Thay khớp gối nhân tạo – Làm gì để phục hồi nhanh và duy trì lâu?

khop goi nhan tao

Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo là phương pháp điều trị hiệu quả và cần thiết trong trường hợp khớp gối hư hỏng nặng.Thay khớp gối nhân tạo được đánh giá là phương pháp điều trị có hiệu quả cao để thay thế khớp gối bị hư hại, bị bào mòn bởi các bệnh về xương khớp gối như viêm khớp, thoái hóa khớp gối… 

Người bệnh cần hiểu rõ về tuổi thọ của khớp gối nhân tạo và các vấn đề khác để có cách sinh hoạt phù hợp. Sau khi thay khớp gối, nếu không chăm sóc đúng cách, người bệnh có thể gặp một số biến chứng, khớp nhân tạo sẽ hư hỏng nhanh.

Vậy trường hợp nào cần thay khớp gối nhân tạo và ưu điểm của phương pháp này là gì? Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu nhé!

Thay khớp gối nhân tạo là gì?

Thay khớp gối nhân tạo được các bác sĩ chuyên khoa điều trị chỉ định khi các phương pháp điều trị khác không thể làm giảm cơn đau khớp như là giải pháp tối ưu cho các bệnh nhân bị hư hại khớp nặng.

Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo được chỉ định điều trị cho những bệnh nhân thoái hóa khớp gối giai đoạn IV là giai đoạn cuối cùng của thoái hóa khớp

Người trưởng thành ở mọi lứa tuổi đều có thể được xem xét để thay khớp gối nhân tạo khi gặp các bệnh lý về khớp gối không thể điều trị dứt điểm. Người cao tuổi ở độ từ 60 – 80 tuổi đang hướng đến thay khớp gối nhân tạo rất nhiều và cũng có nhiều người trẻ sử dụng khớp gối nhân tạo để hạn chế cơn đau bệnh lý và thuận tiện hơn cho sinh hoạt đi lại.

Thay khớp gối nhân tạo là một phẫu thuật thay thế phần khớp gối bị hư hại do thoái hóa
Thay khớp gối nhân tạo là một phẫu thuật thay thế phần khớp gối bị hư hại do thoái hóa

Khi nào nên thay khớp gối nhân tạo?

Khi đến bác sĩ chuyên khoa khám khớp gối, tình trạng bệnh lý, các cơn đau sẽ cho bác sĩ biết tình trạng bệnh và có những chỉ định phù hợp khi nào cần nên thay khớp gối nhân tạo. Trong đó có thể kể đến một số trường hợp cần thay khớp gối nhân tạo:

  • Người mắc các bệnh lý khác có thể tác động tới khớp gối như: Bệnh rối loạn đông máu, bệnh Gout, rối loạn khiến xương phát triển bất thường, hoại tử vô mạch đầu gối, chấn thương đầu gối, biến dạng khớp gối gây đau và mất sụn…
  • Người bị đau khớp gối nghiêm trọng. Tình trạng hao mòn khớp gối dẫn đến suy giảm vận động, gây tác động tiêu cực đến khả năng đi lại của người bệnh. 
  • Đau khớp gối kéo dài, ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống và giấc ngủ.
  • Người bệnh không thể làm việc, sinh hoạt hằng ngày bình thường.
  • Phần sụn khớp bị tổn thương quá nặng. Những phương pháp điều trị nội khoa không còn hiệu quả.
  • Người bệnh thoái hóa khớp gối, dính khớp gối, viêm khớp gối dạng thấp, chấn thương làm sụn gối bị tổn thương. 
  • Mắc các bệnh khác có khả tác động đến khớp gối như bệnh rối loạn đông máu, bệnh gout, rối loạn khiến xương phát triển bất thường, hoại tử vô mạch đầu gối, chấn thương đầu gối, biến dạng khớp gối, gây đau và mất sụn.
  • Kết quả chụp X-quang cho thấy khớp gối bị hư hại nhiều. Tuy nhiên, một số trường hợp người bệnh không đau nhưng bị biến dạng chân nhiều, ảnh hưởng đến chức năng và trục chi cũng có thể được chỉ định thay khớp gối. 

Ưu điểm của thay khớp gối nhân tạo

Thay khớp gối nhân tạo đang là giải pháp tối ưu dành cho người bệnh thoái hóa khớp gối nặng, lâu năm. Đây là phương pháp cuối cùng được chỉ định khi các biện pháp điều trị nội khoa, vật lý trị liệu, dùng thuốc giảm đau, kháng viêm, dưỡng sụn không có hiệu quả. Phẫu thuật thay khớp gối nhân tạo là giải pháp tối ưu, hoàn hảo điều trị các biến dạng khớp, cải thiện cơn đau hiệu quả, tránh được nguy cơ tàn tật vĩnh viễn, đưa người bệnh trở lại với sinh hoạt bình thường hàng ngày.

Bên cạnh đó, thay khớp gối nhân tạo hạn chế tối đa tổn thương phần mềm xung quanh khớp, tác động trực tiếp đến khớp cần thay thể, nhờ đó giảm được nguy cơ nhiễm trùng. 

Tuổi thọ của khớp gối nhân tạo

Khớp gối nhân tạo không bền vĩnh viễn. Tuổi thọ của khớp gối nhân tạo chỉ từ 10 đến 15 năm. Với điều kiện người bệnh thực hiện đúng các phương pháp tập luyện, chế độ vận động phù hợp sau phẫu thuật.

Tùy theo tình trạng bệnh, bệnh nhân được áp dụng các phương pháp thay khớp gối phù hợp. Hoặc thay khớp gối toàn phần cho trường hợp hỏng toàn bộ khớp gối.

Cần chuẩn bị gì trước khi mổ thay khớp?

Bác sĩ sẽ tiến hành thăm khám kỹ lưỡng, bổ sung đầy đủ hồ sơ bệnh án:

  • Xác định bệnh, mức độ tổn thương của khớp, đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát, đồng thời đánh giá những yếu tố nguy cơ, những biến chứng không mong muốn.
  • Tiến hành xét nghiệm cần thiết: Chụp X-quang, xét nghiệm máu, nước tiểu, điện tâm đồ hay bổ sung những xét nghiệm khi có bệnh kèm theo.
  • Người bệnh đọc hiểu tường tận, ký đồng ý những bản cam kết sử dụng dịch vụ tại bệnh viện điều trị.

Ngoài ra, trước khi phẫu thuật, người bệnh cũng cần được điều trị một số vấn đề sức khỏe như các ổ viêm đang tồn tại như sâu răng, tiểu buốt. Nếu có xây xát da hoặc viêm da tại vị trí mổ, bác sĩ cũng cần xử lý ổn định trước khi phẫu thuật thay khớp.

Những bài tập vận động giúp phòng tránh thoái hóa cột sống cổ hiệu quả

thoai hoa cot song co 1

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý khá phổ biến, bệnh do nhiều nguyên nhân, xảy ra ở người lớn tuổi, đặc biệt từ trên 40 tuổi, thường gặp ở những người làm việc phải ngồi lâu, sử dụng nhiều động tác ở vùng đầu cổ, có cường độ lao động cao. Bệnh có thể dẫn đến bệnh thiểu năng tuần hoàn não, hoa mắt, chóng mặt, nhức đầu, tê mỏi cánh tay, giảm trí nhớ và năng suất làm việc, làm ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống và sinh hoạt.

Các bài tập thoái hóa đốt sống cổ không những phòng ngừa bệnh thoái hóa đốt sống cổ sớm mà còn nâng cao sự linh hoạt cho xương khớp vùng cổ. Thực hiện các bài tập dưới đây sẽ giúp cải thiện triệu chứng và hỗ trợ quá trình trị bệnh đạt kết quả tốt hơn. Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu nhé!

Các bài tập trị thoái hóa cột sống cổ đơn giản

Các bài tập thoái hóa đốt sống cổ giúp giảm cơn đau, tăng cường cấu trúc xương xung quanh vùng cổ và giảm khả năng bị các vấn đề về đĩa đệm trong tương lai.

Thường xuyên tập luyện các bài tập thoái hóa đốt sống cổ và lưng dưới đây sẽ giúp tăng cường độ dẻo dai, tăng cường sức mạnh cơ bắp, giữ thăng bằng và giúp quá trình trao đổi chất tốt hơn. Ngoài ra, các bài tập còn góp phần quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả điều trị và rút ngắn thời gian hồi phục của người bệnh.

Tập thể dục vùng cổ vai là một phương pháp có tác dụng phòng tránh các cơn đau vùng cổ vai và làm giảm triệu chứng đau khi đang bị bệnh. Các bài tập này có tác dụng: tăng tầm vận động cột sống cổ, tăng sức mạnh các khối cơ vùng cổ, giúp tư thế cột sống cổ ở đúng trạng thái sinh lý, giảm đau và phòng tránh tái phát các bệnh lý cột sống cổ do thoái hóa.

Thời gian tập: Duy trì đều đặn hàng ngày 1- 2 lần vào buổi sáng hoặc tối trước khi đi ngủ, mỗi động tác thực hiện 5-10 lần.

 

Thực hiện các động tác trị thoái hóa cột sống cổ nhẹ nhàng, từ từ đề phòng chóng mặt do thay đổi tư thế đột ngột
Thực hiện các động tác trị thoái hóa cột sống cổ nhẹ nhàng, từ từ đề phòng chóng mặt do thay đổi tư thế đột ngột

7 bài tập trị thoái hóa cột sống cổ bạn có thể tham khảo

Dưới đây là các bài tập thể dục rất tốt cho người bị thoái hóa cột sống cổ bạn có thể tham khảo:

Bài tập gập cổ chữa thoái hóa cột sống cổ

Bài tập này giúp bệnh nhân kéo giãn và làm thẳng các khớp vùng cổ, hỗ trợ giảm đau và việc cử động cổ được linh hoạt hơn.

– Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai với mười ngón tay đan vào nhau, lòng bàn tay hướng lên trên ép chặt trước bụng, cổ gập về phía trước.

– Giữ cho cằm chạm vào phần ngực. Sau đó, lật lòng bàn tay úp xuống dưới, hai tay duỗi thẳng, ngửa đầu ra sau khoảng 3 – 5 giây.

Bạn nên kiên trì thực hiện bài tập này mỗi ngày từ 3 – 5 lần để thấy hiệu quả.

Bài tập xoay cổ

Bạn có thể thực hiện bài tập này khi cảm thấy mỏi cổ do đứng hoặc ngồi quá lâu. Luyện tập thường xuyên bài tập này sẽ giúp người bệnh cải thiện rõ rệt các triệu chứng khó chịu do bệnh gây ra.

  • Ngồi tư thế thư giãn, từ từ cúi thấp cổ, cố gắng đến khi cổ chạm cằm và giữ lưng thẳng.
  • Nghiêng cổ sang trái gập vào bả vai trái, nghiêng cổ sang phải gập vào bả vai phải, sau đó ngửa cổ ra sau, mắt hướng lên trần nhà.
  • Thực hiện lại mỗi động tác khoảng 2 lần, giữ trong vòng 5 giây đối với mỗi tư thế và dừng lại khi cảm thấy căng cơ cổ.

Bài tập Yoga hỗ trợ chữa thoái hóa cột sống cổ

Để thực hiện được tư thế yoga này, bạn hãy làm trình tự theo các bước sau:

  • Nằm úp xuống sàn hoặc thảm yoga, hai tay đặt ngang vai và chống tay xuống thảm/sàn.
  • Hít vào sâu, nâng phần trên cơ thể lên bằng lực của tay, sau đó ngửa cổ ra sau, khuỷu tay cũng hướng ra sau, vai mở rộng.
  • Siết cơ đùi và bụng, cố gắng giữ thẳng cột sống và hai chân chạm mặt sàn.
  • Hít thở đều và giữ tư thế này trong khoảng 30 – 60 giây.
  • Cuối cùng, hãy thả lỏng cơ thể, thở ra và từ từ hạ người xuống.
Yoga hỗ trợ điều trị các triệu chứng đau cổ do thoái hóa cột sống cổ hoặc căng cơ hiệu quả
Yoga hỗ trợ điều trị các triệu chứng đau cổ do thoái hóa cột sống cổ hoặc căng cơ hiệu quả

Bài tập duỗi cột sống cổ

  • Người tập ngồi thoải mái trên ghế, rồi đặt lòng bàn tay trái (hoặc phải) lên sau gáy. 
  • Tiếp đến từ từ đẩy đầu về phía sau, đồng thời bàn tay đặt sau gáy giữ không để cột sống cổ ngửa ra sau. 
  • Bạn giữ nguyên tư thế như vậy trong 10 giây và lặp lại 10 lần, mỗi ngày tập 1-2 lần.

Bài tập lực cân bằng

  • Đặt 2 tay phía trước trán, tạo thành 1 lực để đẩy đầu về phía sau. 
  • Đồng thời, đầu và cổ cũng tạo 1 lực cân bằng chống lại lực của tay, giữ đầu ở vị trí thẳng đứng. 
  • Bạn giữ tư thế này trong 10 giây, đến khi khớp cổ thấy mỏi thì từ từ hạ tay xuống và dừng lại. 
  • Thực hiện động tác này trong khoảng 5 lần.

Bài tập thả lỏng cơ cổ

Với bài tập này, bạn có thể thực hiện nhiều lần trong ngày, mỗi khi cảm thấy mỏi cổ. 

  • Sử dụng ngón trỏ và 3 ngón còn lại miết nhẹ từ chân tóc đến khu vực cổ, hai vai gáy và ngược lại. 
  • Thực hiện động tác liên tục trong khoảng 2-3 phút với lực tay vừa phải nhằm giúp các cơ và khớp cổ được thả lỏng.

Bài tập kéo giãn 2 bên cột sống cổ

  • Bạn đứng hoặc ngồi thẳng, mắt hướng thẳng về phía trước. 
  • Sau đó, nghiêng đầu bên phải về phía vai cùng bên. 
  • Đặt tay phải lên phía đầu đối diện và dùng lực tay kéo đầu từ từ nhẹ nhàng sao cho các cơ cổ bên trái cảm thấy căng. 
  • Giữ tư thế này 30 giây cho mỗi bên, lặp lại 3 lần.

Kéo giãn cột sống cổ ngửa ra phía sau

Người tập ngồi thoải mái, đặt lòng bàn tay phải lên trán, từ từ đẩy đầu ngửa ra phía sau, giữ tư thế như vậy 10 giây, lặp lại 10 lần và tập 2 lần mỗi ngày.

Bên cạnh việc giữ thói quen luyện tập mỗi ngày, người bệnh thoái hóa đốt sống cổ, lưng nên kết hợp điều trị bằng phương pháp chuyên khoa phù hợp.

Châm cứu thoái hóa khớp gối có thực sự hiệu quả?

cham cuu

Hiện nay điều trị thoái hóa khớp gối bằng châm cứu đang là xu hướng phổ biến ở nhiều nơi trên thế giới vì tính an toàn cũng như hiệu quả điều trị. Châm cứu là phương pháp giúp giảm đau và giãn cơ hiệu quả thích hợp với mọi lứa tuổi, giúp điều trị đa dạng các bệnh lý về cơ xương khớp như thoái hóa khớp gối, thoái hóa khớp háng, đau cổ gáy, đau lưng do thoái hóa cột sống, căng cơ, chèn ép rễ thần kinh, thoát vị đĩa đệm… 

Châm cứu thoái hóa khớp gối kết hợp với điều trị bằng thuốc y học cổ truyền sẽ giúp bệnh nhân giảm các triệu chứng như đau, nặng mỏi, tê bì, cứng khớp… một cách hiệu quả. Đặc biệt thích hợp với các bệnh nhân đau lâu ngày, lớn tuổi, bệnh nhân chưa có chỉ định phẫu thuật, bệnh nhân dị ứng với các loại thuốc giảm đau thông thường.

Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu về phương pháp châm cứu điều trị thoái hóa khớp gối qua bài viết sau đây

Tổng quan về bệnh lý thoái hóa khớp gối

Thoái hóa khớp gối là bệnh lý liên quan đến sự suy giảm chức năng và mất mát của mô sụn trong các khớp. Đây là một tình trạng thường gặp, đặc biệt ở người cao tuổi đi kèm sự gia tăng của tuổi tác và thường ảnh hưởng đến các khớp như khớp gối, khớp háng, khớp cổ tay và khớp cột sống.

Khi mô sụn trong khớp bị thoái hóa, nó mất đi tính đàn hồi và bị mòn dần. Điều này dẫn đến các triệu chứng như đau khớp, sưng, cứng khớp và hạn chế chức năng khớp. Trong quá trình thoái hóa khớp, các mô xung quanh khớp như mô xương, mô cơ và mô dây chằng cũng có thể bị tổn thương.

Nguyên nhân chính của thoái hóa khớp bao gồm tuổi tác, di truyền, chấn thương, quá trình lão hóa tự nhiên, tác động lực lượng dư thừa lên khớp và các vấn đề liên quan đến viêm khớp. Một số yếu tố nguy cơ khác bao gồm béo phì, cường độ hoạt động vận động cao và các bệnh lý khác.

Điều trị cho thoái hóa khớp chủ yếu tác động đến các yếu tố chính như giảm đau, giảm viêm, tăng cường chức năng khớp và cải thiện chất lượng cuộc sống. Điều trị thoái hóa khớp mức độ nhẹ và trung bình có thể bao gồm sử dụng thuốc giảm đau, thuốc chống viêm, tác động vật lý như châm cứu, điện châm, xoa bóp bấm huyệt, vật lý trị liệu và thay đổi lối sống lành mạnh.

Đau gối là triệu chứng sớm của thoái hóa khớp gối
Đau gối là triệu chứng sớm của thoái hóa khớp gối

Thoái hóa khớp gối gây ra các cơn co cứng gân cơ, đi lại khó khăn, đau sưng khớp và khớp kêu lạo xạo, đau toàn thân do đau lâu ngày là tổn hại tạng phủ biểu hiện can thận hư như: đau lưng, mỏi gối, ù tai, tiểu đêm nhiều lần, mạch trầm tế, chất lưỡi nhạt hoặc đỏ ít rêu, khí huyết hư nhược, tùy theo thể bệnh mà người bệnh có thể có các biểu hiện khác nhau…

Bệnh thoái hóa khớp gối thường do các tác nhân bên ngoài như phong, hàn, thấp, nhiệt; nội thương như tình chí không yên: lo nghĩ, kinh sợ, ưu tư, giận dữ tích tụ lâu ngày và một số nguyên nhân khác như làm việc lao lực quá độ, ăn uống thất điều…

Châm cứu trị thoái hóa khớp gối

Châm cứu sử dụng kim châm vào các huyệt để kích hoạt điểm châm cứu bằng tay. Điều này đảm bảo người bệnh nhận được lượng kích thích thích hợp trong suốt quá trình điều trị. Các liệu trình cũng ngắn hơn vì điện cực có thể kích hoạt các điểm châm cứu nhanh hơn.

Châm cứu có 2 tác dụng chính là giúp giảm đau nhức hiệu quả và điều trị dứt điểm bệnh thoái hóa khớp gối. Bác sĩ sẽ xem xét cẩn trọng tình trạng cụ thể của người bệnh như người bệnh đau ở một khớp hay đau nhiều khớp, đau tại chỗ hay cơn đau dọc cơ thể, các triệu chứng kèm theo như tay chân lạnh, sợ lạnh, sợ gió,…để xác định thể bệnh, từ đó xác định những huyệt đạo cần được châm cứu và lựa chọn kỹ thuật châm cứu phù hợp (như thủy châm, điện châm hay ngải cứu) nhằm đạt hiệu quả nhất cho từng bệnh nhân.

Châm cứu là phương pháp giúp giảm đau hiệu quả, giúp điều trị đa dạng các bệnh lý về cơ xương khớp như thoái hóa khớp gối, khớp háng, đau cổ gáy, đau lưng do thoái hóa cột sống, căng cơ, chèn ép rễ thần kinh, thoát vị đĩa đệm…

Phương pháp châm cứu thường được áp dụng rộng rãi trong điều trị thoái hóa khớp gối
Phương pháp châm cứu thường được áp dụng rộng rãi trong điều trị thoái hóa khớp gối

Quy trình châm cứu chữa thoái hóa khớp gối

Bước 1: Bác sĩ tiến hành thăm khám, khai thác triệu chứng lâm sàng, tiền sử mắc bệnh, có thể chỉ định người bệnh thực hiện một số kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh như chụp X-quang, chụp MRI,… nếu cần thiết.

Bước 2: Người bệnh được bác sĩ tư vấn cụ thể về phác đồ điều trị, liệu trình châm cứu phù hợp với tình trạng bệnh viêm khớp.

Bước 3: Thực hiện châm cứu cho bệnh nhân. Bác sĩ sẽ hướng dẫn bệnh nhân nằm ở ngồi ở đúng tư thế để thuận lợi cho việc châm cứu. Sau khi xác định huyệt đạo sẽ châm cứu, bác sĩ sát trùng vùng da quanh huyệt đạo, tiến hành châm kim nhanh qua da, sử dụng máy điện châm để tăng kích thích lên huyệt đạo. Sau khi hết thời gian châm cứu, bác sĩ rút kim khỏi huyệt đạo và sát khuẩn da vùng huyệt đạo vừa châm.

Bước 4: Người bệnh được cho nghỉ ngơi tại giường và để bác sĩ theo dõi phản ứng sau châm cứu.

Bước 5: Bác sĩ hẹn lịch buổi châm cứu tiếp theo.

4 giai đoạn thoái hóa khớp gối: Cách nhận biết và điều trị 

thoai hoa khop goi 2

Thoái hoá khớp gối là bệnh lý dạng viêm khớp, xảy ra khá phổ biến ở người cao tuổi. Nguyên nhân chủ yếu của thoái hóa khớp gối thường đến từ quá trình lão hoá tự nhiên của cơ thể, làm sụt giảm số lượng sụn và xương, khiến các đầu xương cọ xát vào nhau, gây ra những cơn đau âm ỉ cho người bệnh. 

Hiện nay, thoái hoá khớp gối đang có xu hướng trẻ hoá và xuất hiện nhiều hơn ở những người trẻ tuổi. Theo một thống kê, có khoảng 1/3 người Việt Nam ở độ tuổi 40 đang gặp tình trạng thoái hóa khớp gối. Tuy phổ biến là vậy, không phải ai cũng nhận biết được khi nào cơ thể gặp tình trạng thoái hóa khớp gối, cũng như cách điều trị. 

Về cơ bản, thoái hoá khớp gối không thể trị dứt điểm, tuy nhiên bệnh có thể được kiểm soát nếu xác định đúng đắn dấu hiệu và điều trị bệnh hiệu quả. Bài viết dưới đây, TRAULEN sẽ cung cấp thông tin về các giai đoạn, dấu hiệu nhận biết và cách thức điều trị bệnh thoái hoá khớp gối hiệu quả. Cùng theo dõi nhé!

Tổng quan về thoái hoá khớp gối

Thoái hoá khớp gối là một bệnh lý mãn tính, xảy ra khi lớp sụn khớp bị bào mòn do quá trình lão hoá hoặc chấn thương do tai nạn,… gây ra những cơn đau âm ỉ, sưng, cứng khớp gối, khiến người bệnh khó khăn khi đi lại và sinh hoạt hàng ngày. 

Ngày nay, thoái hóa khớp gối không chỉ xuất hiện ở người cao tuổi, những người trẻ tuổi vẫn có nguy cơ mắc bệnh do một số nguyên nhân như: 

  • Chấn thương do tai nạn, làm việc nặng nhọc, mang vác vật nặng thường xuyên. 
  • Thói quen ít vận động, thường xuyên ngồi hoặc đứng quá lâu. 
  • Tình trạng béo phì, thừa cân.
  • Môi trường sống ô nhiễm, ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Thoái hóa khớp gối là hiện tượng lão hoá của tổ chức sụn, các mô ở khớp và xung quanh khớp gối
Thoái hóa khớp gối là hiện tượng lão hoá của tổ chức sụn, các mô ở khớp và xung quanh khớp gối

Nhận biết các giai đoạn của thoái hóa khớp gối

Để xác định bệnh thoái hoá khớp gối, bác sĩ sẽ tiến hành chụp X-quang và chẩn đoán kết quả. Bệnh sẽ trải qua 4 giai đoạn phổ biến sau: 

Giai đoạn 1: Thoái hóa khớp gối độ 1

Biểu hiện

Ở giai đoạn 1, bệnh không có dấu hiệu rõ ràng, khe khớp gần như bình thường, không có hiện tượng sưng đỏ. Nguyên nhân là do lớp sụn khớp chỉ bị bào mòn một phần nhỏ, người bệnh sẽ ít cảm thấy đau đớn hay khó chịu. Cái cơn đau sẽ có dấu hiệu rõ ràng hơn khi người bệnh vận động quá mức ở vùng gối, đứng lên ngồi xuống liên tục. 

Cách điều trị

Ở giai đoạn đầu bệnh không có các triệu chứng rõ rệt bên ngoài, bác sĩ sẽ không chỉ định điều trị cụ thể mà chỉ điều trị các triệu chứng kèm theo. Để phòng tránh nguy bệnh tiến triển nặng hơn, người bệnh cần rèn luyện thói quen tập thể dục nhằm thuyên giảm các triệu chứng, thay đổi chế độ ăn uống, sinh hoạt và làm việc hợp lý. Đồng thời, người bệnh có thể uống bổ sung các loại thuốc bổ khớp chứa thành phần như chondroitin, glucosamine để làm chậm quá trình thoái hoá khớp. 

Thực phẩm chức năng hỗ trợ bổ sung đầy đủ canxi, tăng cường sự dẻo dai, linh hoạt của xương khớp và giảm các cơn đau thoái hóa khớp gối
Thực phẩm chức năng hỗ trợ bổ sung đầy đủ canxi, tăng cường sự dẻo dai, linh hoạt của xương khớp và giảm các cơn đau thoái hóa khớp gối

Giai đoạn 2: Thoái hóa khớp gối độ 2

Biểu hiện

Đây là giai đoạn thoái hoá khớp gối bắt đầu tiến triển, có hiện tượng hẹp khe khớp nhẹ, gai xương dần hình thành trên kết quả chụp X-quang. Bệnh bắt đầu biểu hiện một số triệu chứng khi người bệnh vận động nhiều như: 

  • Đau nhức đầu gối khi vận động quá mức hoặc làm việc quá sức. 
  • Khớp gối gặp tình trạng cứng nếu ít vận động khớp gối trong vài giờ. 
  • Có hiện tượng cứng khớp khi trời lạnh.
  • Cảm thấy đau khi cúi người. 

Cách điều trị 

Thoái hoá khớp gối giai đoạn 2 được đánh giá là giai đoạn nhẹ, bác sĩ chủ yếu chỉ định theo hướng không dùng thuốc và một số cách ngăn chặn bệnh tiến triển như: 

  • Kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân, xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh. 
  • Thận trọng trong việc sinh hoạt và làm việc, hạn chế vận động quá mức vùng khớp gối như cúi người, ngồi xổm, nhảy cao,…
  • Rèn luyện thể thao đều đặn nhằm giảm bớt áp lực và tăng cường sức mạnh cho các mô cơ quanh khớp gối lên khớp gối.
  • Bệnh nhân có thể dùng một số loại thuốc giảm đau không kê toa như NSAIDs, paracetamol,… để giảm các triệu chứng đau nhức. 
  • Bệnh nhân có thể dùng thêm một số loại thuốc hoặc chế phẩm tiêm bổ khớp.  

Giai đoạn 3: Thoái hóa khớp gối độ 3

Biểu hiện

Khi bệnh tiến triển đến giai đoạn 3, người bệnh sẽ cảm nhận các cơn đau rõ ràng hơn khi cúi người, bị cứng khớp vào buổi sáng hoặc khi ngồi quá lâu. Qua kết quả chụp X-quang, bác sĩ có thể tìm thấy các khe khớp thu hẹp đáng kể mà gai xương cũng phát triển nhiều hơn, dấu hiệu bào mòn, tổn thương rõ rệt. 

Một số biểu hiện của tình trạng thoái hóa khớp là: 

  • Các cơn đau khớp gối xuất hiện thường xuyên khi vận động đầu gối như lúc leo cầu thang, khi ngồi xổm, hoặc đôi khi chỉ đi bộ cũng đau khớp. 
  • Khớp có thể bị viêm, sưng nóng và đau. 
  • Khớp thường xuyên bị cứng vào buổi sáng.
  • Một số trường hợp có biểu hiện vẹo khớp gối.

Cách điều trị

  • Điều trị nội khoa dùng thuốc kết hợp các phương pháp vật lý trị liệu. 
  • Dùng thuốc giảm đau chống viêm không steroid  để cải thiện cơn đau. 
  • Điều chỉnh thói quen ăn uống sinh hoạt khoa học, đầy đủ dinh dưỡng. 
  • Hạn chế vận động nặng quá mức vùng khớp.
  • Kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân. 
  • Tập luyện thể thao đều đặn

Giai đoạn 4: Thoái hóa khớp gối độ 4

Biểu hiện

Đây là mức độ thoái hóa nghiêm trọng, lớp sụn gần như bị bào mòn, gai xương hình thành nhiều, kích thước lớn. Người bệnh bị sưng viêm, cứng khớp, có thể nghe tiếng lục cục khi vận động do các đầu xương chạm vào nhau, gây ra những cơn đau dữ dội, đau tăng khi vận động. 

Cách điều trị

Đối với tình trạng thoái hóa khớp gối, phẫu thuật là phương pháp điều trị duy nhất để giải quyết cơn đau của bệnh nhân. Các loại phẫu thuật phổ biến trong giai đoạn 4 là: Phẫu thuật đục xương chỉnh trục, phẫu thuật thay khớp gối, phẫu thuật nội soi khớp gối. 

Thoái hóa khớp gối tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng, nhưng bệnh lại ảnh hưởng rất lớn đến sức khoẻ và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Việc phát hiện các dấu hiệu sớm của bệnh, sẽ giúp người bệnh cải thiện tình trạng nhanh chóng. Nếu có các dấu hiệu nghi ngờ thoái hóa khớp gối bạn nên thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị thích hợp. 

Các phương pháp bảo vệ xương khớp bạn nên thực hiện càng sớm càng tốt

xuong khop

Hệ xương khớp có nhiệm vụ nâng đỡ, vận động, tủy xương trong khung xương tạo ra tế bào máu, dự trữ năng lượng trong tế bào mỡ của tủy xương vàng và muối khoáng cho cơ thể. Vì vậy, cần có chế độ chăm sóc mỗi ngày để hệ xương khớp luôn khỏe mạnh.

Thông thường bạn sẽ không nghĩ nhiều về các khớp cho đến khi chúng bắt đầu đau. Việc chú ý và bảo vệ các khớp vốn là điều vô cùng quan trọng, bởi sẽ giúp bạn phòng tránh được nhiều căn bệnh phổ biến về xương khớp sau này. 

Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu về các phương pháp bảo vệ hệ xương khớp để áp dụng càng sớm càng tốt nhé!

Chế độ dinh dưỡng cân đối

Bổ sung giàu Canxi, Vitamin D như sữa và các chế phẩm từ sữa, các loại cá, cải bó xôi, trái cây, ngũ cốc… có vai trò thiết yếu trong việc duy trì sức khỏe xương, giúp bạn phòng ngừa các căn bệnh như thoái hóa khớp, viêm khớp,…

Ăn uống lành mạnh, tránh tiêu thụ quá nhiều Caffeine, hạn chế rượu bia, các đồ ăn quá nhiều gia vị hay chế biến nhanh, đồ ăn sẵn. Hãy đảm bảo cung cấp đủ các loại vitamin và khoáng chất cần thiết để hỗ trợ sức khỏe xương khớp.

Tập thể dục

Vận động thường xuyên, liên tục sẽ giúp các khớp xương luôn trơn tru, không bị khô cứng giữ khớp luôn khỏe mạnh. Dù bạn đang ngồi làm việc, đang nằm dài đọc sách hay xem ti vi, hãy thường xuyên thay đổi tư thế: đứng dậy, vươn vai, hít thở…

Chạy bộ, đi bộ 30 phút mỗi sáng, đạp xe, bơi lội, tập yoga… rất tốt cho sức khỏe giúp đảm bảo bạn có một hệ xương khớp khỏe mạnh.

Bạn nên thực hiện bài tập thể dục cho người loãng xương ngoài trời buổi sáng để tăng cường hấp thu vitamin D
Bạn nên thực hiện bài tập thể dục cho người loãng xương ngoài trời buổi sáng để tăng cường hấp thu vitamin D

Vận động thường xuyên

Tập thể dục đều đặn có thể giúp bảo vệ và cải thiện sức khỏe của hệ xương khớp. Tham gia vào hoạt động vận động như đi bộ, tập thể dục, bơi lội hoặc yoga để tăng cường sức khỏe xương và cơ khớp. Điều này giúp cải thiện cường mật độ xương và duy trì sự linh hoạt cho khớp.

Chú ý, không nên luyện tập quá sức để tránh chấn thương hoặc gây tổn hại khớp.

Không mang vác nặng

Mang vác các đồ vật quá nặng làm tăng áp lực lên hệ xương khớp, các khớp lưng, tay, thậm chí cả khớp vai, cổ của bạn bị hành hạ. Rất dễ dẫn đến các bệnh đau mỏi cột sống, thoái hóa xương khớp

Sử dụng các thực phẩm bảo vệ và hỗ trợ xương khớp

Bổ sung các thực phẩm hỗ trợ bảo vệ và tăng cường sức khỏe của hệ xương khớp như Collagen, Dầu cá, Vitamin C, Vitamin E, Vitamin B3, Vitamin D, D-Biotin,… để cung cấp năng lượng và cải thiện hệ xương khớp. Việc vận động sau tuổi 40 sẽ luôn dễ dàng và linh hoạt, hạn chế tối đa mắc bệnh loãng xương.

Tránh vận động quá sức

Trước khi bạn luyện tập thể dục hay tham gia vào hoạt động nặng, hãy làm bài tập giãn cơ và sưởi ấm để tránh chấn thương các khớp.

Khi bạn vận động gắng sức hoặc bị chấn thương, phần sụn ở các khớp có thể bị vỡ và cọ xát với nhau. Lúc này sẽ xuất hiện chứng đau cơ xương khớp dẫn đến tình trạng sưng viêm, tê cứng khớp, đồng thời có nhiều khả năng gây nên chứng viêm khớp xương mãn tính. 

Một dạng khác của chứng viêm khớp là viêm khớp mạn tính tăng dần – tình trạng viêm nghiêm trọng xảy ra ở các khớp cổ tay, bàn tay, đầu gối và bàn chân.

Điều chỉnh tư thế thích hợp

Bạn cần nhớ hãy luôn giữ tư thế ngồi và đứng thẳng. Việc duy trì các tư thế tốt sẽ giúp bảo vệ các khớp từ cổ cho tới đầu gối. Một phương pháp dễ dàng và hiệu quả để cải thiện tư thế của bạn là đi bộ. Bạn càng đi nhanh chừng nào, các cơ của bạn sẽ làm việc mạnh chừng ấy, để giữ thăng bằng, giúp bạn đứng thẳng. Một môn tập khác là bơi lội cũng giúp cải thiện tư thế của bạn.

Chọn tư thế ngủ thoải mái và hỗ trợ cho cơ thể. Sử dụng gối và đệm phù hợp để tránh gây áp lực không cần thiết lên hệ xương khớp, tránh nguy cơ mắc cong vẹo cột sống. Ngoài ra, bạn cũng cần lưu ý ngủ đủ giấc, thiếu giấc ngủ có thể ảnh hưởng đến sức khỏe xương khớp và quá trình tái tạo của chúng.

Người trẻ ngồi sai tư thế rất có hại cho hệ xương khớp
Người trẻ ngồi sai tư thế rất có hại cho hệ xương khớp

Duy trì trọng lượng lý tưởng

Giữ trọng lượng cơ thể ở mức bình thường, ổn định là cách tốt nhất bảo vệ xương khớp của bạn, tránh tạo áp lực lớn đè lên các khớp như đầu gối, hông và lưng.

Kiểm tra sức khỏe định kỳ

Thực hiện kiểm tra sức khỏe định kỳ, điều này giúp phát hiện sớm các vấn đề về xương khớp và can thiệp kịp thời để tránh tình trạng tổn thương nghiêm trọng.

Bổ sung uống nước tinh khiết

Nước chiếm khoảng 80% sụn của cơ thể bạn (mô liên kết, linh hoạt làm đệm cho khớp của bạn). Nếu bạn không được cung cấp đủ nước, cơ thể sẽ hút nước từ sụn và các khu vực khác, điều này có thể tàn phá các khớp. Do đó, hãy nhớ bổ sung nhiều nước cho cơ thể, điều này rất tốt cho khớp và tim.

Nếu bạn không chắc mình nên tiêu thụ bao nhiêu nước hãy lắng nghe các dấu hiệu của cơ thể. Đảm bảo bạn luôn có sẵn nước, khi bạn cảm thấy khát, hãy uống và tăng cường hydrat hóa khi thời tiết nóng và khi tập thể dục.

Thoái hóa khớp háng – Dấu hiệu, nguyên nhân và cách điều trị

thoai hoa khop hang

Thoái hóa khớp háng là một trong những hệ lụy của tuổi già và đang có xu hướng trẻ hóa, ảnh hưởng đến bất kỳ khớp lớn, nhỏ nào trong cơ thể và được xếp vào nhóm bệnh lý nguy hiểm. Nguyên nhân là do bệnh thường tiến triển chậm, khó phát hiện và có thể gây tàn phế nếu bệnh nhân không sớm điều trị, kiểm soát bệnh hiệu quả. 

Nếu người bệnh không có biện pháp can thiệp, kiểm soát tốt ngay từ đầu, thoái hóa có thể gây biến dạng cấu trúc khớp háng dẫn đến tàn phế vĩnh viễn. Vậy có những phương pháp nào để điều trị thoái hóa khớp háng? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau của TRAULEN nhé.

Thoái hóa khớp háng là gì?

Thoái hóa khớp háng là một bệnh lý cơ xương khớp thường gặp ở người cao tuổi, xảy ra khi lớp sụn khớp bị bào mòn gây nên những cơn đau dai dẳng và ảnh hưởng đáng kể đến sinh hoạt hằng ngày của bệnh nhân.

Triệu chứng đau và cứng cơ do thoái hóa khớp háng sẽ nghiêm trọng dần theo thời gian
Triệu chứng đau và cứng cơ do thoái hóa khớp háng sẽ nghiêm trọng dần theo thời gian

 

Đối tượng dễ bị thoái khớp háng

Khớp háng bị thoái hóa có khả năng xảy ra ở tất cả mọi người, nhưng thường gặp ở những đối tượng như:

  • Người cao tuổi
  • Người có tiền sử bị tai nạn, chấn thương ở khu vực khớp háng
  • Người có bệnh sử viêm khớp háng
  • Phụ nữ, đặc biệt là trong và sau giai đoạn mang thai, sinh nở

Nguyên nhân gây thoái hóa khớp háng

Bên cạnh yếu tố lão hóa, nguyên nhân khớp háng bị thoái hóa còn có thể liên quan đến nhiều vấn đề khác nhau, chẳng hạn như:

  • Cấu tạo khớp háng dị dạng bẩm sinh có nguy cơ cao gây nên các vấn đề như loạn sản, trật khớp và thậm chí là tình trạng thoái hóa ở khớp háng.
  • Gãy xương hông, rách sụn chêm hoặc bất kỳ chấn thương nào khác tại khu vực này cũng đều góp phần khiến khớp háng suy yếu, dễ bị bào mòn
  • Tham gia các môn thể thao mang tính đối kháng, va chạm nhiều (bóng đá, bóng rổ…)
  • Thường xuyên phải lao động chân tay, mang vác nặng
  • Di truyền cũng ảnh hưởng đến quá trình bệnh
  • Thừa cân có thể không phải là yếu tố nguy cơ gây bệnh, nhưng lại góp phần thúc đẩy quá trình tiến triển của bệnh.
  • Nhẹ cân khi sinh hoặc sinh non có thể liên quan đến một số dị tật nhỏ ở cấu trúc khớp háng góp phần thúc đẩy quá trình thoái hóa phát sinh.

Triệu chứng của thoái hóa khớp háng

Hầu hết bệnh nhân thoái hóa khớp đều có triệu chứng đau nhức. Tùy vào giai đoạn phát triển của bệnh mà tính chất cơn đau có thể thay đổi, ví dụ như:

  • Giai đoạn sớm: cơn đau chủ yếu tập trung ở vùng bẹn, có thể lan xuống mông, đùi hoặc thậm chí là khớp gối, đồng thời đau tăng khi người bệnh cử động hoặc đứng lâu.
  • Giai đoạn sau: đau dữ dội vào sáng sớm và thường xảy ra khi bệnh nhân đổi tư thế từ ngồi sang đứng hoặc khi di chuyển, đồng thời có xu hướng đau mỏi về chiều tối.
  • Giai đoạn muộn: đau nhiều về đêm (ngay cả khi người bệnh đang nghỉ ngơi) và thời điểm giao mùa.

Tuy các cơn đau nhức có xu hướng thuyên giảm khi bệnh nhân nghỉ ngơi, nhưng chúng lại trở nên dữ dội hơn khi thời gian nghỉ ngơi kéo dài.

Bên cạnh đó, bệnh thoái hóa khớp háng còn kéo theo một số dấu hiệu, biểu hiện khác như:

  • Cứng khớp: thường diễn ra vào sáng sớm hoặc ngồi quá lâu, có thể kèm theo giảm biên độ vận động của khớp
  • Khô khớp: có âm thanh lạo xạo, lục cục phát ra khi cử động khớp
  • Gặp khó khăn trong sinh hoạt hàng ngày: gần như không thể thực hiện những động tác đơn giản như đi lại, cúi người, bước vào xe ô tô…

Điều trị thoái hóa khớp háng

Điều trị không dùng thuốc

Mục tiêu điều trị thoái hóa khớp háng là giảm đau, duy trì sự linh hoạt, dẻo dai của khớp, tối ưu hóa khớp và chức năng tổng thể. 

Các phương pháp điều trị cơ bản bao gồm giảm cân, vật lý trị liệu phục hồi chức năng; thiết bị hỗ trợ; tập thể dục tăng cường sức mạnh, linh hoạt, và độ bền; điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống hàng ngày. 

Vật lý trị liệu là chìa khóa để kiểm soát các triệu chứng thoái hóa khớp háng
Vật lý trị liệu là chìa khóa để kiểm soát các triệu chứng thoái hóa khớp háng

Phẫu thuật

Phẫu thuật là phương án cuối cùng người bệnh có thể lựa chọn nếu không đáp ứng tốt với các phác đồ điều trị trước đó hoặc khả năng vận động bị suy giảm đáng kể.

Các loại phẫu thuật thường được áp dụng để chữa thoái hóa khớp háng bao gồm:

  • Cắt bỏ gai xương: Nhằm hạn chế rủi ro biến dạng khớp hoặc chèn ép mạch máu và dây thần kinh.
  • Thay khớp háng bán phần: Thường dành cho trường hợp lớp sụn khớp ở chỏm xương đùi chỉ bị bào mòn một phần.
  • Thay khớp háng toàn phần: Bằng cách ghép khớp nhân tạo có chức năng tương tự khớp tự nhiên vào cơ thể, thường được chỉ định trong trường hợp người mắc bệnh trên 60 tuổi hoặc bệnh tiến triển tiêu cực, đi kèm với các triệu chứng có xu hướng ngày càng tệ hơn.

Sử dụng thuốc kê toa và không kê toa

Thuốc giảm đau là lựa chọn chữa trị đầu tay của không ít bệnh nhân khi phải chịu đựng những cơn đau dai dẳng, khó chịu liên quan đến thoái hóa khớp.

  • Với những trường hợp nhẹ

Người bệnh có thể chọn dùng các thuốc giảm đau kháng viêm không steroid như ibuprofen, naproxen… Tuy nhiên, đôi khi những loại thuốc này có thể gây tác dụng phụ ảnh hưởng đến dạ dày, tim mạch và thận nên cần đảm bảo dùng thuốc theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Nhóm thuốc giảm đau sẽ giúp làm giảm triệu chứng đau do thoái hóa khớp háng
Nhóm thuốc giảm đau sẽ giúp làm giảm triệu chứng đau do thoái hóa khớp háng
  • Với các trường hợp thoái hóa nặng

Bệnh nhân sẽ cần dùng đến các loại thuốc kê toa như duloxetine hoặc tramadol. Tramadol là một trong số ít thuốc giảm đau opioid được kê đơn do những loại khác trong nhóm thuốc này có tính gây nghiện cao.

Ngoài ra, đôi khi bác sĩ cũng sẽ chỉ định tiêm steroid cho bệnh nhân để giảm sưng đau. Tuy nhiên, đây chỉ là biện pháp tạm thời do thuốc có thể kéo theo một số tác động tiêu cực đối với cơ thể nếu được sử dụng lâu dài.

Nguy cơ tàn phế từ các bệnh cơ xương khớp thường gặp

Béo phì làm tăng nguy cơ bị tai biến lên gấp 6 lần so với người bình thường

Bệnh cơ xương khớp là bệnh của hệ thống cơ xương khớp, thường được biểu hiện bằng các triệu chứng như đau, sưng khớp, hạn chế vận động, yếu cơ, đau cơ hay các biến dạng xương,…

Người bệnh ban đầu thường chủ quan với những triệu chứng nhẹ, chỉ đến bệnh viện khi cơn đau vượt ngưỡng chịu đựng. Nếu không điều trị kịp thời, tổn thương hệ thống xương khớp có thể để lại nhiều di chứng nguy hiểm.

Tuy nhiên trên thực tế việc bỏ qua hoặc xem nhẹ những dấu hiệu cảnh báo về xương khớp có thể dẫn đến nguy cơ tàn phế. Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Bệnh cơ xương khớp là gì?

Bệnh cơ xương khớp là tình trạng suy yếu chức năng của hệ thống cơ, xương, khớp, dây chằng và thần kinh. Người bệnh sẽ bị đau, giảm khả năng di chuyển, gây trở ngại trong sinh hoạt hằng ngày và giảm chất lượng cuộc sống. 

Bệnh về cơ xương khớp rất đa dạng và được chia thành 2 nhóm chính gồm: 

  • Bệnh do chấn thương như tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt, chấn thương thể thao…
  • Bệnh không do chấn thương gồm các bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, viêm khớp cột sống, lupus ban đỏ hệ thống, viêm cơ tự miễn, xơ cứng bì, bệnh Gout, những loại bệnh thoái hóa xương khớp, viêm gân, u xương…

>>> Xem thêm: Viêm khớp dạng thấp khác gì viêm khớp thông thường?

Nguyên nhân dẫn đến bệnh cơ xương khớp

Có thể nói bệnh cơ xương khớp xuất hiện ở tất cả các lứa tuổi và cả hai giới, mặc dù phụ nữ bị bệnh nhiều hơn so với nam giới. Có một số yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh cơ xương khớp.

Các yếu tố không thay đổi được

Tuổi tác: Tuổi cao làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như thoái hóa khớp, loãng xương. Tuổi thọ con người càng được nâng cao thì tỉ lệ các bệnh xương khớp cũng càng trở nên phổ biến.

Giới tính và Hormone: Nữ giới có xu hướng mắc một số bệnh nhiều hơn nam như viêm khớp dạng thấp, Lupus, xơ cứng bì, thoái hóa khớp. Trong khi một số bệnh khác có xu hướng mắc nhiều hơn ở nam giới như gút, nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính.

Các yếu tố di truyền, bẩm sinh: Một số người sinh ra với dị dạng hoặc sụn khớp bị lỗi, có thể làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp. Người mang gen HLA – B27 có nguy cơ mắc các bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính.

Các yếu tố có thể thay đổi được

Bệnh béo phì, trọng lượng cơ thể nhiều hơn, sức ép lên khớp tăng lên làm tăng nguy cơ thoái hóa khớp; một số ngành nghề có công việc căng thẳng lặp đi lặp lại có thể dẫn tới thoái hóa khớp hay viêm gân; tư thế sinh hoạt, làm việc sai tư thế có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh như thoái hóa khớp, gây gù vẹo cột sống, đau do co cứng cơ; chế độ dinh dưỡng không lành mạnh như ăn nhiều đạm làm tăng nguy cơ mắc bệnh Gout.

Béo phì làm tăng nguy cơ bị tai biến lên gấp 6 lần so với người bình thường
Béo phì làm tăng nguy cơ bị tai biến lên gấp 6 lần so với người bình thường

Một số bệnh cơ xương khớp có nguy cơ gây tàn phế

Thoái hóa chỏm xương đùi vô khuẩn

Thoái hóa chỏm xương đùi vô khuẩn là một loại bệnh thường gặp ở độ tuổi lao động, từ 40 – 50 tuổi, ảnh hưởng đến cả hai khớp háng với mức độ nặng nhẹ khác nhau. 

Nguyên nhân chính dẫn đến thoái hóa là do sự tắc nghẽn của các mạch máu liên quan đến các vấn đề như xơ vữa động mạch, rối loạn mỡ máu, bệnh Gout, đái tháo đường, thừa cân hoặc béo phì. Ở những người uống nhiều rượu bia, hút thuốc lá có thể làm cho quá trình xơ vữa động mạch diễn ra nhanh hơn và nghiêm trọng hơn, có thể dẫn tới tai biến.

Thoái hóa khớp háng và khớp gối

Bệnh thoái hóa khớp háng và thoái hóa khớp gối khá phổ biến hiện nay, càng già thì bệnh lý càng trở nên nghiêm trọng hơn. 

Theo thời gian, khả năng tái tạo sụn khớp suy giảm, kèm với tốc độ mất xương ngày càng nhanh hơn. Sụn khớp lão hóa dần, khả năng đàn hồi và chịu lực cũng giảm, gây đau nhức, biến dạng, cong vẹo, cứng khớp, co rút cơ và làm suy giảm chức năng xương. Sụn khớp bị hỏng hoàn toàn cũng có thể dẫn đến tàn phế, không thể đi lại hoặc gãy xương do mất sự ổn định và dẫn đến té ngã.

Bệnh Gout mãn tính có thể gây lắng đọng muối urat trong thận gây ra bệnh sỏi thận, thận ứ nước, ứ mủ dẫn đến suy thận, tăng huyết áp
Bệnh Gout mãn tính có thể gây lắng đọng muối urat trong thận gây ra bệnh sỏi thận, thận ứ nước, ứ mủ dẫn đến suy thận, tăng huyết áp

Lời khuyên phòng ngừa bệnh cơ xương khớp

Các bệnh cơ xương khớp có thể phòng tránh một cách có hiệu quả, và phòng cho tất cả mọi người ở mọi lứa tuổi. Phần lớn các bệnh cơ xương khớp rất khó điều trị dứt điểm, thậm chí có thể phải can thiệp phẫu thuật. Vì vậy, tốt hơn hết bạn nên có biện pháp phòng ngừa như: 

  • Chế độ dinh dưỡng: Thường xuyên bổ sung các loại thực phẩm giàu Canxi, Vitamin D, Acid Folic như sữa và các chế phẩm từ sữa, các loại hạt, cá, tôm… và các loại rau quả.
  • Chế độ vận động: Phần lớn người thừa cân, béo phì, ít vận động có nguy cơ cao mắc các bệnh về cơ xương khớp. Mỗi ngày, bạn nên thực hiện những bài tập nhẹ nhàng như yoga, đi bộ, chạy bộ… để bảo vệ sức khỏe cơ xương khớp.
  • Chế độ sinh hoạt và làm việc: Bạn cần thay đổi liên tục tư thế, tránh ngồi hay đứng quá lâu, hạn chế làm việc quá sức, dành nhiều thời gian nghỉ ngơi.
  • Kiểm soát tốt cân nặng: Vì lực đè nặng lên khớp nên tình trạng béo phì sẽ làm tổn thương tới các khớp. Bạn nên phải điều chỉnh cân nặng hợp lý nhằm giảm bớt sức nặng lên khớp.

Tràn dịch khớp gối có nguy hiểm không? Điều trị như thế nào?

tran dich khop goi

Tràn dịch khớp gối là một bệnh tương đối nguy hiểm nếu không được phát hiện điều trị kịp thời sẽ dẫn đến biến chứng giảm chức năng vận động khớp, nếu bị nhiễm khuẩn có thể dẫn đến phá hủy khớp gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến toàn thân người bệnh.

Tràn dịch đầu gối thường xảy ra sau chấn thương hoặc các bệnh lý gây viêm khớp, gây nhiều khó khăn cho người bệnh trong sinh hoạt hằng ngày. Nhận biết những dấu hiệu tràn dịch sớm sẽ giúp người bệnh chủ động trong việc điều trị, rút ngắn thời gian phục hồi.

Vậy bị tràn dịch khớp gối có nguy hiểm không? Điều trị như thế nào? Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu về bệnh lý này nhé!

Tràn dịch khớp gối là gì?

Khớp gối kiểm soát sự linh hoạt và cân bằng của cơ thể. Chất lỏng trong khớp có tác dụng bôi trơn, giảm ma sát và nuôi dưỡng sụn khớp. Tràn dịch khớp gối là tình trạng khi có một lượng dịch lớn tích tụ trong khớp gối. Dịch này thường là dịch tiết tự nhiên của khớp gối, nhưng trong một số trường hợp, có thể là do chấn thương, viêm nhiễm hoặc các bệnh lý khác. 

Khi tràn dịch xảy ra, khớp gối sẽ bị phồng lên và có thể gây ra đau và cảm giác căng thẳng. Ngoài ra, sự di chuyển và linh hoạt của khớp cũng có thể bị giới hạn.

Tràn dịch khớp gối không nguy hiểm đến tính mạng nhưng cần điều trị để giúp người bệnh thoải mái hơn
Tràn dịch khớp gối không nguy hiểm đến tính mạng nhưng cần điều trị để giúp người bệnh thoải mái hơn

Nguyên nhân gây tràn dịch khớp gối

Mắc các bệnh lý viêm xương khớp

Một số bệnh mạn tính có thể dẫn tới tình trạng tràn dịch khớp gối như:

  • Thoái hóa khớp gối: Đây là nguyên nhân hàng đầu gây đau đầu gối ở lứa tuổi trung niên. Tình trạng này xảy ra khi sụn đầu gối bị thoái hóa dần theo thời gian, làm cho khớp gối bị đau và sưng lên khi cử động, lâu dần sẽ dẫn đến tràn dịch khớp gối.
  • Viêm gân, viêm điểm bám gân.
  • Viêm khớp dạng thấp.
  • Viêm khớp phản ứng…
  • U sụn màng hoạt dịch khớp gối.
  • Nhiễm khuẩn khớp gối.
  • Bệnh Gout

>>> Xem thêm: Tổng hợp các phương pháp trị thoái hóa khớp gối dễ thực hiện nhưng hiệu quả không ngờ

Tràn dịch khớp gối sau chấn thương

Các tác động đột ngột do tai nạn, va đập khi chơi thể thao hoặc lao động, sinh hoạt, té ngã sẽ gây tổn thương, dập vỡ sụn khớp, đứt dây chằng, rách sụn chêm, gãy xương… cũng có thể dẫn đến tràn dịch khớp gối.

Biến chứng nguy hiểm sau khi bị tràn dịch khớp gối

Tình trạng tràn dịch khớp gối không nguy hiểm tới tính mạng của người bệnh. Theo thời gian, khớp gối tràn dịch sẽ sưng to, cảm giác đau nhức và khó chịu nghiêm trọng hơn.

Ngoài ra, người bệnh có nguy cơ bị hư cứng khớp, biến dạng khớp nếu tình trạng viêm tràn dịch kéo dài gây nhiều hạn chế trong vận động.

Một số biến chứng có thể xuất hiện khi tình trạng tràn dịch khớp gối không được điều trị sớm:

  • Thoái hóa khớp, biến dạng xương, lệch trục chân
  • Cứng và dính khớp
  • Loãng xương quanh khớp, nhiễm trùng khớp

Bệnh tràn dịch khớp gối chữa trị như thế nào?

Bác sĩ thường đưa ra phác đồ điều trị tràn dịch khớp gối dựa theo nguyên nhân và triệu chứng của bệnh.

Dùng thuốc

Nếu bệnh tràn dịch khớp gối ở cấp độ nhẹ, đã tìm được nguyên nhân, chưa cần tác động bằng các biện pháp phẫu thuật xâm lấn, bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh dùng thuốc điều trị gồm thuốc giảm đau, chống viêm, giảm phù nề (nếu có chấn thương); thuốc điều trị nguyên nhân tràn dịch như thuốc chống thoái hóa, gút, thuốc ức chế miễn dịch cho người bệnh viêm khớp dạng thấp,…

Tiêm thuốc trực tiếp vào gối để giảm sưng viêm tràn dịch khớp gối
Tiêm thuốc trực tiếp vào gối để giảm sưng viêm tràn dịch khớp gối

Nội soi khớp

Với phương pháp này bác sĩ có thể quan sát trực tiếp tình trạng khớp, sụn chêm, dây chằng quanh khớp. Dùng để lấy mẫu sinh thiết (các trường hợp bệnh khó), cắt lọc bao khớp, khâu sụn chêm, tái tạo dây chằng,… trong các trường hợp nặng hoặc chấn thương.

Chọc hút dịch khớp

Với các trường hợp tràn dịch khớp gối ở cấp độ nặng, bác sĩ có thể tiến hành chọc hút dịch khớp, tác động trực tiếp lên vùng tổn thương để giảm đau. Bác sĩ sẽ đưa kim và thiết bị chuyên dụng vào vùng khớp tràn dịch và hút dịch ra ngoài, có thể kèm theo tiêm kháng viêm vào khớp nếu cần thiết. 

Chất dịch cũng được mang đi xét nghiệm để xác định rõ bản chất, từ đó có hướng điều trị phục hồi thích hợp. Kết hợp với tiêm kháng sinh để chống nhiễm trùng và làm khô vết thương.

Biện pháp phòng ngừa tràn dịch khớp gối

Để giảm thiểu nguy cơ bị tràn dịch khớp gối, cần lưu ý:

  • Sử dụng các đồ bảo hộ chuyên dụng cho khớp gối khi chơi thể thao, lao động nặng
  • Cẩn thận khi chơi thể thao hoặc khi làm việc để giảm thiểu nguy cơ mắc chấn thương
  • Luôn kiểm soát tốt cân nặng, do đầu gối sẽ là nơi chịu nhiều áp lực khi trọng lượng cơ thể tăng. Thực đơn mỗi ngày không nên có quá nhiều các món ăn dầu mỡ, nhiều chất béo; tránh ăn đêm…
  • Thường xuyên tập thể dục thể thao với cường độ phù hợp. Thói quen tốt này sẽ giúp tăng cường sức mạnh cho các cơ bắp ở đầu gối.
  • Cần khám bác sĩ và kiểm tra sớm khi có tình trạng đau, cứng khớp gối

Tràn dịch khớp gối có nguy hiểm không?

Là một căn bệnh phổ biến nhưng nhiều người lại chủ quan việc nhận biết tràn dịch khớp gối. Do vậy, việc nhận biết tình trạng bệnh sớm là điều vô cùng cần thiết đối với bất cứ ai. Khi bị chấn thương, có va đập ở đầu gối hoặc thấy xuất hiện những dấu hiệu sưng đau, bầm tím vùng này cần phải đi khám và làm xét nghiệm hoặc chụp X-quang để xác định tình trạng bệnh. 

Nếu tràn dịch khớp gối thì cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ hoặc tác động xâm lấn, chọc hút khi cần thiết. Nên tái khám định kỳ và điều trị bằng vật lý trị liệu để tái tạo lại sụn khớp, trả lại độ đàn hồi cho khớp gối như bình thường.

Trong quá trình điều trị tràn dịch khớp đối, người bệnh cần hạn chế tối đa việc đi lại, di chuyển. Giữ cho khớp gối được ở yên một chỗ để không làm ảnh hưởng và tác động đến sụn khớp khiến dịch tăng thêm. Nghỉ ngơi giúp khớp gối nhanh lành lại, khô và không bị nhiễm trùng, quá trình điều trị mới đạt được hiệu quả.

Các liệu pháp phục hồi sau tai biến có thể áp dụng ngay tại nhà

tai bien

Tai biến được biết tới là một trong những căn bệnh có diễn biến phức tạp và đe dọa trực tiếp tới tính mạng của người bệnh. Khá nhiều bệnh nhân tai biến đã phải đối mặt với các biến chứng xấu do không kịp thời phát hiện và cấp cứu. 

Vậy người bị tai biến có phục hồi được hay không? Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu nhé!

Tai biến là gì?

Tai biến mạch máu não hay đột quỵ là tình trạng tắc nghẽn hoặc vỡ mạch máu não làm gián đoạn quá trình cung cấp máu lên não. Lượng máu lên não bộ bị suy giảm đột ngột dẫn đến não bộ thiếu oxy, không đủ dinh dưỡng để nuôi tế bào gây đột quỵ.

Phục hồi chức năng sau tai biến là giúp người bị đột quỵ học lại các kỹ năng bị mất đột ngột khi một phần não bị tổn thương. Điều quan trọng trong phục hồi chức năng là bảo vệ cá nhân khỏi sự xuất hiện về các vấn đề y tế mới, bao gồm viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, chấn thương do ngã hoặc hình thành cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu ở chân, phổi.

Phục hồi chức năng sau tai biến là một trong những biện pháp hiệu quả để bệnh nhân có thể phục hồi sau tai biến
Phục hồi chức năng sau tai biến là một trong những biện pháp hiệu quả để  phục hồi sau tai biến

Các biến chứng sau tai biến

Tai biến mạch máu não được coi là căn bệnh “tử thần” bởi tỷ lệ tử vong cao. Nếu may mắn được cứu sống, bệnh nhân tai biến cũng phải đối mặt với nhiều biến chứng nặng nề:

  • Liệt vận động: Liệt mặt, liệt tay chân, liệt nửa người hoặc toàn thân.
  • Suy giảm trí nhớ, hay quên, thiếu tỉnh táo, mất nhận thức không gian, thời gian…
  • Nói ngọng, nói lắp, khó nói, nói không rõ lời, nói chậm… thậm chí không nói được.
  • Khó khăn kiểm soát cơ miệng, méo miệng, khó biểu đạt.
  • Giảm hoặc mất thị lực.
  • Rối loạn cơ vòng gây mất kiểm soát đại, tiểu tiện.
  • Thay đổi cảm xúc, dễ mặc cảm, tự ti, cáu giận, thậm chí trầm cảm.

Nguyên tắc phục hồi chức năng sau tai biến

  • Chú ý các bài tập vận động cần thực hiện đều với cả hai bên hướng theo mẫu vận động bình thường, không để bên lành bù trừ hoặc thay thế bên bị liệt.
  • Đảm bảo trương lực cơ của người bệnh trở lại bình thường hoặc gần bình thường trước khi tập vận động.
  • Hướng dẫn người bệnh các kỹ thuật vận động theo cách mà trước tai biến họ đã làm. Có thể sử dụng các bài tập, dụng cụ hỗ trợ có liên quan gần gũi với sinh hoạt thường ngày của người bệnh.
  • Chế độ ăn uống đảm bảo dinh dưỡng, chống loét, chống nhiễm trùng…

Các phương pháp phục hồi sau tai biến

Để giúp người thân trở lại hòa nhập với cuộc sống cộng đồng, xuất viện về nhà người bệnh tai biến mạch máu não cần được trị liệu, tập luyện phục hồi chức năng.

  • Điều trị bằng phương pháp châm cứu huyệt ở tay, huyệt ở chân, huyệt ở vùng đầu mặt cổ…
  • Điện châm: Quá trình thực hiện bệnh nhân nằm ngửa hoặc nằm nghiêng. Mỗi ngày châm một lần, thời gian lưu kim 25 – 30 phút. Liệu trình điều trị: từ 30 – 45 lần châm,  tùy theo mức độ bệnh, sau đó có thể nhắc lại một số liệu trình tiếp theo.
  • Thủy châm: Sử dụng vitamin B1, B6, B12 liều cao, các thuốc tăng cường tuần hoàn não, tăng cường dinh dưỡng thần kinh để hỗ trợ điều trị.
  • Xoa bóp bấm huyệt và tập luyện là biện pháp không thể thiếu khi chữa di chứng trúng phong, đặc biệt đối với tình trạng bán thân bất toại trong giai đoạn phục hồi di chứng. Có một số điều bạn và những người trong gia đình có thể học những kỹ năng cần thiết để chăm sóc hàng ngày và hỗ trợ người bệnh tại nhà. Xoa bóp vùng đầu mặt, lưng và tay chân, trọng tâm là bên liệt. Tiến hành cho bệnh nhân tập sớm từ thụ động đến chủ động tùy theo tình trạng của bệnh nhân.
  • Đề phòng tai biến tái phát cần tuân thủ điều trị, theo dõi sức khỏe định kỳ; Kiểm soát yếu tố nguy cơ; Phòng tránh các yếu tố bất lợi: nóng, lạnh đột ngột, gắng sức, stress,…Tập luyện là một nội dung rất quan trọng trong phục hồi chức năng sau tai biến.
  • Vật lý trị liệu
Các bài tập vật lý trị liệu có thể giúp các cơ vùng cổ được kéo giãn, giảm mức độ biến dạng cột sống, hạn chế tình trạng thoái hóa đốt sống cổ
Các bài tập vật lý trị liệu có thể giúp các cơ vùng cổ được kéo giãn, giảm mức độ biến dạng cột sống, hạn chế tình trạng thoái hóa đốt sống cổ

Đa phần bệnh nhân tai biến đều bị ảnh hưởng chức năng vận động. Người bệnh cần tích cực vận động, tập bài tập vật lý trị liệu đều đặn hàng ngày, kiên trì và liên tục thì mới đạt hiệu quả rõ ràng. Người nhà có thể bắt đầu bằng cách đặt người bệnh ở tư thế đúng, tập nghiêng người, tập ngồi, giữ thăng bằng rồi đến tập đứng, phản xạ tư thế. 

Khi đã đứng vững, người bệnh là có thể tập đi bộ thường xuyên, ít nhất 15 phút mỗi ngày rồi dần đến các sinh hoạt cơ bản như ăn uống, đánh răng, rửa mặt, chải tóc… Nên hướng dẫn người bệnh sử dụng các thiết bị hỗ trợ di chuyển như khung tập đi, xe lăn, gậy chống để chủ động đi lại và tập luyện.

Sau các bài tập cơ bản, người bệnh sẽ thực hiện bài tập tăng cường vận động và sức mạnh cơ chống cứng khớp. Nếu có điều kiện, nên tập dưới sự theo dõi của bác sĩ phục hồi chức năng và kỹ thuật viên chuyên nghiệp, với sự hỗ trợ của một số loại máy móc như robot tập đi, máy tập tay, oxy cao áp…

Tổng hợp các phương pháp trị thoái hóa khớp gối dễ thực hiện nhưng hiệu quả không ngờ

thoai hoa khop goi 1

Thoái hóa khớp gối hiện nay đang là một vấn đề sức khỏe phổ biến ở các đối tượng trung niên và cao tuổi và ngày càng có xu hướng trẻ hóa, gây đau đớn, khó chịu trong cuộc sống hàng ngày và dẫn đến những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe người bệnh. 

Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu về nguyên nhân, biến chứng và phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối qua bài viết dưới đây nhé.

Tổng quan về thoái hóa khớp gối

Thoái hóa khớp gối xảy ra do mất cân bằng giữa quá trình tái tạo và phá hủy của sụn khớp và xương dưới sụn, trong đó quá trình phá hủy chiếm ưu thế khiến sụn khớp và xương dưới sụn bị tổn thương. 

Nguyên nhân gây thoái hóa khớp gối

Bệnh thoái hóa khớp gối phổ biến vì khớp gối thường xuyên phải gánh chịu một trọng lực rất lớn để giữ cơ thể đứng vững, xoay và di chuyển, đặc biệt là những người béo phì, những người lao động thường xuyên phải mang vác nặng, các vận động viên thể thao.

Nguyên nhân nguyên phát 

  • Lão hóa: Thoái hóa khớp thường bắt đầu xuất hiện từ sau tuổi 40. Tuổi càng cao thì tỉ lệ mắc bệnh càng tăng do tốc độ phá hủy sụn khớp ở người lớn tuổi ngày càng nhanh. Thoái hóa khớp gối là quy luật tự nhiên, tuy nhiên, tùy vào cơ địa, thói quen sinh hoạt, chất lượng cuộc sống mà quá trình thoái hóa đến sớm hay muộn, tiến triển nhanh hay chậm.
  • Gen di truyền: Một số bệnh khớp có liên quan đến gen di truyền, những người này thường có khiếm khuyết ở gen tổng hợp Collagen và proteogycan là các thành phần cấu tạo chính của sụn.
Nguyên nhân thoái hóa khớp gối chủ yếu do lão hóa bởi tuổi tác, nhất là những người có tiền sử lao động chân tay nặng nhọc
Nguyên nhân thoái hóa khớp gối chủ yếu do lão hóa bởi tuổi tác, nhất là những người có tiền sử lao động chân tay nặng nhọc

Nguyên nhân thứ phát 

  • Béo phì: Người béo phì làm khớp gối thường xuyên quá tải, thêm nữa mô mỡ giải phóng ra các cytokin viêm tác động lên mô sụn gây tổn thương sụn. Người béo phì có tỉ lệ thoái hóa khớp gối cao hơn người bình thường ở cùng độ tuổi gấp 2 – 3 lần. 
  • Tăng tải trọng lên khớp: Do tính chất công việc, những người thường xuyên phải mang vác nặng như công nhân khuân vác, thợ xây dựng… thì khớp gối thường bị thoái hóa sớm. 
  • Dị dạng bẩm sinh xương khớp gối: Các dị dạng bẩm sinh hệ xương khớp làm diện khớp gối bị tì nén nhiều hơn thì sụn khớp bị tổn thương sớm, làm khớp bị thoái hóa sớm hơn. Người có những dị dạng bất thường hệ xương khớp gối bẩm sinh hoặc xảy ra lúc trẻ sẽ dẫn đến thoái hóa khớp sớm và trầm trọng hơn bình thường. 
  • Tổn thương cơ học: Những người có tiền sử chấn thương, tai nạn làm tổn thương xương khớp gối có tỷ lệ mắc bị thoái hớp khớp gối cao hơn bình thường.

Triệu chứng của thoái hóa khớp gối

Đau nhức trong khớp

  • Người bệnh khi lên cầu thang, đi lại di chuyển, đứng lên ngồi xuống sẽ cảm giác gối yếu và đau nhẹ ở đầu gối và cơn đau  tăng dần theo thời gian. Có tiếng lạo xạo khi vận động khớp. Khớp yếu đi khiến đầu gối khuỵu xuống khi phải chịu sức nặng. Có thể có tràn dịch khớp. 
  • Trường hợp thoái hóa khớp gối ở mức độ nặng, bệnh nhân đi lại rất khó khăn, thậm chí không thể tự đi lại được. Chụp X-quang khớp gối thấy khe khớp hẹp, tăng đạm xương dưới sụn và bề mặt không đều, có các chồi xương hoặc gai xương ở rìa khớp
  • Cơn đau nhức xương khớp gối đi kèm với cảm giác cứng khớp sau khi nghỉ ngơi. 
  • Thoái hóa khớp gối càng nặng thì cảm giác đau hoặc cứng khớp càng dai dẳng hơn. Khớp có thể bị sưng, đôi khi tràn dịch khớp. Các cơ xung quanh trở nên teo nhỏ hoặc yếu đi gây khó khăn cho vận động. Đau sẽ trở nên nặng hơn khi thời tiết thay đổi, đặc biệt khi thời tiết ẩm, nhất là khi kèm với áp suất không khí giảm. 
  • Mặc dù đau khớp có thể trầm trọng nhưng không bao giờ thấy biểu hiện của phản ứng viêm tại khớp gối, không sưng tấy, nóng đỏ tại khớp, trừ khi có tràn dịch khớp. 
Bệnh thoái hóa khớp gối không nguy hiểm đến tính mạng nhưng cần điều trị, giảm triệu chứng dựa trên phân độ thoái hóa khớp gối để giúp người bệnh thoải mái hơn.
Bệnh thoái hóa khớp gối không nguy hiểm đến tính mạng nhưng cần điều trị, giảm triệu chứng dựa trên phân độ thoái hóa khớp gối để giúp người bệnh thoải mái hơn.

Hạn chế vận động khớp 

– Các tác động của thoái hóa khớp gối bị hạn chế ở các mức độ khác nhau do đau nhức, sưng đỏ khiến vận động, di chuyển gặp nhiều khó khăn. 

Các dấu hiệu khác

– Có tiếng lạo xạo khi cử động khớp. 

– Tràn dịch khớp: làm vùng khớp bị tổn thương sưng to, thường hay gặp ở khớp gối.

Biến chứng nguy hiểm của thoái hóa khớp gối

  • Giảm chất lượng cuộc sống: Khó khăn trong việc di chuyển và thực hiện các hoạt động hàng ngày, giảm năng suất làm việc.
  • Teo cơ, bại liệt: Các cơ từ gối trở xuống sẽ dần có cảm giác yếu hơn, người bệnh khi đi lại có cảm giác run chân, dần dần chân đứng không vững, cơ có hiện tượng bị teo.
  • Ảnh hưởng tâm lý, rối loạn giấc ngủ: do các triệu chứng của thoái hóa khớp như đau nhức dai dẳng, vận động khó khăn…

Nguyên tắc điều trị thoái hóa khớp gối

Chúng ta có thể làm chậm quá trình thoái hóa khớp gối, phục hồi chức năng khớp và phòng bệnh bằng cách ngăn ngừa, hạn chế các tác động cơ học quá mức lên khớp và cột sống, làm giảm triệu chứng đau thoái hóa khớp gối. 

  • Duy trì, hoặc làm phục hồi chức năng của các khớp. 
  • Hạn chế tối đa khuyết tật. 
  • Tránh các tác dụng độc do dùng thuốc.

Điều trị thoái hóa khớp gối

Điều trị không dùng thuốc

  • Có thể dùng nạng khi di chuyển và giảm cân để tránh áp lực đè nặng lên đầu gối
  • Các phương pháp vật lý trị liệu rất hữu ích trong điều trị thoái hóa khớp, như điều trị bằng nhiệt nóng, bức xạ hồng ngoại, sóng điện từ trường cao tần (sóng ngắn, sóng cực ngắn, vi sóng), tắm bùn khoáng, nước khoáng nóng… có tác dụng giảm đau, duy trì dinh dưỡng mô mềm cạnh khớp, điều chỉnh tư thế. 
  • Các bài tập thể dục thể thao như đi bộ, bơi lội, đạp xe, yoga… chỉ nên thực hiện khi chưa có tổn thương khớp gối được chẩn đoán bằng chụp X-quang. 
  • Các biện pháp y học cổ truyền như châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt cũng giúp giảm đau, phục hồi chức năng khớp. 
  • Có thể sử dụng các biện pháp không dùng thuốc đơn độc với các trường hợp thoái hóa khớp nhẹ, nhưng phối hợp cả dùng thuốc và không dùng thuốc thường mang lại kết quả tốt hơn.

Thuốc kháng viêm, giảm đau

Nhóm thuốc thường dùng là thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) như acetaminophen, glucocorticoids và opioid. Lưu ý, các loại thuốc này trước khi sử dụng cần được theo dõi chặt chẽ và có sự chỉ định của bác sĩ để đạt hiệu quả cao và tránh các tác dụng không mong muốn.

Tiêm nội khớp

Thuốc tiêm trực tiếp vào khớp gối bao gồm corticosteroid và axit hyaluronic. Tuy nhiên, theo các khuyến cáo hiện nay của các hiệp hội Cơ Xương Khớp lớn trên thế giới, hyaluronic acid không còn được đánh giá hiệu quả cao trong việc điều trị thoái hóa khớp gối.

Cấy ghép tế bào gốc

Đây là một phương pháp mới trong điều trị nhằm tái tạo lại các tế bào khớp gối bị tổn thương. 

Phương pháp phẫu thuật

Điều trị thoái hóa khớp gối bằng biện pháp phẫu thuật bao gồm:

  • Điều trị dưới nội soi khớp: Phương pháp này được thực hiện bằng cách sử dụng thiết bị nội soi và các công cụ nhỏ để loại bỏ các tế bào tổn thương trong khớp gối mà không cần phẫu thuật mở.
  • Phẫu thuật thay khớp nhân tạo: Ghép sụn, thay thế một phần đầu gối, thay toàn bộ đầu gối, phẫu thuật cắt xương đầu gối. Thường được áp dụng với bệnh nhân thoái hóa khớp gối mức độ nặng.

Biện pháp phòng ngừa thoái hóa khớp gối

Sau đây là một số biện pháp giúp ngăn ngừa nguy cơ mắc thoái hóa khớp gối:

  • Duy trì cân nặng hợp lý.
  • Làm việc và nghỉ ngơi hợp lý.
  • Sinh hoạt, làm việc, tập luyện với cường độ phù hợp, tránh gắng sức.
  • Tập thể dục thường xuyên nhằm tăng cường độ dẻo dai, tính linh hoạt và sức mạnh các khớp, ưu tiên các bài tập nhằm tăng cường sức mạnh của cơ tứ đầu đùi.
  • Ăn uống lành mạnh, sinh hoạt điều độ nâng cao sức đề kháng.