xoay bị rách hoặc viêm.

Ở nhóm gân cơ xoay vùng vai gồm có 4 gân cơ và nằm bọc xung quanh khớp vai, có khả năng làm cho vai chắc chắn hơn, giúp ta thực hiện dễ dàng các động tác giơ tay lên, đưa tay ra trước hoặc ra sau và có thể xoay được vai.

Mang vác vật nặng thường xuyên

Có thể thấy những người phải mang vác vật nặng trên vai thường xuyên có nguy cơ mắc bệnh đau khớp vai có hơn so với người bình thường. Bên cạnh đó, những người tập thể hình sai cách hoặc chơi các môn thể thao liên quan đến cách vai nhiều như bơi lội, bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông, quần vợt,… cũng sẽ mắc bệnh đau khớp vai nếu tập luyện với cường độ mạnh.

Những điều cần lưu ý khi bị viêm gân khớp vai

Để có một sức khỏe thật tốt, người bệnh nên làm theo một số lời khuyên sau:

Nên làm:

  • Ngừng chơi, hoặc hạn chế vận động các bài tập liên quan đến vai, cánh tay cho đến khi vết thương được ổn định trở lại.
  • Lấy túi chườm lạnh ở vùng vai bị đau khoảng 2-3 lần trong ngày, mỗi lần từ 15-20 phút.
  • Có thể sử dụng thêm gel kháng viêm để giảm đau nhanh. Bạn thoa ở vết thương 2-3 lần/ngày để giảm sưng, đau, và làm tan máu bầm tích tụ tại chỗ viêm.
  • Ngủ thẳng người, không đè lực lên vai đau khi ngủ, không ngủ tư thế treo cánh tay lên nếu bị đau nhiều.
  • Uống thuốc kháng viêm, giảm đau để mau lành vết thương.
  • Nếu sau 1 tuần áp dụng những phương pháp trên mà bạn vẫn còn thấy đau, hãy đến gặp bác sĩ để được chẩn đoán và điều trị bệnh đúng cách.

Không nên làm:

  • Sử dụng dầu nóng hoặc thuốc rượu gia truyền để xoa bóp vào vai đau vì trong những sản phẩm đó có tính nóng sẽ làm tăng sưng, phù nề và làm tụ máu bầm nơi phần gân bị tổn thương.
  • Tiếp tục chơi thể thao vì điều này có thể làm vùng chấn thương càng tổn thương nghiêm trọng do rách gân nặng hơn, máu bầm sẽ tích tụ nhiều hơn.
  • Tự ý nắn xương khớp, bởi nếu không thực hiện đúng cách sẽ làm cho tình trạng trật khớp hay rách gân trở nên nặng thêm.

5 giải pháp hiệu quả giúp mẹ bầu giảm đau nhức xương khớp sau sinh

dau nhuc xuong khop

Đau nhức xương khớp là tình trạng phổ biến xảy ra ở hầu hết sản phụ do áp lực từ quá trình sinh nở, ảnh hưởng của hormone thai kỳ, thiếu can.xi và chất dinh dưỡng… Mặc dù triệu chứng đau nhức xương khớp sau sinh không quá nghiêm trọng nhưng nếu không được kiểm soát tốt, tình trạng này có thể gây ảnh hưởng xấu đến cả mẹ bầu và bé. 

Cùng TRAULEN tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến đau nhức xương khớp sẽ giúp mẹ sớm tìm ra biện pháp phù hợp khắc phục cơn đau. 

Nguyên nhân mẹ bầu bị đau nhức xương khớp sau sinh

Tiền sử mắc bệnh cơ xương khớp

Trong thời gian đầu sau khi sinh, sức khỏe của mẹ tương đối yếu nên rất dễ phát sinh các vấn đề sức khỏe, đặc biệt là các bệnh lý về xương khớp vì mẹ bầu vừa phải trải qua giai đoạn “mang nặng đẻ đau”. Đối với những mẹ bầu trước đây đã có tiền sử mắc bệnh cơ xương khớp thì sau khi sinh lại càng dễ bị đau nhức xương khớp, gây đau nhức, tê mỏi các khớp xương

Vì vậy, nếu phụ nữ có tiền sử mắc bệnh cơ xương khớp như thoái hóa cột sống, viêm khớp hoặc trật khớp, chấn thương dây chằng… việc bắt gặp triệu chứng đau nhức xương khớp trong giai đoạn này là điều khó tránh khỏi, thậm chí mức độ đau nhức sẽ càng gia tăng hơn.

Một số phụ nữ sau khi sinh có thể bị đau nhức xương khớp nghiêm trọng hơn trước đó rất nhiều

Một số phụ nữ sau khi sinh có thể bị đau nhức xương khớp nghiêm trọng hơn trước đó rất nhiều

Thiếu hụt canxi

Trong suốt thai kỳ, nhu cầu canxi của cơ thể mẹ là rất lớn do thai nhi cần hấp thụ canxi và các chất dinh dưỡng từ mẹ để phát triển toàn diện. Nếu người mẹ không thể đáp ứng đủ nhu cầu canxi cho thai nhi qua chế độ ăn uống và các loại thực phẩm bổ sung, lúc này bào thai sẽ lấy canxi từ xương của mẹ để bù đắp, từ đó dẫn đến tình trạng loãng xương, đau lưng và đau nhức xương khớp ở phụ nữ sau sinh. 

Hơn nữa, sau khi sinh, mẹ phải cho con bú, lúc này canxi sẽ theo sữa mẹ để nuôi dưỡng em bé. Cơ thể mẹ lại tiếp tục mất canxi khiến tình trạng đau nhức xương khớp sau sinh càng nghiêm trọng hơn.

Sự thay đổi hormone

Trong quá trình mang thai nội tiết tố của phụ nữ cũng có nhiều thay đổi, cơ thể tạo ra một loại hormone có tên là relaxin giúp vùng xương chậu thư giãn, trở nên mở rộng hơn để chuẩn bị cho quá trình sinh nở. Song loại hormone này lại làm mất ổn định trục cột sống, dễ gây viêm khớp và dây chằng. Hormođau nhức xương khớpne relaxin này vẫn tồn tại trong cơ thể mẹ sau khi sinh 3 – 4 tháng gây đau lưng. 

Nồng độ hormone estrogen biến đổi lớn trong và sau thai kỳ gây áp lực lớn lên cấu trúc xương khớp của phụ nữ, cản trở quá trình hoạt động của các khớp dẫn đến tình trạng đau nhức xương khớp khó chịu, gia tăng các triệu chứng đau nhức xương khớp sau khi sinh

Sinh hoạt hàng ngày không đúng tư thế

Sau sinh phụ nữ dành nhiều thời gian để chăm sóc em bé, liên tục cúi xuống thay tã, tắm rửa, bế em bé, nấu cơm, giặt giũ nhiều, ít được nghỉ ngơi nên dễ gây mỏi lưng, đau nhức xương khớp, nhất là khi cơ thể còn chưa hồi phục…. 

Đứng ngồi, nằm và sinh hoạt trong tư thế lệch suốt một thời gian dài cũng có thể là nguyên nhân dẫn đến đau nhức xương khớp.

Do tăng cân trong thai kỳ

Trong suốt quá trình mang thai cùng với sự phát triển của em bé, các khớp xương của mẹ phải chịu một áp lực lớn. Phụ nữ thường tăng từ 10 – 20 kg trọng lượng trong suốt thai kỳ, thậm chí có thể tăng nhiều hơn do quan điểm cần ăn nhiều dinh dưỡng cho thai nhi phát triển tốt hơn. 

Tuy nhiên quá trình tăng cân quá nhanh sẽ khiến hệ xương khớp, cột sống đột ngột phải chịu một trọng tải lớn trong thời gian ngắn, điều này để khiến khối cơ lưng bị tăng gây đau nhức xương khớp sau sinh. 

Tổn thương cột sống khi mang thai

Sự phát triển của thai nhi có khả năng gây sức ép lên đốt sống thắt lưng, khiến bộ phận này uốn cong bất thường. Đồng thời, điều này còn ảnh hưởng đến các nhóm cơ, dây chằng và rễ thần kinh tại đây, kéo theo triệu chứng đau nhức xương khớp.

Cách khắc phục đau nhức xương khớp dễ thực hiện cho mẹ bầu sau sinh 

Sinh hoạt khoa học

Không nên lao động quá sức, ảnh hưởng lớn tới sức khỏe, đặc biệt là xương khớp. Mẹ hãy ngồi dậy và đi lại nhẹ nhàng sẽ giúp lưu thông khí huyết. Ngoài ra, mẹ nên dành thời gian xoa bóp, massage toàn thân để thư giãn gân cốt, giúp máu lưu thông.

Chườm nóng hoặc chườm lạnh

Dùng khăn nóng hoặc lạnh chườm lên vùng đau.

Thay đổi tư thế ngồi

Tư thế nằm, ngồi sai sẽ khiến mẹ sau sinh đau xương cụt kéo dài. Vì vậy, chị em nên thay đổi tư thế nằm, ngồi để giảm áp lực lên xương chậu.

Massage vùng bị đau giúp các mẹ bầu giảm cơn đau nhức xương khớp
Massage vùng bị đau giúp các mẹ bầu giảm cơn đau nhức xương khớp

Tắm nước ấm

Giúp tinh thần thoải mái, thư giãn, cải thiện tình trạng mệt mỏi, đau nhức xương khớp. Khi tắm nước nóng, có thể nhỏ vài giọt tinh dầu yêu thích để thư giãn cơ thể.

Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng

Chế độ ăn uống đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe. Cơ thể mẹ sẽ bị thiếu hụt chất dinh dưỡng trong quá trình mang thai và chuyển hóa vào sữa mẹ nên cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất để tăng cường thể lực, phục hồi cơ thể và tăng chất lượng sữa. Mẹ bầu nên bổ sung thêm những thực phẩm giàu canxi, vitamin B, vitamin C, sắt như: cua, tôm, ốc, các chế phẩm từ sữa, sữa…. để bù đắp lượng canxi cần thiết cho cơ thể, giúp cơ thể nhanh chóng khỏe mạnh.

Tập thể dục, thể thao rèn luyện sức khỏe xương khớp

Thường xuyên thực hiện các bài tập tốt cho hệ xương khớp giúp giảm đau nhức xương khớp vô cùng hiệu quả. Các mẹ bỉm sữa nên tập luyện thể dục thể thao mỗi ngày để co giãn các khớp xương, hạn chế đau nhức. Một số bài tập có thể thực hiện như đi bộ, tập yoga, bơi, đạp xe,…

Theo dõi sức khỏe của mình

Nếu cơn đau vùng chậu kéo dài gây khó chịu và ảnh hưởng đến sức khỏe, mẹ nên tham khảo ý kiến ​​bác sĩ. Trong một số trường hợp, chị em phải dùng thuốc giảm đau, chống viêm để điều trị bệnh.

Đau gót chân lâu ngày không khỏi là biểu hiện của bệnh gì, phải điều trị sao?

Bệnh gút

Gót chân là bộ phận chịu áp lực lớn khi phải chịu tải trọng của toàn bộ cơ thể, do đó đây là bộ phận rất dễ bị tổn thương, đau nhức khi bạn đứng quá lâu hoặc chạy nhiều. Tình trạng đau gót chân khá phổ biến, không những khiến bạn cảm thấy khó chịu mà còn cản trở vận động và sinh hoạt 

Nhiều người còn khá chủ quan khi bị đau gót chân mà không biết rằng đau gót chân trong thời gian dài còn là dấu hiệu cảnh báo tình trạng bệnh lý nghiêm trọng. Vậy đau gót chân là bệnh gì, cùng TRAULEN tìm hiểu nhé!

Nhận biết triệu chứng đau gót chân

  • Vị trí: Cơn đau có thể xuất hiện ở sau gót chân, dưới gót chân hoặc từ trong xương gót chân đau ra.
  • Mức độ: Cơn đau gót chân có thể tăng lên khi thay đổi động tác từ nằm hay ngồi lâu sang động tác đứng.
  • Thời điểm: Thường bị đau nhức nhiều vào buổi sáng khi mới ngủ dậy, lúc vừa bước chân xuống giường và triệu chứng đau sẽ giảm dần khi đi lại vận động một lúc.
Bong gân và căng cơ gây đau gót chân do hoạt động thể chất quá mức gây nên, mức độ đau có thể từ nhẹ đến nặng, tùy vào tình huống gây chấn thương
Bong gân và căng cơ gây đau gót chân do hoạt động thể chất quá mức, mức độ đau có thể từ nhẹ đến nặng tùy vào chấn thương

Đau gót chân mãi không khỏi là biểu hiện của bệnh gì?

Tình trạng đau nhức gót chân kéo dài và ngày càng nghiêm trọng có thể là dấu hiệu cảnh báo nhiều bệnh lý xương khớp nguy hiểm mà chúng ta không nên lơ là chủ quan.

  • Viêm cân gan chân: Khi có quá nhiều áp lực đè lên bàn chân sẽ làm cho dây chằng Plantar bị tổn thương dẫn đến cứng khớp và đau gót chân mỗi sáng.
  • Viêm cột sống dính khớp: Bệnh lý này thường sẽ ảnh hưởng đến cột sống, không chỉ khiến người bệnh bị đau gót chân mà còn có thể gây viêm đốt sống nghiêm trọng nếu không được điều trị kịp thời.
  • Thoái hóa xương sụn: Thoái hóa xương sụn sẽ gây đau gót chân, nếu không kịp thời điều trị thì có thể ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển xương của trẻ em và thanh thiếu niên.
  • Viêm khớp phản ứng: Do tình trạng nhiễm trùng ở một cơ quan khác trong cơ thể.
  • Gãy xương: Là một tình trạng y tế cần phải được cấp cứu, do đó nếu nghi ngờ gãy xương thì không nên tự điều trị tại nhà.
  • Viêm gân gót chân: Đây là tình trạng gân gót chân bị tổn thương do phải làm việc quá mức, từ đó dẫn đến viêm và tổn thương đến khu vực xung quanh gót chân với biểu hiện là đau gót chân mỗi sáng.
  • Viêm bao hoạt dịch khớp: Bao hoạt dịch chính là một túi chứa dịch lỏng ở các vị trí xung quanh khớp, thường xuất hiện ở vị trí khớp xương phải thường xuyên cử động. Nếu bao hoạt dịch khớp bị viêm thì người bệnh sẽ bị đau gót chân mỗi sáng, chiều hoặc bất cứ khi nào có cử động cơ thể.
  • Hội chứng ống cổ chân: Không chỉ khiến người bệnh bị đau gót chân mỗi sáng mà còn gây ra các cơn đau rát dọc phía bên trong mắt cá và lòng bàn chân vô cùng khó chịu.

Điều trị đau gót chân bằng cách nào?

Nếu cơn đau gót chân chưa đến mức nghiêm trọng, có thể sử dụng các phương pháp giảm bớt cơn đau tại nhà như sau:

  • Nghỉ ngơi, nẹp bất động bàn chân ở tư thế trung gian vào buổi tối kết hợp với chườm túi đá vào vùng gót chân và không được đi chân đất
  • Kết hợp thực hiện các bài tập duỗi cơ cẳng chân để giúp giảm tình trạng đau gót chân mỗi sáng.
  • Người bệnh cũng nên chọn giày dép có lót đế mềm hoặc chỉnh hình nếu bị bất thường xương ở bàn chân. Nếu đi giày gót cao, cần sử dụng thêm miếng lót giày. Thường xuyên sử dụng giày chỉnh hình để nâng cao thể chất cho chân.
  • Sử dụng đá để chườm vào gót chân, làm liên tục trong khoảng từ 15 – 20 phút. 
  • Tạm gác lại những hoạt động thể chất nặng nhọc để cho bàn chân nghỉ ngơi.
  • Trường hợp nếu tình trạng gót chân bị đau quá mức thì bác sĩ sẽ cho dùng thuốc dựa trên tình hình thực tế, mức độ bệnh. 

Đau gót chân có thể làm mất khả năng vận động và ảnh hưởng đến các cử động hàng ngày của bạn

Đau gót chân có thể làm mất khả năng vận động và ảnh hưởng đến các cử động hàng ngày của bạn

Làm gì để không bị đau gót chân?

Để hạn chế những cơn đau gót chân kéo dài dai dẳng, hay tái phát, bạn cần có phương pháp phòng ngừa khoa học

  • Giữ cân nặng ở ngưỡng vừa phải, phù hợp với chiều cao và bề ngang của cơ thể. Cần kiểm soát cân nặng dựa theo chỉ số BMI. Nếu bạn đang có thân hình “quá khổ”, hãy tìm cách kiểm soát nó một cách khoa học.

  • Thêm tinh bột nghệ, gừng vào trong các món ăn hàng ngày giúp chống viêm nhiễm hiệu quả.

  • Một cách hay để chân có thể thư giãn là sử dụng nước ngâm chân sau khi đã xóa bóp.

  • Canxi là loại dưỡng chất cần thiết giúp tránh đau nhức.

  • Chuẩn bị những bữa ăn có đầy đủ chất dinh dưỡng không nên hoạt động thể thao hay chân tay quá sức.

  • Không nên đứng trên giày cao gót quá lâu, nên chọn những loại giày có đế êm chân.

 

Công dụng của chất xơ trong điều trị Viêm Khớp Mãn Tính

chat

Ăn nhiều chất xơ giúp bạn no lâu, giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, ngoài ra chất xơ còn ngăn ngừa các vấn đề về xương khớp, thoái hóa khớp, đặc biệt là viêm khớp mạn tính.

Áp dụng chế độ ăn giàu chất xơ giúp cải thiện triệu chứng viêm – một yếu tố quan trọng trong nhiều dạng viêm khớp. Người bệnh viêm khớp mãn tính nên ăn các loại thực phẩm giàu chất xơ như: rau xanh, trái cây và ngũ cốc nguyên hạt.

Cùng TRAULEN tìm hiểu về vai trò của chất xơ trong việc điều trị và phòng ngừa viêm khớp mãn tính qua bài viết dưới đây nhé!

Tìm hiểu về bệnh viêm khớp mãn tính

Viêm khớp mạn tính là một trong các bệnh xương khớp thường gặp nhất, có thể xảy ra tại bất kỳ bộ phận nào của cơ thể, thường thấy nhất ở đầu gối, hông, lưng và cổ. Những người cao tuổi, béo phì, cơ bắp yếu hay có các tổn thương xương khớp trước đó sẽ có nguy cơ cao bị viêm khớp mãn tính nhất.

Vai trò của chất xơ đối với sức khỏe

Chất xơ chia làm 2 loại là chất xơ hòa tan và chất xơ không hòa tan.

Chất xơ hòa tan làm chậm quá trình tiêu hóa, giúp cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng tốt hơn và cũng có thể làm giảm cholesterol toàn phần và cholesterol xấu. Nguồn chất xơ hòa tan có trong các loại thực phẩm như quả hạch, hạt, đậu, đậu lăng, cám yến mạch và lúa mạch…

Chất xơ không hòa tan giúp hệ tiêu hóa hoạt động hiệu quả hơn và bổ sung khối lượng lớn cho phân, giúp ngăn ngừa táo bón. Chất xơ không hòa tan có trong: rau, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu và cám lúa mì.

Công dụng của chất xơ trong việc điều trị viêm khớp mãn tính

Chế độ ăn nhiều chất xơ có mức protein CRP trong máu thấp, đây được xem là một dấu hiệu của chứng viêm khớp mãn tính có liên quan đến các bệnh như viêm khớp dạng thấp , bệnh tim và đái tháo đường…

Chất xơ còn hỗ trợ giảm viêm bằng cách giảm trọng lượng cơ thể, cung cấp nguồn vi khuẩn có lợi dồi dào sống trong ruột, sau đó giải phóng các chất giúp giảm mức độ viêm nhiễm trên toàn cơ thể.

Chế độ ăn giàu chất xơ giúp tái tạo, duy trì mô xương và hạn chế tình trạng viêm khớp mãn tính
Chế độ ăn giàu chất xơ giúp tái tạo, duy trì mô xương và hạn chế tình trạng viêm khớp mãn tính

Xây dựng chế độ ăn giàu chất xơ để ngăn ngừa và điều trị viêm khớp mãn tính

Hiện vẫn chưa có biện pháp điều trị bệnh viêm khớp mãn tính tận gốc, nhưng có nhiều cách giúp giảm đau, hỗ trợ điều trị như tập thể dục nhẹ nhàng, chế độ ăn khoa học, sinh hoạt điều độ, lành mạnh… 

Bổ sung các thực phẩm giàu chất xơ cũng có tác dụng chống viêm và giảm thiểu các nguy cơ phát triển bệnh viêm khớp mãn tính.

Trong thực đơn ăn uống hàng ngày, bạn nên ưu tiên lựa chọn các thực phẩm giàu chất xơ như: rau và trái cây (đậu, bông cải xanh, bắp cải, cần tây, nấm; các loại quả mọng, quả bơ, cam, táo, đu đủ…); các loại ngũ cốc nguyên hạt (bột mì nguyên cám, bột yến mạch, bột ngô nguyên hạt, gạo lứt…)

Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ giúp chống lại tình trạng viêm và tăng cường sức khỏe xương, góp phần đẩy lùi căn bệnh viêm khớp mãn tính
Bổ sung thực phẩm giàu chất xơ giúp chống lại tình trạng viêm và tăng cường sức khỏe xương, góp phần đẩy lùi căn bệnh viêm khớp mãn tính

Trong đó, các loại ngũ cốc nguyên hạt là nguồn dinh dưỡng dồi dào chất xơ nhất giúp liên kết các axit béo như LDL cholesterol và mang chúng ra khỏi cơ thể, hạn chế nguy cơ tắc nghẽn động mạch và dẫn đến đau tim hoặc đột quỵ. Ăn ngũ cốc nguyên hạt cũng có thể giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường loại 2, tăng huyết áp và bệnh tim. Chúng cũng là nguồn thức ăn cho vi khuẩn có lợi trong hệ vi sinh vật đường ruột giúp giảm viêm trong cơ thể.

Đối với những người trước đó có chế độ ăn thường không có chất xơ nếu ăn nhiều một lúc có thể dẫn đến các triệu chứng khó chịu như đầy hơi và chướng bụng. Vì vậy, nên tăng lượng chất xơ từ từ để cơ thể thích nghi dần. 

Ngoài ra, người bị viêm khớp mãn tính có thể sử dụng các loại thực phẩm giàu chất xơ khác để thay thế. Cần lưu ý uống nhiều nước, khoảng 2 lít mỗi ngày đối với người trưởng thành để hòa tan chất xơ trong cơ thể.

Ngoài ra, các chuyên gia cũng khuyến cáo người bệnh nên áp dụng những cách tự nhiên để kiểm soát triệu chứng viêm khớp mãn tính như:

+ Giảm cân: Thừa cân có thể gây thêm áp lực lên các khớp xương, cho nên giảm cân sẽ giúp cải thiện khả năng vận động, giảm đau và ngăn khớp xương tổn thương nặng thêm.

+ Năng vận động: Tập thể dục giúp khớp xương duy trì độ linh hoạt. Lưu ý là chỉ nên thực hiện các bài tập cường độ nhẹ như thể dục nhịp điệu dưới nước hoặc bơi lội, vì vận động mạnh có thể gây tổn thương khớp.

+ Áp dụng liệu pháp “nóng và lạnh”: Nếu muốn giảm đau nhanh, bạn có thể tắm nước nóng (đặc biệt vào buổi sáng) để làm giãn khớp xương. Giữ ấm các khớp vào ban đêm cũng giúp giảm độ cứng của khớp. Trong khi đó, chườm lạnh tại những khớp bị ảnh hưởng cũng giúp giảm đau hiệu quả.

+ Châm cứu: Phương pháp này có tác dụng điều tiết năng lượng và khôi phục trạng thái cân bằng trong cơ thể cũng như giảm đau khớp.

+ Thiền: Tập thiền có lợi cho bệnh nhân viêm khớp nhờ tác động giảm stress, chống sưng viêm và giảm đau khớp.

+ Massage: Thường xuyên xoa bóp các khớp xương bị đau có thể làm giảm cơn đau, sưng và cải thiện phạm vi chuyển động của khớp xương.