Triệu chứng biểu hiện của thoát vị đĩa đệm theo các cấp độ và cách điều trị

Anh bia Traulen 640x320

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng bao xơ bên ngoài của đĩa đệm bị rách hoặc đứt do xơ hóa, khiến cho nhân nhầy đĩa đệm cột sống bị thoát ra ngoài, chèn ép vào ống sống hoặc các rễ dây thần kinh, gây ra những cơn đau nhức dai dẳng. Thoát vị đĩa đệm có 4 giai đoạn với các triệu chứng điển hình, gây khó khăn trong sinh hoạt thường ngày và có thể gây liệt nếu bệnh trở nặng.

Hãy cùng Traulen tìm hiểu về các cấp độ và cách điều trị của căn bệnh xương khớp phổ biến này nhé!

Thoát vị đĩa đệm là gì?

Thoát vị đĩa đệm là tình trạng lớp bao xơ bên ngoài của đĩa đệm khi lão hóa hoặc thoái hóa sẽ rách ra, khối nhân nhày thoát ra ngoài chèn ép vào tủy sống hoặc rễ thần kinh gây ra những cơn đau dữ dội. Tùy vị trí cột sống bị thoát vị mà tên gọi của bệnh cũng khác nhau, thông thường có hai dạng chính là thoát vị đĩa đệm cột sống lưng và cổ

Thoát vị đĩa đệm có nguy hiểm không?

Thoát vị càng nặng càng tiềm ẩn nhiều biến chứng nghiêm trọng, dưới đây là một số vấn đề bạn cần lưu ý:

  • Ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt: Khó khăn trong việc cúi, xoay người, vươn người lấy đồ trên cao, đau buốt khi làm việc nặng, thậm chí đau sau mỗi cơn ho…
  • Rối loạn tiểu tiện: Bí tiểu, tiểu không tự chủ, hệ lụy của việc các dây thần kinh thắt lưng bị chèn ép.
  • Đau thần kinh tọa: Cơn đau buốt dọc đường đi của dây thần kinh tọa kéo từ thắt lưng lan qua mông xuống chân.
  • Teo cơ: Các tổ chức thần kinh các chi chân và tay bị chèn ép, máu không lưu thông đến nuôi cơ khiến cơ chân tay bị teo đi, khó khăn trong việc đi lại.
  • Rối loạn cảm giác: Tê bì chân tay quá mức khiến người bệnh mất cảm giác linh hoạt chân tay, thậm chí không cảm nhận được nóng lạnh.
  • Liệt: Thường thì nếu biến chứng teo chân không được can thiệp sớm, việc liệt chân là điều hoàn toàn có thể

Dấu hiệu, triệu chứng của thoát vị đĩa đệm

Đối với thoát vị đĩa đệm cột sống lưng, bệnh nhân sẽ cảm thấy chân tay tê bì, đau lưng, đau thần kinh liên sườn, đau dọc theo dây thần kinh tọa, đi lại khó khăn thậm chí teo chân…

Còn biểu hiện của thoát vị đĩa đệm cổ lại đặc trưng với cơn đau đốt sống cổ, cổ kém linh hoạt, cứng cổ vào buổi sáng, đau vai gáy, tê bì cánh tay…

Một số triệu chứng thoát vị đĩa đệm điển hình bao gồm:

  • Đau nhức tay hoặc chân: Bệnh nhân có những cơn đau đột ngột ở vùng cổ, thắt lưng, vai gáy, cổ và chân tay khi mắc bệnh, sau đó lan ra vùng vai gáy, chân tay. Tính chất đau có thể âm ỉ vài ngày, vài tuần hoặc vài tháng hoặc rất dữ dội, đau nặng hơn khi vận động, đi lại, giảm đi khi nghỉ một chỗ.
  • Triệu chứng tê bì tay chân: nhân nhầy của đĩa đệm thoát ra ngoài sẽ chèn ép rễ thần kinh gây đau nhức, tê bì vùng thắt lưng, vùng cổ sau đó dần dần phát triển xuống mông, đùi, cẳng chân và gót chân. Lúc này người bệnh sẽ bị rối loạn cảm giác, luôn thấy mình như bị kiến bò trong người,…
  • Yếu cơ, bại liệt: xuất hiện khi bệnh ở giai đoạn nặng, thường sau một thời gian dài mới phát hiện được. Giai đoạn này người bệnh khó có thể đi lại vận động, dần dần dẫn tới teo hai chân, teo cơ, liệt các chi phải ngồi xe lăn
Đau buốt nhói cột sống chính là dấu hiệu dễ nhận biết nhất của thoát vị đĩa đệm
Đau buốt nhói cột sống chính là dấu hiệu dễ nhận biết nhất của thoát vị đĩa đệm

Cũng có những trường hợp bệnh nhân thoát vị đĩa đệm tuy nhiên không có triệu chứng gì. Theo đó, bệnh nhân cần tới bệnh viện và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay khi có những biểu hiện sau:

  • Đau, tê bì, yếu cơ ngày càng nặng, ảnh hướng nhiều đến sinh hoạt thường nhật
  • Tình trạng són tiểu hoặc bí tiểu
  • Tình trạng mất cảm giác tại các vùng gọi là “yên ngựa” trên cơ thể như bắp đùi trong, phía sau chân, vùng quanh hậu môn

Thoát vị đĩa đệm nếu không được điều trị sớm sẽ để lại những biến chứng nặng nề:

  • Khi nhân nhầy chui vào trong ống sống, chèn ép rễ thần kinh, làm hẹp khoang sống sẽ khiến bệnh nhân có nguy cơ bị liệt nửa người hoặc bại liệt cả người.
  • Hội chứng đuôi ngựa: rễ thần kinh vùng thắt lưng bị chèn ép, khiến việc đi đại tiện không kiểm soát.
  • Không vận động lâu ngày sẽ khiến cơ trở nên suy yếu, bị teo, các chi teo nhanh chóng, chân tay bé lại, khả năng đi lại, vận động giảm sút.
  • Rối loạn cơ vòng: Khi rễ thần kinh bị tổn thương có thể gây ảnh hưởng đến cơ vòng đường tiểu: bí tiểu, sau đó lại đái dầm dề, nước tiểu chảy rỉ ra một cách thụ động

Các giai đoạn của bệnh thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm phát triển theo 4 giai đoạn bao gồm: suy thoái đĩa đệm, phình đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm và hư đĩa đệm (có nguy dẫn đến thoái hóa cột sống). Nhận biết triệu chứng bệnh từ sớm, chọn phương pháp điều trị phù hợp sẽ giúp bệnh nhân có cơ hội chữa khỏi hoàn toàn.

Giai đoạn I: Suy thoái đĩa đệm

Đây là giai đoạn đầu tiên của bệnh thoát vị đĩa đệm. Nhân nhầy bắt đầu biến dạng, xuất hiện chỗ đứt rách nhỏ phía sau bao xơ đĩa đệm.

Biểu hiện này chỉ được thấy trên phim chụp đĩa đệm, phim thường hoặc khám lâm sàng thì khó thấy. Ở giai đoạn này, các cơn đau chỉ xuất hiện thoáng qua nên người bệnh thường không để ý.

Giai đoạn II: Phình đĩa đệm

Tiến triển qua giai đoạn II của bệnh thoát vị đĩa đệm, nhân nhầy lúc này lồi về một phía. Bao xơ xuất hiện nhiều chỗ rạn, rách rõ rệt. Nhân nhầy chui qua khe hở của bao xơ thoát ra ngoài, hình thành khối thoát vị chèn ép rễ thần kinh. Lúc này, người bệnh đã cảm nhận được cơn đau rõ rệt, cảm giác như có kiến bò hoặc kim châm ở vùng bị tổn thương.

Giai đoạn III: Thoát vị đĩa đệm

Trong giai đoạn III, bao xơ của đĩa đệm bị đứt rách hoàn toàn, làm cho nhân nhầy và các tổ chức khác bên trong đĩa đệm bị thoát khỏi khoang đốt sống, chèn ép rễ thần kinh, khiến cho cơn đau lan ra các chi, ảnh hưởng tới khả năng vận động của người bệnh.

Ở giai đoạn này, các triệu chứng lâm sàng của bệnh thoát vị đĩa đệm có thể chia thành 3 mức độ:

  • Kích thích rễ thần kinh
  • Chèn ép rễ thần kinh, tủy vẫn còn một phần dẫn truyền thần kinh
  • Mất dẫn truyền thần kinh

Ở giai đoạn III, bệnh nhân phải chịu các đau nhức với mật độ dày đặc, tê bì, chuột rút,… suy giảm khả năng vận động một cách rõ rệt.

Giai đoạn IV: Hư đĩa đệm

Giai đoạn IV là giai đoạn cực kì nguy hiểm cho bệnh nhân thoát vị đĩa đệm. Lúc này, đĩa đệm bị biến dạng và xơ hóa toàn bộ, bao xơ bị phá vỡ, rạn rách nặng. Nhân nhầy của khối thoát vị thoát ra ngoài và tách hoàn toàn khỏi đĩa đệm, gây tổn thương rễ thần kinh nặng, và khoang đốt sống bị giảm hẳn.

Ở giai đoạn IV, cơn đau hầu như không dứt. Người bệnh có thể đau nhiều khi ho, hắt hơi hoặc vận động mạnh. Tình trạng bệnh có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như teo cơ, rối loạn cơ gây mất kiểm soát khi đại tiểu tiện, mất cảm giác nóng lạnh, thậm chí mất khả năng vận động.

Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm thường gặp

Ngoài vấn đề bệnh thoát vị đĩa đệm có nguy hiểm không thì việc trị liệu chính là mối quan tâm hàng đầu của người bệnh. Các phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm hiện nay bao gồm:

Dùng thuốc Tây                                                

Các cơn đau của bệnh thoát vị đĩa đệm có thể được kiểm soát bằng các loại thuốc giảm đau, thuốc chống viêm …Tuy nhiên, thuốc giảm đau chỉ có tác dụng tức thời chứ không thể trị liệu bệnh hiệu quả. Nếu bệnh nhân lạm dụng thuốc quá nhiều có thể gây hại dạ dày, thận,…

Trị liệu thần kinh cột sống (Chiropractic)

Chiropractic là phương pháp trị liệu thần kinh cột sống không xâm lấn, các bác sĩ sẽ dùng kỹ thuật nắn chỉnh, đưa các đốt sống sai lệch về đúng vị trí, giải phóng sự chèn ép dây thần kinh. Từ đó, cột sống sẽ lấy lại đường cong sinh lý ban đầu, phục hồi khả năng vận động linh hoạt cho vùng khớp và giảm đau hiệu quả mà không cần can thiệp thuốc hay phẫu thuật..

Phương pháp nàyc được giới chuyên môn đánh giá cao vì giải quyết được nguyên nhân gốc rễ của chứng thoát vị đĩa đệm. 

Vật lý trị liệu, phục hồi chức năng

Xoa bóp, bấm huyệt, châm cứu, sử dụng máy trị liệu và các bài tập là phương pháp được khá nhiều bệnh nhân áp dụng. Các bài tập vật lý trị liệu có tác dụng giảm đau, khôi phục các cơ bị co cứng và đẩy nhanh tốc độ làm lành của đĩa đệm. Với sự hỗ trợ của các máy móc, trang thiết bị hiện đại, việc điều trị thoát vị đĩa đệm cũng trở nên hiệu quả hơn.

Vật lý trị liệu không thể trị liệu khỏi hoàn toàn thoát vị đĩa đệm nếu không kết hợp dùng thuốc
Vật lý trị liệu không thể trị liệu khỏi hoàn toàn thoát vị đĩa đệm nếu không kết hợp dùng thuốc

Phẫu thuật

Khi thoát vị nặng gây biến chứng như bí đại tiểu tiện, liệt chi thì các bác sỹ sẽ khuyên bệnh nhân nên phẫu thuật. Tỷ lệ thành công của phương pháp này chỉ là 50/50 và cũng tiềm ẩn khá nhiều rủi ro vì người bệnh có thể bị nhiễm trùng, viêm sau khi mổ…. Mặt khác, chi phí phẫu thuật tuy cao nhưng hiệu quả chỉ được 1-2 năm lại có thể tái phát bệnh.

Bị đau thần kinh tọa nặng hơn vì 4 thói quen này 

Untitled 1 2

Những người bị đau dây thần kinh tọa không biết rằng 4 thói quen sau đang góp phần khiến cho cơn đau ngày càng trở nên tồi tệ. Nếu vẫn còn giữ những thói quen xấu này thì dù có tuân thủ điều trị, chăm sóc kĩ lưỡng đến đâu cũng sẽ không đạt được hiệu quả như mong muốn. Do đó, loại bỏ những thói quen gây hại tới sức khỏe sẽ giúp bạn kiểm soát bệnh cũng như giảm thiểu nguy cơ nhập viện cũng như nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

Đau thần kinh tọa là gì?

Đau thần kinh tọa là dạng bệnh do cơn đau do kích thích dây thần kinh hông, dây thần kinh bị nén ở phần dưới cột sống. Thoát vị đĩa đệm hoặc xương phát triển quá mức tạo áp lực lên dây thần kinh, gây viêm, đau và thường bị tê ở chân bị ảnh hưởng. 

Đau thần kinh tọa thường bị nhầm lẫn với chứng đau lưng nói chung. Tuy nhiên, đau thần kinh tọa không chỉ giới hạn ở lưng mà còn liên quan đến dây thần kinh tọa.

Đau dây thần kinh tọa lan dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa và kéo dài từ phía thắt lưng rồi tới hông, mông và xuống mỗi bên chân. Bệnh thường xảy ra khi thoát vị đĩa đệm hoặc xương phát triển quá mức gây áp lực lên một phần của dây thần kinh.

Triệu chứng dấu hiệu đau thần kinh tọa

Đau dây thần kinh tọa có thể ở hầu hết mọi nơi dọc theo con đường thần kinh, có khả năng đi theo một con đường từ thắt lưng đến mông và mặt sau của đùi và bắp chân. Bệnh có thể có một hoặc các triệu chứng như: Triệu chứng chính là đau nhói ở bất cứ đâu dọc theo dây thần kinh tọa; từ lưng dưới, qua mông và xuống mặt sau của một trong 2 chân.

Các triệu chứng phổ biến khác của đau thần kinh tọa bao gồm:

  • Tê chân dọc theo dây thần kinh.
  • Tê, ngứa ran hoặc yếu cơ ở chân hoặc bàn chân.
  • Đau lưng dưới, mông dưới, mặt sau của 2 chân
  • Cảm giác ngứa ran (kim châm) ở bàn chân và ngón chân
  • Cơn đau này có thể ở mức độ nghiêm trọng và có thể trầm trọng hơn khi ngồi trong thời gian dài.
  • Cơn đau có thể thay đổi từ đau nhẹ đến đau nhói, nóng rát. Đôi khi nó có thể cảm thấy như bị giật hoặc điện giật.
  • Cơn đau tệ hơn khi ho, hắt hơi hoặc ngồi lâu. Thông thường, đau thần kinh tọa chỉ ảnh hưởng đến một bên của cơ thể.

Bệnh thường bị nhầm lẫn với cơn đau lưng thông thường. Tuy nhiên nếu để ý các triệu chứng thì sẽ thấy không chỉ giới hạn ở lưng. Đau dây thần kinh tọa có thể ở hầu hết mọi nơi mà dây thần kinh đi qua, có khả năng đi theo hướng từ thắt lưng xuống mông và mặt sau của đùi lẫn bắp chân. 

Ngoài ra còn có các triệu chứng khác để nhận biết bệnh bao gồm:

  • Cơ ở chân hoặc bàn chân bị yếu đi.
  • Một bên chân bị đau, bên còn lại có thể bị tê.
  • Cảm giác ngứa ran, khó chịu ở bàn chân và ngón chân.
  • Nếu ngồi lâu, hắt hơi hoặc mỗi khi ho thì cảm nhận cơn đau rõ rệt và nặng hơn.

4 thói quen khiến bạn bị đau thần kinh tọa nặng hơn

Ngồi 1 chỗ quá lâu 

Một trong những thói quen xấu khiến bạn bị đau thần kinh tọa nặng hơn đó là ngồi một chỗ quá lâu. Nhiều người có thói quen ngồi liên tục nhiều giờ tạo áp lực nặng nề lên phần thắt lưng, từ đó chèn vào dây thần kinh hông to khiến cơn đau thêm trầm trọng.

Ngồi lâu làm tăng nguy cơ đau thần kinh tọa
Ngồi lâu làm tăng nguy cơ đau thần kinh tọa

Vì vậy, để ngăn tình trạng bệnh thêm trầm trọng, bạn nên có những giờ giải lao trong khoảng thời gian làm việc của mình. Chỉ cần 5 phút mỗi lần nghỉ sẽ giúp máu lưu thông hiệu quả. Bạn có thể:

  • Đứng dậy đi lại.
  • Tập thể dục tại chỗ.
  • Thực hiện các bài tập giãn cơ cổ, cơ lưng, cơ chân, tay,…

Tập luyện với cường độ nặng

Tập thể dục là cần thiết vì giúp tăng cường sức khỏe hiệu quả. Những người chăm chỉ tập thể dục mỗi ngày thường ít gặp các vấn đề sức khỏe hơn so với những người lười vận động. 

Chơi thể thao, vận động quá sức khiến dây thần kinh bị chèn ép, dẫn tới đau thần kinh tọa
Chơi thể thao, vận động quá sức khiến dây thần kinh bị chèn ép, dẫn tới đau thần kinh tọa

Với những bài tập có cường độ cao, các môn thể thao yêu cầu vận động mạnh buộc cơ bắp phải chịu áp lực và gây nhức mỏi cơ. Những bài tập này không phù hợp với người đau dây thần kinh tọa. Nếu gắng sức sẽ khiến dây thần kinh thêm tổn thương và xảy ra nhiều rủi ro không đáng có, nguy cơ phải nhập viện cũng rất cao.

Do đó, người bệnh nên tập những bài có mức độ vừa với sức của mình, tập nhẹ nhàng để tránh ảnh hưởng đến cơn đau.

Khom lưng khi di chuyển

Nhiều người có tư thế sai khi di chuyển mà không hay biết. Điều này lặp đi lặp lại trong nhiều ngày, nhiều tháng, thậm chí là nhiều năm khiến cho bệnh trở nặng hơn. Do đó, chú ý trong tư thế đi lại là rất quan trọng. Lưng, đầu và cổ cần được giữ ở tư thế tự nhiên, đồng thời tránh các tư thế sau:

  • Khom lưng quá sâu
  • Thẳng lưng quá mức

Nếu để ý trong tư thế duy chuyển, bạn không chỉ có dáng đi đẹp mà còn hạn chế xảy ra các vấn đề xương khớp. Nhất là đối với người có tình trạng đau dây thần kinh tọa thì việc này sẽ giúp cho lưng dưới không phải chịu áp lực hay không dồn tải trọng lên dây thần kinh. Người bệnh sẽ tránh được tình trạng đau dây thần kinh tọa ngày càng nặng nề.

Nhặt đồ sai tư thế khiến đau dây thần kinh tọa nặng thêm

Không chỉ thói quen đi lại sai tư thế, thói quen cúi xuống để nhặt đồ cũng ảnh hưởng xấu đến bệnh. Thói quen này sẽ tạo áp lực lên cột sống, cơ và dây chằng ở lưng, đặc biệt trong các trường hợp nhặt các đồ nặng.

Để triệu chứng không nghiêm trọng hơn, bạn cần sửa thói quen này. Thay vì cúi xuống nhặt đồ thì trước tiên cần ngồi xổm xuống, giữ thẳng lưng sau đó mới nhặt đồ.

Khi nào cần đi khám?

Bị đau thần kinh tọa không quá nguy hiểm đến tính mạng nhưng bệnh lại làm suy yếu chi và dẫn đến tàn phế. Lúc đó, chất lượng cuộc sống của người bệnh không còn được như trước.

>>> Xem thêm: 7 lời khuyên giảm đau thần kinh tọa ngay lập tức

Bệnh hoàn toàn có thể kiểm soát được nếu bạn biết quan tâm đến sức khỏe, không coi nhẹ bất kỳ triệu chứng nào. Trường hợp nhẹ, cơn đau có thể tự hết sau một thời gian. Tuy nhiên, nếu thấy các triệu chứng không thuyên giảm dù đã có các biện pháp chăm sóc, ngược lại đau tăng dần thì cần tới bệnh viện thăm khám:

  • Cơn đau kéo dài hơn 1 tuần, ngày hôm sau đau hơn hôm trước.
  • Đau đột ngột và dữ dội ở vùng thắt lưng hoặc ở một bên chân.
  • Tê, yếu cơ một bên chân.
  • Đau nghiêm trọng khi bị chấn thương, ví dụ như tai nạn giao thông.
  • Khó kiểm soát hoạt động ở ruột và bàng quang.

Tại sao uống thuốc lao bị đau khớp? Cách xử lý hiệu quả

Anh bia Traulen 640x320 px 3

Lao là bệnh truyền nhiễm nguy hiểm do vi khuẩn Mycobacterium Tuberculosis gây ra, có khả năng phát triển kháng thuốc cao và gây tử vong nếu không được điều trị đúng cách. 

Bệnh lao đòi hỏi cần điều trị tích cực theo đúng phác bộ của Bộ Y tế để đảm bảo bệnh nhân lao đều nhận được điều trị hiệu quả và đồng nhất, giúp kiểm soát và ngăn chặn sự lây lan trong cộng đồng.Tuy nhiên, quá trình sử dụng thuốc điều trị lao lại gây ra nhiều tác dụng phụ, thậm chí là đau xương khớp.

Tình trạng uống thuốc lao bị đau khớp có thể gây ra sự khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Trong bài viết của Traulen, chúng ta sẽ khám phá nguyên nhân dẫn đến tình trạng đau khớp khi uống thuốc lao, cũng như các biện pháp khắc phục tình trạng đau khớp do tác dụng phụ của thuốc chống lao.

Phác đồ điều trị bệnh lao 

Hằng năm, tỷ lệ mắc bệnh lao ngày càng tăng lên, không chỉ ở các nước đang phát triển mà còn ở các nước tiên tiến. Phác đồ điều trị lao thường mất nhiều thời gian khiến bệnh nhân lo lắng về các tác dụng phụ gây hại khi dùng thuốc chống lao kéo dài.

Nhiều trường hợp bệnh nhân dùng thuốc chống lao gây ra các tác dụng phụ nguy hiểm không mong muốn. Nếu không hiểu biết đầy đủ rất dễ dẫn đến việc bỏ thuốc giữa chừng khiến bệnh không khỏi và lây lan trong cộng đồng.

Để đạt được hiệu quả trong điều trị lao, cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

  • Phối hợp các thuốc chống lao: Sử dụng ít nhất 3 loại thuốc chống lao giai đoạn tấn công và ít nhất 2 loại ở giai đoạn duy trì để đảm bảo tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn lao và tránh tái phát. Đối với lao đa kháng, cần phối hợp ít nhất 4 loại thuốc trong cả hai giai đoạn.
  • Dùng thuốc đúng liều lượng: Việc dùng đúng liều lượng thuốc là rất quan trọng. Cần điều chỉnh liều thuốc theo cân nặng của cơ thể để đảm bảo hiệu quả điều trị và tránh tạo ra các chủng vi khuẩn kháng thuốc hoặc tai biến do liều thuốc quá cao.
  • Dùng thuốc đều đặn, đúng giờ: Các thuốc chống lao cần phải được uống đúng liều và đúng giờ hàng ngày. Cần uống thuốc vào cùng một thời gian mỗi ngày và cách xa bữa ăn ít nhất 2 giờ để đảm bảo hấp thu thuốc tốt nhất.
  • Điều trị đủ thời gian, không ngắt quãng: Giai đoạn tấn công kéo dài từ 2 đến 3 tháng nhằm tiêu diệt số lượng lớn vi khuẩn lao và ngăn chặn sự đột biến kháng thuốc. Giai đoạn duy trì kéo dài từ 4 đến 6 tháng để tiêu diệt triệt để các vi khuẩn còn lại và tránh nguy cơ tái phát. Đối với lao đa kháng, cần điều trị tấn công trong 8 tháng và tổng cộng thời gian điều trị là 20 tháng.

Tổng quan về các thuốc điều trị lao

Lao là bệnh lý do vi khuẩn gây ra, cụ thể là trực khuẩn lao với đặc điểm rất khó bị tiêu diệt. Trực khuẩn có cấu tạo bao gồm vỏ 3 lớp vỏ dày nên rất khó bị phá hủy, do đó chúng có khả năng năng chống chọi với rất nhiều yếu tố tác động từ bên ngoài, bao gồm cả các dung dịch diệt khuẩn có tính acid hay bazo…

Vi khuẩn lao có sức sống vô cùng mãnh liệt, do đó các bác sĩ đánh giá lao là bệnh lý cực kỳ nguy hiểm với con người. Muốn tiêu diệt trực khuẩn lao đòi hỏi phải có các thuốc kháng sinh đặc hiệu với khả năng tiêu diệt đủ mạnh và hiệu quả. 

Vi khuẩn lao có khả năng lây lan cao trong cộng đồng qua đường hô hấp
Vi khuẩn lao có khả năng lây lan cao trong cộng đồng qua đường hô hấp

Hiện nay, các thuốc kháng lao được phân chia thành 5 nhóm như sau:

  • Thuốc uống kháng lao hàng thứ nhất, bao gồm Isoniazid, Rifampicin, Ethambutol và Pyrazinamid;
  • Thuốc kháng lao đường tiêm như Streptomycin, Kanamycin, Amikacin và Capreomycin;
  • Nhóm Quinolones bao gồm Ofloxacin, Levofloxacin và Moxifloxacin (lưu ý Ciprofloxacin không hiệu quả với vi khuẩn lao);
  • Thuốc kháng lao đường uống hàng thứ hai: Nhóm này có tác dụng kìm khuẩn nên chỉ có vai trò thứ yếu trong quá trình điều trị, đồng thời còn có nguy cơ gây ra nhiều tác dụng phụ mắc. Bao gồm Ethionamid, Prothionamide, Cycloserin, Para-amino salixylic…;
  • Các thuốc mới trong giai đoạn thử nghiệm chưa được công nhận rộng rãi như Amoxicillin/Clavulanic acid, Azithromycin, Clarithromycin, Linezolid…

Tại sao uống thuốc lao bị đau khớp?

Uống thuốc lao bị đau xương khớp là tác dụng ngoại ý hay được bệnh nhân đề cập. Theo các bác sĩ, tác dụng phụ này xảy ra chủ yếu với Pyrazinamid (thuốc kháng lao đường uống hàng thứ nhất). Pyrazinamid là thuốc kháng lao duy nhất tiêu diệt được trực khuẩn lao tồn tại bên trong tế bào, do đó hoạt chất này có vai trò vô cùng quan trọng và cần thiết cho hầu hết người bệnh cần điều trị lao.

Mặc dù có tầm quan trọng nhưng Pyrazinamide lại có nguy cơ gây phản ứng phụ khá cao, thường gặp nhất là tình trạng đau khớp (ở các vị trí như khớp vai, đầu gối, bàn tay và ngón tay), chán ăn, buồn nôn, cảm giác nóng bừng, ngứa và nổi mề đay… Ngoài ra, Pyrazinamide còn có nguy cơ gây ra một số tác dụng phụ nghiêm trọng như vàng da, viêm gan và đặc biệt là tăng acid uric máu gây ra cơn Gout cấp tính.

Lgười bị lao xương cột sống sẽ không thể cúi hoặc ngửa người, lao xương háng thì không thể co duỗi chân...
Lgười bị lao xương cột sống sẽ không thể cúi hoặc ngửa người, lao xương háng thì không thể co duỗi chân…

Tình trạng uống thuốc lao bị đau khớp là tác dụng phụ thường gặp và hay được bệnh nhân nhắc đến. Theo các bác sĩ, hiện tượng này chủ yếu xảy ra với Pyrazinamid, một loại thuốc kháng lao hàng đầu. Pyrazinamid là thuốc kháng lao duy nhất có khả năng tiêu diệt trực khuẩn lao tồn tại bên trong tế bào, do đó, hoạt chất này đóng vai trò rất quan trọng và cần thiết cho hầu hết bệnh nhân cần điều trị lao.

Pyrazinamid là một thuốc chống lao, tuy nhiên, nó có nguy cơ gây ra một loạt các phản ứng phụ tương đối cao. Những phản ứng phụ thường gặp nhất khi sử dụng Pyrazinamid bao gồm tình trạng đau khớp, đặc biệt là ở các vị trí như khớp vai, đầu gối, bàn tay và ngón tay. Bệnh nhân cũng có thể gặp phải các triệu chứng khác như chán ăn, buồn nôn, cảm giác nóng bừng, ngứa và nổi mề đay.

Một số tác dụng phụ khác của thuốc chống lao

Bệnh nhân điều trị bằng phác đồ chống lao có thể gặp một số triệu chứng không mong muốn, với mức độ và tần suất khác nhau.

Các tác dụng phụ nhẹ thường gặp như:

  • Cảm giác bần thần: kéo dài khoảng 30 phút đến 1-2 giờ, thường chỉ xảy ra trong 5-7 ngày đầu mới điều trị, sau đó người bệnh sẽ không còn cảm giác này.
  • Nước tiểu màu đỏ, là màu của thuốc Rifampicin, khi ngưng thuốc nước tiểu sẽ có màu như cũ. Đây cũng là dấu hiệu giúp bác sĩ nhận biết bệnh nhân có dùng thuốc này hay không.
  • Sạm da, thường là do thuốc Pyrazinamid, để giảm bớt tác dụng phụ này không nên đi ra ngoài trời nắng, nếu phải đi thì mặc áo dài tay, mang khẩu trang, đội nón… để hạn chế phần da tiếp xúc ánh sáng. Khi ngưng uống PZA thì triệu chứng trên cũng dần biến mất.
  • Tê rần ở môi sau khi tiêm thuốc Streptomycin, cũng là triệu chứng thoáng qua không cần điều trị.
  • Tê rần, nóng rát tay chân do Isoniazid gây viêm thần kinh ngoại biên, dùng kèm vitamin B6 (pyridoxine) liều thấp 15mg-50mg mỗi ngày để khắc phục tình trạng này.
  • Đau hoặc thấy khó chịu ở vùng thượng vị, buồn nôn, chỉ cần dùng thuốc kháng acid chữa triệu chứng hoặc thay vì uống thuốc lúc bụng đói có thể ăn nhẹ như cháo, xúp, uống sữa… trước khi uống thuốc.

Bên cạnh đó, còn có các tác dụng phụ nghiêm trọng nhưng hiếm gặp như:

  • Dị ứng thuốc với các triệu chứng như: Nổi mẩn đỏ, ngứa, sốt, nổi hạch, vàng da, gan lách to.
  • Suy thận, tổn thương tiền đình
  • Dị ứng thuốc có thể xảy ra với bất cứ thuốc chống lao nào, nhưng dễ gặp đối với Streptomycin, INH, Rifampicin. Có những biểu hiện như: sốt, nổi mẩn đỏ, luôn kèm theo ngứa, đôi khi có nổi hạch, lách lớn, gan lớn, có thể có vàng da hoặc không. Khi xảy ra hiện tượng này cần ngưng ngay các thuốc trị lao.
  • Độc gan làm tăng men gan, viêm gan, tổn thương gan: tác dụng phụ thường gặp nhất, các thuốc gây viêm gan  là Pyrazinamid, Isoniazid, Rifampicin
  • Suy thận, tổn thương tiền đình: đây là tác dụng phụ của streptomycin và các thuốc nhóm aminosid
  • Tổn thương thị giác: mù màu (thường không nhận biết được màu đỏ và màu xanh), nhìn mờ, viêm thần kinh thị giác do Ethambutol.
  • Rối loạn về máu: mất bạch cầu hạt, sụt giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết do Rifampicin, INH. 
  • Tăng acid uric máu, sưng đau khớp, đặc biệt là những người đã có tiền sử bệnh gút do thuốc Pyrazinamid, Etambutol.

Biện pháp phòng ngừa tác dụng phụ của thuốc chống lao

Trước khi điều trị

Cần khai thác kỹ tiền sử của bệnh nhân và làm xét nghiệm khảo sát chức năng gan, thận, đếm tiểu cầu.

Trong khi điều trị

  • Dùng thuốc đúng liều và phù hợp với cơ địa của người bệnh.
  • Lưu ý bệnh nhân những tác dụng phụ có thể xảy ra và yêu cầu báo ngay cho bác sĩ khi có triệu chứng bất thường xuất hiện.
  • Làm xét nghiệm định kỳ, đặc biệt là men gan để xem có rối loạn về gan.
  • Trong thời gian dùng thuốc điều trị lao, người bệnh không được uống rượu, bia và hạn chế hoặc tránh sử dụng thêm các thuốc có hại cho gan và thận, vì hầu hết các thuốc trị lao đều độc cho gan và được thải qua thận.

Một số cách hạn chế đau khớp khác

Các phương pháp giảm đau xương khớp không dùng thuốc có thể kể đến như:

  • Giữ ấm cơ thể: Mặc ấm, dùng khăn quàng cổ, găng tay, và tất, đặc biệt trong ngày trời lạnh hoặc mưa. Tắm và ngâm chân nước ấm giúp thư giãn khớp, giảm đau.
  • Tập luyện: Chọn môn thể thao phù hợp, như Plank để tăng cường sức mạnh cơ bắp, hoặc thái cực quyền để giảm cứng và đau khớp. Tập luyện hàng ngày theo hướng dẫn của bác sĩ.
  • Đúng tư thế: Ngồi ghế có lưng tựa, tránh vắt chéo chân, chọn ghế và bàn làm việc có chiều cao phù hợp. Thay đổi tư thế thường xuyên, đứng dậy đi lại sau mỗi giờ. Khi ngủ, nên nằm ngửa hoặc nghiêng, sử dụng gối và nệm phù hợp.
  • Chườm lạnh và chườm ấm: Chườm lạnh giúp giảm đau và sưng khớp, đặc biệt trong các đợt viêm cấp tính. Chườm ấm tăng lưu thông máu, hiệu quả với đau nhức do bệnh lý hoặc thời tiết.
  • Chế độ dinh dưỡng: Duy trì chế độ ăn lành mạnh, bổ sung thực phẩm giàu chất chống oxy hóa, omega-3, canxi, vitamin D và C. Hạn chế đồ ăn chế biến sẵn, nhiều chất béo, dầu mỡ và thực phẩm cay nóng.

Khi uống thuốc lao bị đau khớp, việc hiểu rõ nguyên nhân và áp dụng các biện pháp giảm đau hiệu quả là rất quan trọng. Bằng cách giữ ấm cơ thể, tập luyện đúng cách, duy trì tư thế hợp lý, sử dụng liệu pháp chườm lạnh và chườm ấm, cùng với chế độ dinh dưỡng lành mạnh, bạn có thể cải thiện tình trạng đau khớp và bảo vệ sức khỏe xương khớp một cách tốt nhất. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được hướng dẫn cụ thể và kịp thời xử trí các triệu chứng khi uống thuốc lao bị đau khớp.

Đau bả vai: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị, phòng ngừa 

Untitled 1 1

Vai là một trong những bộ phận hoạt động nhiều nhất của cơ thể và có phạm vi chuyển động rất linh hoạt. Vì vậy, khi đau bả vai sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sinh hoạt và làm việc của người bệnh.

Đau bả vai do nhiều yếu tố khác nhau gây ra, do đó, việc xác định đúng nguyên nhân sẽ giúp đưa ra phương pháp điều trị kịp thời và hiệu quả, ngăn ngừa triệu chứng tiến triển nghiêm trọng.

Vậy đau bả vai là bệnh gì và có những phương pháp nào điều trị hiệu quả, hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Traulen nhé.

Đau bả vai là gì?

Xương bả vai gồm hai xương có hình tam giác ở khu vực lưng trên, nằm ở 2 bên cột sống, điều khiển vai thực hiện những chuyển động xoay phía trước và phía sau, nâng và hạ vai. Đau bả vai hay đau xương bả vai là tình trạng vùng xương bả vai bị đau nhức, gây khó khăn trong cử động cánh tay, sưng khớp và hạn chế vận động. 

Đây là hiện tượng khá phổ biến, chỉ đứng sau tỷ lệ đau cột sống thắt lưng và ước tính có khoảng 20% dân số từng bị đau bả vai.

Tình trạng đau bả vai có thể gặp ở bất kỳ lứa tuổi và giới tính nào. Với người trẻ, nguyên nhân thường gặp là do hoạt động sai tư thế, làm việc nặng kéo dài hoặc do chấn thương. Trong khi đó, ở người lớn tuổi, tình trạng đau nhức bả vai phần lớn do nguyên nhân bệnh lý, thoái hóa hoặc một số bệnh lý xương khớp khác. Tình trạng này có thể kéo dài dai dẳng theo thời gian nếu không tìm được nguyên nhân chính xác để điều trị hợp lý.

Triệu chứng khi đau bả vai

  • Đau nhức dữ dội tại vùng bả vai, có thể lan sang những bộ phận khác như cổ, cánh tay, cẳng tay, bàn tay
  • Sưng và bầm tím tại vùng bả vai, quanh khớp hoặc cánh tay
  • Chấn thương, biến dạng khớp vai và cánh tay
  • Cơn đau vai thường xuất hiện vào ban đêm hay khi nghỉ ngơi, nghiêm trọng hơn khi hoạt động
  • Người bệnh cảm thấy khó khăn khi nâng cánh tay, xoay vai và khi thực hiện những hoạt động khác
  • Sưng nóng đỏ tại vùng bả vai, có thể kèm theo sốt hay các dấu hiệu nhiễm trùng
  • Một số trường hợp có thể xuất hiện những triệu chứng bất thường như đau bụng, khó thở và tăng nhịp tim khi cơn đau xuất hiện

Nguyên nhân gây đau bả vai

Tình trạng đau bả vai được xem là hệ quả của rối loạn thần kinh cảm giác ở tủy sống cổ, phát sinh bởi nhiều yếu tố khác nhau. Việc xác định đúng nguyên nhân đau bả vai là điều cần thiết để đề xuất hướng điều trị phù hợp và hiệu quả tốt nhất.

Căng cơ

Nguyên nhân gây đau bả vai phổ biến nhất là do những vấn đề từ các cơ và mô gây ra những cơn đau xuất hiện ở khu vực xương hoặc đi kèm triệu chứng đau tại những nhóm cơ ở vai và lưng, trong đó có đau bả vai.

Lao động quá sức cơ bả vai, stress nặng, căng cơ lưng vai gây đau bả vai
Lao động quá sức cơ bả vai, stress nặng, căng cơ lưng vai gây đau bả vai

Hội chứng đông cứng khớp vai

Đây là một hội chứng đau khớp vai thường gặp. Tình trạng đau này do viêm quá mức của khớp  thường khởi phát sau chấn thương hoặc tự nhiên. Biểu hiện của đông cứng khớp vai là đau, đặc biệt là đau nhiều về đêm, cứng khớp vai gây hạn chế vận động. Tình trạng bệnh lý này có thể tử giới hạn sau 2-3 năm nhưng cần được điều trị và tập phục hồi chức năng nhằm lấy lại vận động cho khớp vai.

Đau cơ xơ hóa

Đau cơ xơ hóa là một bệnh lý gây đau toàn thân. Triệu chứng đặc trưng là các cơn đau từ sâu bên trong cơ, nhưng khó xác định chính xác vị trí đau. Bên cạnh cơn đau, người bệnh có thể xuất hiện triệu chứng bỏng rát kèm theo, lan tỏa ra những khu vực khác trong thời gian dài.

Cơn đau có thể xuất hiện tại bất kỳ vị trí nào như cơ, xương, gân, dây chằng và những tổ chức phần mềm khác. Tuy nhiên, triệu chứng đau thường tập trung ở vùng cổ, vai, gáy, khu vực cột sống thắt lưng, khuỷu tay và hai bên đầu gối.

Viêm quanh khớp vai

Đây là tình trạng phần khớp vai bị tổn thương, dẫn đến đau khi cử động. Nếu chỉ bị viêm khớp vai nhẹ, người bệnh chỉ cảm thấy đau với tần suất thưa và mức độ ít. Nếu tình trạng viêm nặng, cơn đau có thể lan xuống vùng khác của tay như cánh tay, bàn tay.

Đây là tình trạng phần khớp vai bị tổn thương, có thể là sụn, đầu xương gây đau nhức và dẫn đến khó vận động. Trường hợp bạn chỉ bị viêm nhẹ thì tình trạng này sẽ tự hết sau một thời gian đau nhức. Tuy nhiên, nếu cơ đau nặng nề, có thể đau lan xuống cánh tay, cẳng tay, sưng bả vai làm người bệnh không thể nâng hoặc cử động cánh tay.
Trong trường hợp này, nếu không tìm ra nguyên nhân và điều trị dứt điểm, viêm quanh khớp vai sẽ gây ra những cơn đau khớp kéo dài mạn tính, lâu ngày dẫn đến các biến chứng về xương khớp tại vùng vai, thậm chí có thể làm khớp vai bị yếu và teo cơ dần, khiến người bệnh mất khả năng vận động cánh tay.

Thoái hóa khớp vai

Một trong những khớp dễ bị thoái hóa nhất của cơ thể là khớp vai do phải cử động liên tục trong sinh hoạt hằng ngày, sụn khớp bị bào mòn dẫn tới phần xương dưới sụn, các đầu xương bả vai không được bảo vệ và cọ xát gây đau.

Khi bị thoái hóa, người bệnh sẽ có cảm giác đau bởi xương dưới sụn bị xơ hóa, tạo gai xương và hốc xương. Thoái hóa khớp vai cũng là nguyên nhân góp phần gây sưng và đau bả vai. Nếu để tình trạng này kéo dài sẽ dẫn đến cứng khớp, hạn chế vận động.

Gãy xương bả vai

Thực tế xương bả vai rất khó bị gãy. Chỉ có những chấn thương lớn như tai nạn giao thông, chấn thương thể thao hoặc té ngã mới có thể gây ra tình trạng này. Khi bị gãy xương bả vai, người bệnh sẽ bị sưng, đau và bầm tím ở vùng bả vai.

Làm thế nào để điều trị đau bả vai hiệu quả?

Tùy theo mức độ và nguyên nhân, những trường hợp đau nhức bả vai có thể áp dụng nhiều cách điều trị khác nhau, cụ thể:

Thư giãn cho khớp vai

Phương pháp này có thế áp dụng khi người bệnh bị đau nhức bả vai do căng cơ quá mức, khi tham gia hoạt động thể thao hoặc khi làm các công việc nặng nhọc. Phần lớn cơn đau do các nguyên nhân này đều có thể tự khỏi khi người bệnh dành đủ thời gian nghỉ ngơi để cơ thể phục hồi, tránh làm việc hay hoạt động nhiều. Biện pháp này sẽ giúp các cơ bắp, sụn viền, dây chằng vùng bả vai đang chịu áp lực căng thẳng do hoạt động quá mức được thả lỏng và thư giãn hơn.

Tuy nhiên, bác sĩ cũng khuyên người bệnh chỉ áp dụng biện pháp này tối đa là 3 ngày. Nếu sau khoảng thời gian này, triệu chứng đau vẫn không thuyên giảm, bạn nên lựa chọn phương pháp khác. Do nằm quá nhiều có thể gây mỏi lưng và hạn chế lưu thông tuần hoàn.

Chườm nóng

Nhiệt lượng tỏa ra từ những vật nóng sẽ giúp thư giãn phần cơ bả vai đang căng cứng, tăng lưu thông máu tới khu vực đau, giúp giảm cảm giác đau nhức, sưng viêm ở vùng bả vai. Chườm nóng cũng giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu và thư giãn hơn.

Uống thuốc giảm đau

Nếu cơn đau dữ dội, cảm thấy khó chịu, không thể thực hiện bất cứ động tác nào hoặc triệu chứng sưng viêm nặng nề, bác sĩ có thể kê đơn thuốc giảm đau để điều trị triệu chứng, giúp giảm sưng viêm cho người bệnh.

Có thể sử dụng xịt giảm đau cơ xương khớp Traulen để giảm các triệu chứng đau bả vai
Có thể sử dụng xịt giảm đau cơ xương khớp Traulen để giảm các triệu chứng đau bả vai

Tùy thuộc mức độ đau, người bệnh có thể được chỉ định dùng 2 nhóm sau:

  • Thuốc chống viêm không steroid NSAIDs: Thuốc giúp giảm đau nhức ở mức độ vừa và nhẹ, đồng thời đối phó với tình trạng sưng viêm. Nhóm thuốc này chuyên dùng trong điều trị triệu chứng đau nhức do viêm. Một số thuốc thường được chỉ định dùng trong nhóm này là Ibuprofen, Diclofenac, Naproxen sodium…
  • Thuốc giảm đau: Thuốc giúp cải thiện các cơn đau nhức nghiêm trọng một cách nhanh chóng nhờ vào sự ức chế tín hiệu gây đau từ hệ thần kinh. Thuốc giảm đau phát huy tác dụng sau khoảng 10 – 15 phút từ khi sử dụng. Người bệnh sẽ nhanh chóng cảm thấy dễ chịu. Một số loại thuốc giảm đau thường được kê là Acetaminophen, Aspirin…

Xoa bóp bấm huyệt và Vật lý trị liệu

Người bệnh sẽ được xoa bóp bấm huyệt, châm cứu để giúp giãn cơ, thư giãn vùng bả vai sưng đau, sau đó thực hiện những phương pháp trị liệu vật lý để nâng cao hiệu quả. Bác sĩ có thể chỉ định người bệnh điều trị giảm đau bằng xung điện, nhiệt năng, sóng ngắn hoặc sóng siêu âm. Thêm vào đó, những phương pháp như kéo giãn, nắn, các bài tập vận động chuyên cho vùng bả vai sẽ giúp người bệnh điều trị tình trạng đau nhức bả vai hiệu quả.

Biện pháp phòng ngừa đau bả vai

  • Khởi động kỹ trước khi vào bài tập chính hoặc trước khi chơi thể thao, vận động mạnh.
  • Hạn chế vận động khớp vai cường độ cao trong thời gian dài để tránh chấn thương bả vai hoặc tổn thương cơ, dây chằng, sụn khớp.
  • Sau khi chơi thể thao, làm việc hoặc vận động nhiều, bạn nên dành thời gian nghỉ ngơi để cơ thể phục hồi, lấy lại sự dẻo dai và linh hoạt.
  • Tăng cường luyện tập các bài kéo giãn cơ xương, giúp tăng cường độ dẻo dai cho khớp, nâng cao sức mạnh cơ bắp và các bộ phận khác của cơ thể.
  • Tăng cường bổ sung các thực phẩm giàu vitamin D và canxi giúp xương chắc khỏe, phòng ngừa các bệnh lý xương khớp hiệu quả.

Hội chứng De Quervain – Bệnh lý không hiếm gặp nhưng không phải ai cũng biết!

Anh bia Traulen 640x320 px 2

Bạn có chơi game không? Nếu chơi trong thời gian dài bạn có thể cảm thấy đau tại mặt bên của ngón tay cái, khi đó ta thường gọi “ngón tay cái của người chơi game ” – gamer’s thumb. Tuy nhiên bệnh lý đó có tên khoa học là viêm bao gân de Quervain.

Thực tế, De Quervain là một tình trạng viêm gân cơ dạng dài và duỗi ngắn ngón cái gây đau nhức ở bên ngón cái của cổ tay. Hãy cùng Traulen tìm hiểu về hội chứng này nhé.

Hội chứng De Quervain là gì?

Hội chứng De Quervain là một trong những hội chứng viêm bao gân rất phổ biến đối với nữ giới đặc biệt là các chị em nội trợ (rửa chén bát, là quần áo, bồng bế con lâu dài) hay các nhân viên văn phòng, có thể có cả phụ nữ mang thai, hay người cao tuổi.

Tại khu vực cổ tay, các động tác duỗi và dạng phần ngóc cái thường được chi phối nhờ vào hai gân vô cùng quan trọng. Cụ thể là dạng dài và dạng duỗi ngắn ngón cái. Hai phần gân này tương tự như những gân khác có ở bên trong cơ thể và được bao bọc ở bên trong bao hoạt dịch. Các động tác khi cầm vật nặng, xoay hoặc lắc cổ tay diễn ra thường xuyên trong thời gian dài có thể khiến cho hiện tượng ma sát gân tăng lên. 

Về lâu dài, lượng dịch bôi trơn sẽ giảm dần và khiến cho các dịch viêm tăng lên dẫn đến hiện tượng sưng nóng và bị đỏ đau ở ngay tại vị trí đó. Sau đó, phần bao gân sẽ bị xơ cứng và ngày càng dày hơn khiến cho các hoạt động của gân bị hạn chế. Điều này sẽ gây nên những tác động không tốt cho hệ thần kinh, gây tê bì. 

De Quervain gây đau dọc mặt sau ngón tay cái, ở trên đường đi của hai gân cơ duỗi ngón cái ngắn và dạng ngón cái dài
De Quervain gây đau dọc mặt sau ngón tay cái, ở trên đường đi của hai gân cơ duỗi ngón cái ngắn và dạng ngón cái dài

Ở vùng cổ tay động tác duỗi và dạng ngón cái  được chi phối bởi hai gân quan trọng là dạng dài và duỗi ngắn ngón cái, hai gân này cũng như các gân khác trong cơ thể, được bao bọc trong bao hoạt dịch, những động tác cầm vật nặng dài lâu, xoay lắc cổ tay gây ra ma sát gân tăng lên, về lâu dài dịch bôi trơn sẽ ít đi, nhưng dịch viêm sẽ tăng lên, gây ra hiện tượng sưng nóng, đỏ đau ngay tại vị trí này. 

Nguyên nhân gây viêm bao gân De Quervain

Nguyên nhân chủ yếu gây nên hội chứng De Quervain chính là vì cổ tay của bạn phải vận động lặp đi lặp lại trong thời gian dài hay liên tục xoay hoặc vặn phần cổ tay vì thói quen và đặc thù công việc, chẳng hạn như làm việc nội trợ, làm vườn, chơi golf hoặc chơi thể thao bằng vợt, phụ nữ có thai và bế em bé đều có thể gây lên bệnh và khiến bệnh trầm trọng hơn. Khi mắc phải hội chứng De Quervain, các hoạt động của người bệnh sẽ trở nên khó khăn hơn rất nhiều. 

Bên cạnh đó những người đã có tiến sử bị thoái hóa hoặc chứng bệnh thấp khớp cũng có khả năng bị mắc phải hội chứng này. Vậy nên, người bệnh cần phải theo dõi cũng như điều trị sớm, dứt điểm những vấn đề có liên quan đến sức khỏe xương khớp, gân,… Nếu không sau này, người bệnh sẽ gặp phải rất nhiều triệu chứng nghiêm trọng, làm ảnh hưởng đến đời sống sức khỏe và các sinh hoạt hàng ngày. 

Triệu chứng lâm sàng của hội chứng De Quervain

  • Đau và sưng ở cổ tay gần gốc ngón tay cái
  • Khó cử động ngón tay cái và cổ tay khi bạn đang làm việc gì đó liên quan đến việc nắm hoặc véo
  • Nếu tình trạng này diễn ra quá lâu mà không được điều trị, cơn đau có thể lan rộng ra ngón tay cái, lan lên cẳng tay. Véo, nắm và các cử động khác của ngón tay cái và cổ tay sẽ làm đau tăng
  • Đau dọc mặt sau ngón tay cái, ở trên đường đi của hai gân cơ duỗi ngón cái ngắn và dạng ngón cái dài.
  • Sưng và đau ở gốc ngón tay cái. Sưng và đau ở một bên cổ tay. Bắt đầu từ từ hoặc đột ngột. Đau có thể lan xuống ngón tay cái hoặc lên cẳng tay.
  • Có thể khó và đau khi cử động ngón tay cái của bạn, đặc biệt là khi bạn cố gắng véo hoặc cầm nắm đồ vật.
  • Ở giai đoạn đầu bệnh nhân có thể có những cơn đau xuất hiện dần dần hay đột ngột ở vùng gốc ngón tay cái, vùng mỏm trâm quay, nói chính xác hơn là mặt ngoài cổ tay, cũng có thể phù nề hoặc tê bì ngón cái, ngón trỏ, bệnh nhân càng cử động càng đau, lan theo cơ lên vùng ngoài của cẳng tay, hạn chế các động tác dạng và duỗi ngón tay cái.
  • Khi tình trạng De Quervain trở nặng gây xơ cứng gần như toàn bộ, kêu lục cục hay lạo xạo khi vận động hay thực hiện các động tác của ngón cái cảm giác bị dính lại hoặc giật cục, bệnh nhân rất đau, không còn điều trị bảo tồn được nữa, mà phải tiến hành phẫu thuật

Những phương pháp điều trị hội chứng De Quervain

Để điều trị hội chứng De Quervain, bác sĩ có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau tùy vào tình trạng bệnh lúc đó. Cụ thể như sau:

Điều trị không dùng thuốc

  • Hạn chế hoặc ngừng việc vận động cổ tay và ngón cái trong từ 4 – 6 tuần
  • Trường hợp sưng đau nhiều nên dùng băng nẹp cổ tay và ngón cái liên tục trong 3 – 6 tuần ở tư thế cổ tay để nguyên, ngón cái dạng 45 độ so với trục xương quay và gấp 10 độ
  • Nẹp, băng cố định nếu bác sĩ yêu cầu để chữa trị chứng De Quervain
    Nẹp, băng cố định nếu bác sĩ yêu cầu để chữa trị chứng De Quervain

    Chườm lạnh ở khu vực viêm đau

  • Sử dụng Laser màu, biện pháp siêu âm, xung điện kích thích thần kinh qua da nhằm mục đích giảm đau và chống viêm

Điều trị bằng thuốc

Một vài loại thuốc thường được bác sĩ chỉ định khi bị viêm bao gân gồm:

  • Thuốc chống viêm không steroid bôi tại chỗ: thuốc diclofenac dạng bôi: bôi 2-3 lần/ngày
  • Thuốc giảm đau: acetaminophen (Paracetamol).
  • Thuốc chống viêm không steroid đường uống.
  • Tiêm corticoid trong bao gân De Quervain. Cần tránh tiêm vào mạch máu. Do vậy tốt nhất là nên tiêm corticoid dưới hướng dẫn của siêu âm do tính chính xác, độ an toàn cao. Chỉ các bác sĩ được đào tạo chuyên khoa khớp mới được tiêm corticoid trong bao gân vì có nguy cơ đứt gân khi tiêm vào gân hay nhiễm trùng.

Điều trị ngoại khoa

Chỉ áp dụng khi tất cả các biện pháp trên không hiệu quả. Can thiệp phẫu thuật tạo ra nhiều không gian hơn cho gân hoạt động để gân không cọ xát vào đường hầm. Sau mổ, có thể tham gia phục hồi chức năng. Sau khi cắt chỉ, tập các bài tập chủ động để tăng dần biên độ và sức mạnh của các cơ.

Làm gì để phòng ngừa hội chứng De Quervain?

  • Tránh các hoạt động bàn tay, cổ tay lập đi lập lại trong thời gian dài; cần xen kẽ thời gian nghỉ ngơi hợp lý. Cũng cần tập luyện cho gân dẻo dai qua những bài tập cho gân khớp vùng cổ tay
  • Không nên xoa bóp thuốc rượu, dầu nóng vì dễ làm tình trạng viêm nặng thêm. Không nên nắn bẻ khớp vì sẽ làm tổn thương thêm gân khớp
  • Ngoài ra, nên có chế độ ăn đầy đủ sinh tố, đặc biệt ở phụ nữ khi mang thai hay sau khi sinh. Ở người lớn tuổi, nên bổ sung thêm calci, dùng sữa và các sản phẩm của sữa (sữa chua, phomat)

Có nên uống thuốc điều trị loãng xương không? Một số lưu ý cần biết

Anh bia Traulen 640x320 px 1

Loãng xương là tình trạng cấu trúc xương bị tổn hại làm cho xương giòn, dễ gãy và hậu quả cuối cùng là gãy xương, xảy ra phổ biến ở những người trưởng thành, trung niên, đặc biệt là người cao tuổi. 

Để hạn chế tình trạng này thì thuốc điều trị loãng xương chính là mối quan tâm chung của nhiều người bệnh. Có nhiều loại thuốc uống chống loãng xương được chỉ định cho phụ nữ sau mãn kinh và người già. Vậy bị loãng xương uống thuốc gì để cải thiện bệnh hiệu quả? Điều này sẽ được bật mí qua những thông tin dưới đây của Traulen!

Tìm hiểu về bệnh loãng xương

Loãng xương là một bệnh chuyển hóa của xương dẫn đến giảm mật độ khoáng của xương, làm cho xương yếu và dễ gãy. Loãng xương được gọi là bệnh “thầm lặng” vì thường không có triệu chứng cho đến khi xương bị gãy.

Dựa vào nguyên nhân, có thể phân loãng xương thành 2 loại:

  • Loãng xương nguyên phát: type 1 thường gặp ở phụ nữ mãn kinh và type 2 thường gặp ở người cao tuổi.
  • Loãng xương thứ phát: thường do mắc phải một số bệnh lý mãn tính như bệnh cường giáp, tiểu đường, gan, viêm khớp, ung thư,… hoặc sử dụng một số loại thuốc điều trị gây ra như thuốc lợi tiểu, heparin, corticoid,…

Bệnh loãng xương nếu không điều trị và phòng ngừa có thể dẫn đến những biến chứng nghiêm trọng như đau mỏi, tê nhức các khớp, thoái hóa khớp, bệnh thận và tim mạch, nguy hiểm nhất là gãy xương, teo cơ và dẫn đến tàn tật.

Loãng xương khiến xương trở nên giòn và yếu. Hình ảnh bên trái cho thấy xương bị loãng xương so với xương lành ở bên phải
Loãng xương khiến xương trở nên giòn và yếu. Hình ảnh bên trái cho thấy xương bị loãng xương so với xương lành ở bên phải

Khi xương bị giảm mật độ khoáng thì cấu trúc của xương sẽ trở nên kém vững chắc hơn, từ đó xương trở nên yếu và dễ bị gãy. Loãng xương thường phát triển trong âm thầm vì ít bộc lộ triệu chứng cho tới khi xảy ra biến cố gãy xương. 

Các vị trí như cột sống, hông và cổ tay thường dễ gãy nhất do loãng xương. Đặc biệt tình trạng gãy xương cột sống khiến người bệnh phải duy trì tư thế khom lưng, đau lưng mạn tính và giảm chiều cao. Nguyên nhân dẫn đến loãng xương thường xuất phát từ chế độ ăn uống ít canxi, ít ra ngoài trời hoạt động và lười vận động, tập luyện thể chất. 

Để xác định được tình trạng loãng xương thì người bệnh cần tiến hành chụp mật độ khoáng xương, kết hợp với các dữ liệu khác như giới tính, độ tuổi, tiền sử chấn thương trước đây và nguy cơ gãy xương. 

Các loại thuốc chống loãng xương

Tùy vào nguyên nhân gây bệnh loãng xương sẽ có biện pháp điều trị khác nhau. Trước tiên, người bệnh cần được đo mật độ khoáng xương và kết hợp với các yếu tố khác (như giới tính, tuổi tác, tiền sử chấn thương ở xương) để đánh giá chính xác tình trạng bệnh.

Trước khi dùng thuốc chống loãng xương để điều trị bệnh, người bệnh cần thay đổi chế độ ăn uống với việc tăng cường vitamin D và canxi, đồng thời hạn chế thói quen xấu như hút thuốc lá và uống rượu để không cản trở hấp thu canxi trong xương.

Mục tiêu của điều trị bệnh loãng xương bằng cách dùng thuốc là làm tăng mật độ và khối lượng xương, phục hồi những cấu trúc xương bị loãng và ngăn chặn mất xương, giảm nguy cơ gãy xương.

Bác sĩ có thể chỉ định các loại thuốc chống loãng xương như sau:

Canxi và vitamin D

Bổ sung hàng ngày nếu chế độ ăn không đảm bảo đủ dinh dưỡng

Nên bổ sung vitamin D và Canxi để xương dẻo dai, chắc khỏe, hạn chế tình trạng loãng xương
Nên bổ sung vitamin D và Canxi để xương dẻo dai, chắc khỏe, hạn chế tình trạng loãng xương

Thuốc chống hủy xương

  • Thuốc Bisphosphonate: làm chậm quá trình mất xương và giảm nguy cơ gãy xương, thời gian dùng thuốc từ 3 – 5 năm, thường chỉ định cho phụ nữ sau mãn kinh và người cao tuổi
  • Calcitonin: chỉ định cho phụ nữ sau mãn kinh hoặc người bệnh không dung nạp được thuốc chống loãng xương khác, thời gian dùng thuốc từ 2 – 4 tuần khi người bệnh bị gãy xương
  • Thuốc chủ vận/đối kháng Estrogen: thường dùng cho phụ nữ sau mãn kinh, giúp cải thiện suy giảm mật độ xương, từ đó giảm nguy cơ gãy xương

Thuốc chống loãng xương khác

  • Protelos: tăng cường tạo xương, ức chế quá trình hủy xương, hạn chế sử dụng vì gây tác dụng phụ đối với tim mạch
  • Durabolin: thúc đẩy quá trình đồng hóa

Lưu ý khi dùng thuốc chống loãng xương

Việc sử dụng các loại thuốc chống loãng xương để điều trị bệnh cần có chỉ định và hướng dẫn của bác sĩ để tránh những tác dụng phụ không mong muốn.

Thuốc loãng xương cũng có thể gây ra một số tác dụng phụ không mong muốn. Do đó người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc để tránh gặp phải các tác dụng phụ sau đây:

Đối với thuốc chống loãng xương Bisphosphonate

  • Thuốc có thể gây tác dụng phụ là đau bụng, buồn nôn, đầy hơi, đau đầu, đau cơ xương khớp.
  • Nên uống thuốc trước khi ăn, lúc bụng đói, uống thuốc với một ly nước đầy và ở tư thế đứng thẳng. Sau khi uống thuốc, nên giữ nguyên tư thế đứng tối thiểu 30 phút và không được ăn uống.
  • Nếu thấy có biểu hiện đau nhức ở hông, đùi, háng trong khi dùng thuốc, người bệnh nên báo ngay với bác sĩ.
  • Trước khi dùng thuốc chống loãng xương, người bệnh nên kiểm tra sức khỏe răng miệng để đảm bảo không ảnh hưởng đến xương hàm.
  • Không dùng Bisphosphonate ở người bị hạ canxi máu, mắc bệnh dạ dày hoặc có vấn đề về thực quản (như hẹp thực quản, trào ngược axit dạ dày – thực quản, viêm thực quản, chứng achalasia,…), người mẫn cảm với thành phần của thuốc, bệnh nhân suy thận…

Đối với thuốc chống loãng xương Calcitonin

  • Thuốc có thể gây tác dụng phụ là đau bụng, buồn nôn, đau đầu, tăng canxi máu, nhiễm trùng đường tiết niệu, phát ban.
  • Chống chỉ định với người bị tăng canxi huyết, nhiễm độc vitamin D, vôi hóa di căn, hoặc quá mẫn với thành phần của thuốc.
  • Ngừng bổ sung vitamin D bằng thực phẩm chức năng trong quá trình uống Calcitonin để điều trị loãng xương.
  • Uống đủ nước và tránh mất nước khi đang dùng thuốc.
  • Báo với bác sĩ nếu người bệnh đang uống thuốc lợi tiểu, thuốc kháng axit, …

Với các loại thuốc điều trị loãng xương khác như thuốc đối kháng Estrogen, cần lưu ý là không được dùng thuốc trong thời gian dài. Đặc biệt, với liệu pháp hormone vẫn còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ nên khuyến cáo chỉ dùng với liều lượng thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất. Bên cạnh đó cũng cần cân nhắc lợi ích và rủi ro giữa việc dùng thuốc chống loãng xương và liệu pháp hormone.

Một số loại thuốc chống loãng xương không được dùng ở người bị tăng hoặc hạ canxi trong máu, người bị bệnh dạ dày – thực quản. Bên cạnh đó, nếu trong quá trình dùng thuốc điều trị, người bệnh cảm thấy đau từ phần hông trở xuống thì cần báo ngay với bác sĩ điều trị.

Nên bảo quản thuốc chống loãng xương ở những nơi thoáng mát, khô ráo và để xa tầm với của trẻ nhỏ.

Các biện pháp giúp phòng ngừa chứng loãng xương

Để phòng tránh nguy cơ loãng xương thì chúng ta nên áp dụng các cách sau:

  • Tránh hút thuốc vì trong thuốc chứa các hóa chất làm tăng tốc độ loãng xương;
  • Hạn chế uống bia rượu: những chất này không những cản trở quá trình hình thành cấu trúc xương mà còn khiến bạn dễ mất kiểm soát hành động, tăng nguy cơ bị té ngã;
  • Thường xuyên tập thể dục và vận động đều đặn mỗi ngày;
  • Bổ sung canxi và vitamin D qua chế độ ăn uống;
  • Hạn chế nguy cơ té ngã bằng cách: kiểm tra nhà cửa, đi giày dép chống trượt, để gọn dây điện, đồ đạc gây cản đường đi, thắp sáng không gian sống để tránh bị ngã;
  • Tắm nắng để hấp thụ nhiều vitamin D hơn.

Loãng xương thường diễn tiến trong âm thầm với dấu hiệu ít ỏi, do đó nên khi bệnh biểu hiện ra các triệu chứng cụ thể thì lúc đó người bệnh cũng đã bị thiếu hụt một lượng lớn canxi. Vì vậy nếu bạn nằm trong nhóm nguy cơ loãng xương cao thì nên tiến hành đo mật độ xương định kỳ và tham khảo tư vấn từ bác sĩ để phòng tránh tình trạng loãng xương hiệu quả.

Thoái hóa khớp gối nên ăn gì, kiêng ăn gì?

Untitled 1

Thoái hóa khớp gối là tình trạng tổn thương sụn khớp, kèm phản ứng viêm và giảm sút lượng dịch khớp ở vị trí gối. Hiện nay, bệnh thoái hóa khớp gối đang có xu hướng gia tăng ở những người trẻ tuổi do lối sống thụ động, ít luyện tập thể dục thể thao cùng chế độ dinh dưỡng không khoa học.

Nếu kết hợp chế độ ăn khoa học cùng với các phương pháp điều trị thoái hóa khớp gối, bệnh có thể được cải thiện đáng kể. Vậy người bệnh thoái hóa khớp gối nên ăn gì và kiêng gì? Cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của Traulen nhé!

Dấu hiệu thoái hóa khớp gối

  • Đau mặt trước hoặc trong khớp gối, cơn đau sẽ tăng khi vận động hoặc khi chuyển tư thế từ ngồi sang đứng. Lúc đầu sẽ xuất hiện các cơn đau nhức đầu gối, đau khớp gối, lâu dần cơn đau sẽ tăng và kéo dài.

  • Khớp cứng và khó cử động sau khi bất động lâu.

  • Khớp gối có thể bị sưng to.

  • Chân bị lệch trục kiểu vòng kiềng (chân chữ O) hoặc kiểu chân chữ X, người bệnh có thể bị mất chức năng vận động.

Người bệnh thoái hóa khớp gối nên ăn gì?

Bệnh nhân thoái hóa khớp gối nên ăn những thực phẩm lành mạnh đảm bảo duy trì cân nặng ở mức vừa phải. Đồng thời nên bổ sung những loại thực phẩm có chứa chất oxy hóa, axit béo, vitamin và khoáng chất để tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ giảm đau, tăng hình thành xương và giúp mô khỏe mạnh hơn. 

Dưới đây là những nhóm thực phẩm cụ thể mà người bệnh nên bổ sung trong chế độ ăn hàng ngày: 

Những thực phẩm chứa Acid Omega – 3 

Omega – 3 có khả năng chống viêm rất hiệu quả và hỗ trợ giảm đau, giảm sưng khớp. Trong đó, các loại cá được đánh giá là loại thực phẩm có chứa nhiều Acid Omega – 3 nhất. 

Thực phẩm tăng sức đề kháng, ngăn ngừa thoái hóa

Các loại rau củ, trái cây có chứa nhiều chất oxy hóa, các loại vitamin và khoáng chất, đặc biệt là vitamin C, vitamin E và vitamin A giúp người bệnh tăng cường sức đề kháng, đồng thời ngăn ngừa tình trạng thoái hóa hiệu quả. Một số loại rau củ chứa nhiều hợp chất chống oxy hóa có thể kể đến như quả cà chua, dâu tây, mâm xôi, anh đào,… 

Các loại thực phẩm giàu canxi phòng ngừa lão hóa

Các loại sữa được đánh giá là có chứa nhiều canxi, rất phù hợp với những người thoái hóa khớp gối. Ngoài ra bạn cũng nên bổ sung một số loại thực phẩm có chứa nhiều canxi khác như các loại hải sản, cà rốt, bí ngô,…

Nước hầm xương ống

Các loại nước hầm từ xương ống hay sụn sườn bò, bê cung cấp rất nhiều glucosamin và chonroitin, đây là những hợp chất tự nhiên cấu thành sụn. Đồng thời, những món ăn này còn bổ sung cho cơ thể lượng canxi dồi dào, tốt cho hệ xương khớp.

Người bệnh thoái hóa khớp gối có thể bổ sung luân phiên các loại thịt heo, thịt gia cầm, tôm, cua...
Người bệnh thoái hóa khớp gối có thể bổ sung luân phiên các loại thịt heo, thịt gia cầm, tôm, cua…

Trái cây

Đu đủ, dứa, chanh, cam chứa nhiều men kháng viêm và vitamin C, đây là những hoạt chất tự nhiên giúp kháng viêm hiệu quả cũng như tăng cường độ dẻo dai cho các khớp.

Người bệnh thoái hóa khớp gối nên kiêng ăn gì?

Ngoài thắc mắc “thoái hóa khớp gối nên ăn gì”, nhiều người bệnh cũng thắc mắc nên kiêng gì để bệnh thoái hóa khớp gối sớm được cải thiện. Dưới đây là một số thực phẩm người bệnh nên hạn chế: 

Các loại đồ ăn chiên xào

Người bệnh thoái hóa khớp gối cần loại bỏ thực phẩm chiên, xào trong chế độ ăn hàng ngày để có thể giảm tình trạng viêm khớp và tăng khả năng bảo vệ tự nhiên của cơ thể. Nên thay thế đồ xào bằng những loại rau củ, trái cây,… để cung cấp nhiều dưỡng chất cần thiết cho cơ thể.

Thịt đỏ

Những loại thịt đỏ, đặc biệt là thịt bò, cung cấp cho cơ thể nhiều protein nhưng cũng có chứa nhiều chất béo và cholesterol làm tăng nguy cơ viêm, đau nhức và tình trạng thoái hóa khớp sẽ trở nên nghiêm trọng hơn. 

Bên cạnh đó, những loại thịt này cũng khiến cho mỡ máu tăng cao, tăng nguy cơ viêm tấy ở mặt trong bao khớp. Ngoài ra, protein từ động vật cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về khớp. 

Nên hạn chế ăn thịt đỏ và nên tăng cường thịt trắng như thịt gà, cá. để phòng ngừa thoái hóa khớp gối
Nên hạn chế ăn thịt đỏ và nên tăng cường thịt trắng như thịt gà, cá. để phòng ngừa thoái hóa khớp gối

Đường và Carbohydrate

Nên hạn chế những thực phẩm có chứa nhiều đường và carbohydrate để tránh làm tổn thương và gây viêm khớp. 

Đồ ăn đóng hộp, chế biến sẵn, chứa chất bảo quản

Những loại đồ ăn chế biến sẵn, đồ hộp,… thường có chứa nhiều chất bảo quản có thể làm tăng nguy cơ viêm và đau khớp. 

Rượu bia và thuốc lá

Uống nhiều rượu và hút thuốc lá là nguyên nhân gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm cho sức khỏe, trong đó bao gồm các bệnh về xương khớp. Bệnh nhân uống nhiều rượu có thể khiến cho các triệu chứng bệnh thêm nghiêm trọng. 

Tiêu thụ quá nhiều muối

Những thực phẩm có chứa nhiều muối có thể khiến cho triệu chứng thoái hóa khớp trở nên nghiêm trọng hơn. Do đó, bạn nên chủ động kiểm soát lượng muối mà cơ thể tiêu thụ mỗi ngày để bảo vệ sức khỏe. 

Tổng hợp các phương pháp phục hồi chức năng thoái hóa cột sống

Anh bia Traulen 640x320

Thoái hóa cột sống sẽ dẫn đến suy giảm chức năng khiến bệnh nhân gặp khó khăn trong việc di chuyển, làm việc, ảnh hưởng đến sinh hoạt hàng ngày, thậm chí có thể dẫn đến teo cơ, bại liệt nếu không điều trị kịp thời. 

Do đó, để chấm dứt cơn đau và ngăn chặn thoái hóa cột sống tiến triển nặng hơn, người bệnh cần kết hợp nhiều phương pháp điều trị, trong đó phổ biến là phục hồi chức năng cột sống. Nếu phát hiện sớm và điều trị bằng phương pháp phục hồi chức năng thoái hóa cột sống thì người bệnh có thể vận động bình thường.

Hãy cùng tìm hiểu về các phương pháp phục hồi chức năng thoái hóa cột sống qua bài viết sau đây của Traulen nhé!

Tìm hiểu về thoái hóa cột sống

Thoái hóa cột sống là một tình trạng Cơ Xương Khớp mãn tính xảy ra ở độ tuổi trung niên. Theo thời gian, lớp sụn khớp giữa các khớp đốt sống sẽ yếu đi và mòn dần, dẫn đến các đốt sống cọ sát trực tiếp vào nhau gây ra viêm tại cột sống kèm cảm giác đau và hạn chế vận động.

Thoái hóa cột sống thường xảy ra ở những vị trí chịu lực nhiều như: cổ, gáy, thắt lưng với biểu hiện chính là đau âm ỉ, tăng lên khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi, nhói buốt hoặc đau lan tỏa ra vùng xung quanh gồm 2 bả vai, vùng hông, chi dưới.

Phục hồi chức năng sau phẫu thuật cột sống sẽ giúp thúc đẩy nhanh tiến trình hồi phục của người bệnh. Việc tuân thủ các hướng dẫn chăm sóc, nghỉ ngơi, ăn uống và đặc biệt là những bài tập phục hồi chức năng sau mổ cột sống là các yếu tố quan trọng giúp vết mổ lành nhanh hơn, lấy lại khả năng vận động linh hoạt cho người bệnh.

Vai trò của phục hồi chức năng thoái hóa cột sống

Phục hồi chức năng là việc thực hiện các biện pháp vận động trị liệu, hoạt động trị liệu, dụng cụ chỉnh hình,… nhằm hỗ trợ hồi phục chức năng cơ thể đã suy yếu hoặc bị khiếm khuyết của người bệnh. Đặc biệt với các bệnh lý về Cơ Xương Khớp như thoái hóa cột sống, phục hồi chức năng đóng một vai trò quan trọng trong việc giảm triệu chứng và cải thiện chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 

Dưới đây là một số vai trò của phục hồi chức năng trong điều trị thoái hóa cột sống:

  • Giảm đau và cải thiện chức năng cột sống: Phục hồi chức năng có thể bao gồm các bài tập và phương pháp vận động nhằm tăng cường sự linh hoạt và sức mạnh của cột sống. Điều này giúp giảm đau và cải thiện chức năng cột sống ở những người bị thoái hóa
  • Tăng cường cơ bắp và sức mạnh: Phục hồi chức năng có thể bao gồm các bài tập tập trung vào tăng cường cơ bắp và sức mạnh của các nhóm cơ quan trọng hỗ trợ cột sống
  • Cải thiện tư thế và cách di chuyển: Phục hồi chức năng có thể tập trung vào cải thiện tư thế, tránh tư thế xấu và cách di chuyển của bệnh nhân. Điều này có thể giúp giảm căng thẳng và áp lực trên cột sống, đồng thời cải thiện chức năng và giảm triệu chứng thoái hóa cột sống
Thoái hóa cột sống nặng có thể gây biến chứng nguy hiểm: rối loạn tiền đình, rối loạn dây thần kinh thực vật, biến dạng cột sống, chèn ép dây thần kinh, đau tức ngực,…
Thoái hóa cột sống nặng có thể gây biến chứng nguy hiểm: rối loạn tiền đình, rối loạn dây thần kinh thực vật, biến dạng cột sống, chèn ép dây thần kinh, đau tức ngực,…

Nguyên tắc phục hồi chức năng thoái hóa cột sống 

Để áp dụng phương pháp phục hồi khi điều trị đau lưng đúng cách, hiệu quả và an toàn, việc thực hiện cần tuân theo các nguyên tắc sau:

  • Chẩn đoán nguyên nhân gây đau lưng cẩn thận, chính xác giúp điều trị bệnh tận gốc, hạn chế tái phát.
  • Chủ động thăm khám về thần kinh khi nghi ngờ có tổn thương tủy hoặc rễ dây thần kinh.
  • Kết hợp đa phương pháp phục hồi chức năng đau lưng vừa nâng cao sức khỏe, vừa ngăn ngừa tình trạng tiến triển nặng hơn.
  • Các can thiệp phẫu thuật chỉ đặt ra khi thực sự cần thiết và phương pháp bảo tồn không có hiệu quả.
  • Nên sờ nắn các cơ cạnh sống, cơ ụ ngồi, đồng thời vuốt dọc các gai sau đốt sống để có thể tìm ra các điểm đau tại thân đốt, khe đĩa đệm hoặc điểm đau cạnh sống.
  • Đo biên độ hoạt động của cột sống gồm tất cả các cử động gập – duỗi – nghiêng sang bên nên được thực hiện bằng thước dây hoặc thước đo độ, nghiệm pháp Schober, Stibor, nghiệm pháp tay – đất.
  • Trong điều trị đau thắt lưng do nguyên nhân cơ học, ba nhóm thuốc chống viêm không steroid, thuốc giảm đau và thuốc giãn cơ thường được kết hợp với nhau. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc phải qua thăm khám và có sự chỉ định của bác sĩ về liều lượng/ tần suất, tránh lạm dụng có thể ảnh hưởng đến gan, thận và các cơ quan nội tạng khác.

Các phương pháp phục hồi chức năng thoái hóa cột sống 

Điều trị bằng nhiệt vùng cổ vai gáy

Các phương pháp sử dụng nhiệt để điều trị như hồng ngoại, sáp paraffin hoặc bùn khoáng, từ trường nhiệt  tác động vào các cơ xung quanh cột sống cổ, làm giảm triệu chứng đau tại các vị trí bị thoái hóa.

Tương tự như phục hồi chức năng khi bị thoái hóa cột sống cổ, các phương pháp tác động nhiệt lên vùng thắt lưng cũng giúp làm giảm triệu chứng đau lưng do thoái hóa gây ra.

Điện phân

Dẫn ion thuốc chống viêm giảm đau như Natrisalicylat, Lidocaine, Dexamethasone,…

Kéo giãn cột sống cổ

Tập các bài tập theo tầm vận động cột sống vùng cổ – vai -tay, duy trì cả trong và sau khi điều trị. Tập các bài tập theo tầm vận động cột sống thắt lưng kết hợp điều chỉnh tư thế cột sống khi làm việc, trong sinh hoạt

Kéo giãn cột sống cổ giúp thúc đẩy tiến trình hồi phục chức năng thoái hóa cột sống
Kéo giãn cột sống cổ giúp thúc đẩy tiến trình hồi phục chức năng thoái hóa cột sống

Điện phân dẫn thuốc vùng cột sống

Siêu âm dẫn thuốc chống viêm giảm đau áp dụng dọc vùng cơ hai bên cạnh cột sống

Phục hồi chức năng đóng vai trò quan trọng trong việc điều trị thoái hóa cột sống nhưng không phải tất cả, người bệnh cần chú ý đến chế độ dinh dưỡng, tập luyện hàng ngày, đồng thời chú ý thực hiện các tư thế trong sinh hoạt, công việc.

Tập luyện các bài tập theo tầm vận động cột sống thắt lưng

Điều chỉnh tư thế cột sống khi làm việc, trong sinh hoạt. Các bài tập được thực hiện khi đang điều trị và sau điều trị

Làm thế nào để phòng ngừa thoái hóa cột sống?

Một số phương pháp sau có thể giúp bạn phòng ngừa thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng:

  • Khi bê hoặc nâng vật nặng từ dưới đất lên cần chú ý đến tư thế của cột sống và thân mình, khoảng cách giữa đồ vật với cơ thể và sự phối hợp nhịp nhàng của động tác.
  • Khi muốn lấy đồ vật ở độ cao trên vai trở lên thì cần dùng bục, ghế nếu đồ vật quá cao; không cố để với lấy đồ vật.
  • Nên dùng cách đẩy hơn là kéo trong trường hợp có thể, nhất là với những đồ vật to, nặng, tuy nhiên cũng cần chú ý đến tư thế của cột sống và các khớp.
  • Khi đứng cần phải đứng thẳng, cân xứng, trọng lượng cơ thể dồn đều lên hai chân, giữ độ cong bình thường của cột sống và không đứng ở những tư thế cố làm cho thân mình dài ra hoặc giày cao gót.
  • Khi ngồi cần ngồi trên ghế có chiều cao phù hợp, hai bàn chân đặt sát mặt đất. Các khớp chân, háng, gối vuông góc; lưng thẳng và tựa vào thành ghế phía sau; dồn trọng lượng lên hai bên mông và hai chân.

Viêm khớp phản ứng: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị

viem khop phan ung

Viêm khớp phản ứng là bệnh lý viêm khớp liên quan đến tình trạng viêm niệu đạo, viêm kết mạc, viêm cổ tử cung và các tổn thương da. Bệnh thường gặp ở độ tuổi lao động, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời có nhiều nguy cơ ảnh hưởng khả năng lao động của người bệnh.

Bệnh thường gặp ở người trong độ tuổi lao động vào khoảng 20 – 40 tuổi, đa phần là nam giới, hiếm gặp ở trẻ em và người cao tuổi. Đây là độ tuổi cần lao động nhiều, do vậy nó ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng sinh hoạt và làm việc.Ở một số người bệnh, các triệu chứng sẽ xuất hiện đột ngột và kéo dài, cuối cùng sẽ biến mất sau 12 tháng.

Những kiến thức cơ bản về viêm khớp phản ứng dưới đây sẽ giúp bạn chủ động hơn trong phòng ngừa và đối phó với bệnh. Hãy cùng tham khảo bài viết của Traulen về bệnh viêm khớp phản ứng.

Nguyên nhân dẫn đến viêm khớp phản ứng

Nguyên nhân chủ yếu gây viêm khớp phản ứng được xác định là do các loại vi khuẩn gây nhiễm trùng đường tiết niệu, tiêu hóa và cơ quan sinh dục. Tuy nhiên, hơn 20% trường hợp không tìm được nguyên nhân gây bệnh.

Một số yếu tố nguy cơ có thể làm tăng khả năng mắc bệnh, gồm:

Yếu tố giới tính

Số liệu thống kê cho thấy, viêm khớp phản ứng thường gặp ở độ tuổi 20 – 40 tuổi, đặc biệt là ở nam giới. Mặc dù cả nam giới và nữ giới đều có nguy cơ mắc bệnh do nhiễm trùng qua đường ăn uống, hoặc đường tình dục nhưng xác suất mắc bệnh ở nữ giới thấp hơn, và các triệu chứng bệnh ở nữ giới thường nhẹ hơn so với nam giới.

Yếu tố di truyền

Nhiều trường hợp ghi nhận bệnh nhân mắc bệnh có một phân tử chung ở bề mặt của các tế bào được kế thừa, nghĩa là có dấu hiệu được di truyền từ thế hệ trước. Việc sở hữu những phân tử này không đồng nghĩa với việc 100% bệnh nhân sẽ mắc bệnh, tuy nhiên nó sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh nếu bệnh nhân tiếp xúc trực tiếp với các virus, vi khuẩn gây bệnh.

Triệu chứng của viêm khớp phản ứng

Viêm khớp phản ứng có thể có những biểu hiện từ viêm khớp thoáng qua đến nặng, gây tổn thương ở nhiều cơ quan trong cơ thể. Đầu tiên, người bệnh có thể có những triệu chứng và dấu hiệu như sốt, mệt mỏi và giảm cân mà không rõ lý do. Tiếp theo sẽ có những cơn đau nhức ở xương khớp, đặc biệt là đầu gối, bàn chân, mắt cá chân và hông, mức độ khác nhau tùy tiến triển của bệnh.

Bệnh viêm khớp phản ứng có các dấu hiệu, triệu chứng thường bắt đầu từ 1-3 tuần sau khi cơ thể bị nhiễm trùng với các triệu chứng như sau:

  • Đau và cứng khớp: các hiện tượng đau khớp liên quan với viêm khớp thường xảy ra nhất ở đầu gối, mắt cá chân, bàn chân, cũng có thể bị đau ở gót chân, lưng hoặc mông.
  • Nhiều trường hợp bị mắc bệnh viêm khớp phản ứng cũng có thể bị viêm mắt, đỏ, ngứa và nóng mắt.
  • Bệnh nhân bị viêm khớp phản ứng có thể bị tăng tần suất và có cảm giác khó chịu khi đi tiểu với các biểu hiện nóng bức, cảm giác chậm chích khi tiểu tiện, tiểu mủ vô khuẩn ở bệnh nhân nam (dương vật chảy ra chất không phải nước tiểu và không chứa vi khuẩn). Các biểu hiện viêm đường tiết niệu.
  • Trong một số trường hợp, bệnh nhân bị sưng phồng ngón chân hoặc ngón tay.
  • Ngoài ra, có thể có các triệu chứng khác như: sốt nhẹ, mệt mỏi, đau cơ, cứng khớp , đau gót chân, đau thắt lưng, lở miệng và lưỡi nhưng không đau, nổi mụn nhọt ở đầu dương vật và phát ban ở lòng bàn chân.
  • Đau và cứng khớp: các hiện tượng đau khớp liên quan với viêm khớp thường xảy ra nhất ở đầu gối, mắt cá chân, bàn chân, cũng có thể bị đau ở gót chân, lưng hoặc mông.
  • Nhiều trường hợp bị mắc bệnh viêm khớp phản ứng cũng có thể bị viêm mắt, đỏ, ngứa và nóng mắt.
  • Bệnh nhân bị viêm khớp phản ứng có thể bị tăng tần suất và có cảm giác khó chịu khi đi tiểu với các biểu hiện nóng bức, cảm giác chậm chích khi tiểu tiện, tiểu mủ vô khuẩn ở bệnh nhân nam (dương vật chảy ra chất không phải nước tiểu và không chứa vi khuẩn). Các biểu hiện viêm đường tiết niệu.
  • Trong một số trường hợp, bệnh nhân bị sưng phồng ngón chân hoặc ngón tay.
  • Ngoài ra, có thể có các triệu chứng khác như: sốt nhẹ, mệt mỏi, đau cơ, cứng khớp , đau gót chân, đau thắt lưng, lở miệng và lưỡi nhưng không đau, nổi mụn nhọt ở đầu dương vật và phát ban ở lòng bàn chân.
Khớp bị viêm khớp phản ứng sẽ sưng, nóng, đỏ, đau
Khớp bị viêm khớp phản ứng sẽ sưng, nóng, đỏ, đau

 

Ngoài ra, bệnh viêm khớp phản ứng ở trẻ em với biểu hiện sau khi trẻ chạy nhảy, vận động nhiều bị mỏi, vận động, di chuyển gặp nhiều khó khăn.

Biểu hiện ở cơ xương khớp

Đây là triệu chứng đặc trưng và điển hình nhất, người bệnh có thể bị viêm gân ở những vị trí bám gân như viêm gân chân, viêm gân achilles, viêm màng xương ngón…

Tổn thương ở mắt

Ở giai đoạn đầu, bệnh gây những cơn đau thoáng qua, tương đối nhẹ. Tuy nhiên, nếu người bệnh chủ quan không điều trị sớm, bệnh có thể tiến triển sang các giai đoạn sau gây loét các bề mặt ở niêm mạc lưỡi, miệng và ở cơ quan sinh dục (dương vật, âm đạo). Một số trường hợp xuất hiện mụn nước ở lòng bàn tay và bàn chân ở vùng xung quanh móng (tương tự như bệnh vảy nến ở thể mủ), sau đó sừng hóa và tạo vảy.

Viêm niệu đạo

Triệu chứng này có thể xuất hiện từ 7-14 ngày sau quan hệ tình dục, cùng lúc với các triệu chứng sốt nhẹ và viêm khớp. Ở nam giới, triệu chứng viêm niệu đạo ít đau, hiện tượng chảy mủ cũng ít hơn so với tình trạng viêm niệu đạo trong lậu. Ở nữ giới, triệu chứng của viêm niệu đạo thoáng qua hoặc không có triệu chứng.

Viêm kết mạc

Người bệnh gặp tình trạng đỏ và đau vùng mắt, chảy nước mắt thường xuyên. Một số người bệnh có thể sợ ánh sáng.

Phương pháp điều trị viêm khớp phản ứng

Mục tiêu chính của việc điều trị viêm khớp phản ứng là quản lý tốt các triệu chứng bệnh, kiểm soát hiệu quả các bệnh nhiễm trùng ở bệnh nhân tiềm ẩn tác nhân gây bệnh.

Điều trị bằng thuốc

Thông qua quá trình thăm khám và chẩn đoán, dựa trên tình trạng và mức độ tổn thương ở mỗi bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có chỉ định đơn thuốc phù hợp. Bác sĩ có thể kê đơn thuốc kháng sinh nhằm loại bỏ các vi khuẩn gây bệnh còn tồn tại trong cơ thể (kháng sinh này sẽ phụ thuộc vào loại vi khuẩn có trong cơ thể).

Một số loại thuốc thường được chỉ định trong điều trị bệnh gồm:

  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Có tác dụng giảm các triệu chứng đau và viêm do bệnh.
  • Corticosteroid: Có tác dụng ngăn chặn việc viêm khớp xương, giảm các triệu chứng viêm và giúp cơ xương khớp hoạt động bình thường.
  • Khi tiến triển thành Viêm khớp mạn tính, có thể cần điều trị các thuốc DMARDs kinh điển như Methotrexate, Sulfasalazine…

Khuyến cáo: Bệnh nhân chỉ nên sử dụng đúng thuốc và đủ liều lượng theo chỉ định của bác sĩ, tránh việc tự ý dùng thuốc khi chưa có chỉ định, tránh những tác dụng phụ cũng như ảnh hưởng nghiêm trọng của việc dùng sai thuốc.

Tập vật lý trị liệu

Tập thể dục thể thao được chứng minh là một trong những phương pháp hữu hiệu giúp cải thiện chức năng, tăng cường sức mạnh và độ dẻo dai cho cơ xương khớp. Khuyến cáo bệnh nhân tập luyện những bài tập theo chỉ định của bác sĩ, tránh tập quá sức có thể gây ảnh hưởng xấu đến những vùng cơ xương khớp còn yếu.

Tập thể dục thường xuyên hoặc luyện cơ xương khớp bằng các bài tập vật lý là liệu pháp tốt cải thiện viêm khớp phản ứng
Tập thể dục thường xuyên hoặc luyện cơ xương khớp bằng các bài tập vật lý là liệu pháp tốt cải thiện viêm khớp phản ứng

Phòng ngừa viêm khớp phản ứng bằng cách nào?

Yếu tố di truyền là một trong những yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng mắc bệnh, tuy không thể thay đổi cấu trúc gen nhưng hoàn toàn có thể phòng ngừa bệnh bằng cách hạn chế tối đa việc tiếp xúc với các vi khuẩn, virus gây bệnh.

Đảm bảo lưu trữ, bảo quản thực phẩm ở nhiệt độ thích hợp, ăn uống theo tiêu chí “ăn chín uống sôi”. Việc này có thể giúp ngăn ngừa được các tác nhân gây bệnh lây nhiễm qua đường ăn uống như Salmonella, Shigella, Yersinia và Campylobacter.

Bên cạnh đó, người bệnh viêm khớp phản ứng cần lưu ý:

  • Thực hiện thăm khám định kỳ đầy đủ theo chỉ định của bác sĩ.
  • Tập luyện thể dục thể thao hàng ngày, tăng sức mạnh và dẻo dai của cơ xương khớp.
  • Tắm nước nóng để tránh hiện tượng co cứng, sưng và đau do bệnh.
  • Quan hệ tình dục an toàn, tránh bệnh lây qua đường tình dục.
  • Duy trì điều trị và tái khám theo chỉ định của bác sĩ;
  • Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao hàng ngày để giữ khớp không bị co cứng;
  • Sử dụng miếng dán nóng hoặc tắm nước nóng để giảm hiện tượng co cứng, đau và giảm sưng;
  • Duy trì tư thế ngồi, đứng và ngủ đúng cách;
  • Sử dụng các biện pháp quan hệ tình dục an toàn như: sử dụng bao cao su để tránh lây lan bệnh nhiễm trùng qua đường tình dục

Chăm sóc người bệnh viêm khớp phản ứng

Lưu ý quan trọng trong kế hoạch chăm sóc người bệnh viêm khớp phản ứng nói riêng và viêm khớp nói chung là chú ý đến thể trạng bệnh nhân, đảm bảo các công tác chăm sóc phục hồi sức khỏe tốt nhất, tăng cường chức năng vận động, phòng ngừa các biến chứng nguy hiểm.

  • Các lưu ý trong chăm sóc người bệnh gồm:
  • Để bệnh nhân được nghỉ ngơi một cách tốt nhất, tránh tiếng ồn ảnh hưởng.
  • Cho bệnh nhân nằm nghỉ thoải mái, tránh các tư thế ảnh hưởng hoặc gây biến dạng khớp.
  • Hỗ trợ bệnh nhân thực hiện các bài tập nâng cao sức khỏe, tăng cường sức mạnh và sự dẻo dai của cơ xương khớp.
  • Thực hiện chế độ ăn uống khoa học, bổ sung đầy đủ các dưỡng chất thiết yếu cho bệnh nhân, nhất là những thực phẩm tốt cho xương khớp.
  • Nhắc nhở bệnh nhân thực hiện đúng và đủ các chỉ định điều trị của bác sĩ.
  • Theo dõi các triệu chứng ở bệnh nhân, đưa bệnh nhân đến ngay cơ sở y tế khi có các dấu hiệu bất thường, có phương án xử trí kịp thời.

Viêm khớp phản ứng kiêng gì?

Để điều trị viêm khớp phản ứng đem lại hiệu quả tốt nhất, tránh những biến chứng nguy hiểm xảy ra, ngoài chỉ định dùng thuốc hoặc vật lý trị liệu của bác sĩ, bệnh nhân cần chú ý một số điều kiêng kỵ sau:

  • Không sử dụng nội tạng động vật, ăn những món ăn chứa nhiều muối vì chứa nhiều photpho khiến xương bị tổn thương thêm suy yếu.
  • Không ăn đồ ăn nhiều dầu mỡ như chiên, rán vì có thể gây phản ứng viêm.
  • Không uống rượu bia và các loại đồ uống có cồn.
  • Tránh xa các loại thực phẩm có thể gây dị ứng như lươn, trạch…

Các loại chấn thương thể thao có thể sử dụng xịt giảm đau nhanh tại chỗ

Anh bia Traulen 640x320

Tập luyện thể thao rất tốt cho sức khỏe nhưng việc vận động quá sức, không đúng kỹ thuật dẫn đến nguy cơ chấn thương thể thao nguy hiểm. Đây là một tình trạng khá thường gặp khi tham gia thi đấu thể thao.

Bên cạnh các giải pháp sơ cứu, điều trị thì vẫn còn một giải pháp chấm dứt cơn đau nhanh chóng đã được các chuyên gia chứng nhận về hiệu quả và độ an toàn, đó chính là xịt giảm đau nhanh tại chỗ. 

Vậy xịt giảm đau có thể áp dụng hỗ trợ giảm đau đối với các loại chấn thương thể thao nào? Hãy tham khảo bài viết dưới đây của Traulen nhé.

Các chấn thương thường gặp trong thể thao

Bong gân mắt cá chân

Bong gân mắt cá chân là hiện tượng các dây chằng hỗ trợ khớp bị giãn ra quá mức. Chấn thương này xảy ra khi người chơi bị té ngã và lật bàn chân vào trong, gây trật mắt cá ngoài. 

Các dấu hiệu bong gân mắt cá chân gồm: 

  • Mắt cá bị bầm tím, viêm nhiễm, sưng tấy; 
  • Không có khả năng cử động một chi hoặc khớp; 
  • Khớp lỏng lẻo, không ổn định.

Bong gân có thể tự khỏi sau vài ngày nhưng nếu không được chăm sóc tốt, nguy cơ tái phát rất cao.

Chuột rút

Đây là tình trạng co thắt cơ đột ngột, gây đau dữ dội ở một bắp thịt, làm cho người bị thương không thể tiếp tục cử động được nữa. Mọi bắp thịt đều có khả năng bị chuột rút. Tuy nhiên, chuột rút thường xảy ra ở cẳng chân, đùi, bàn tay, bàn chân và cơ bụng.

Chuột rút  là loại chấn thương thể thao  khiến co rút cơ đột ngột và gây đau khi đang vận động
Chuột rút là loại chấn thương thể thao khiến co rút cơ đột ngột và gây đau khi đang vận động

Căng cơ

Căng cơ là tên gọi khác của tình trạng cơ bị kéo. Chấn thương này xảy ra khi cơ bị căng quá mức có thể dẫn tới rách cơ, chủ yếu là cơ bắp chân, gân kheo, háng, lưng dưới và vai. Các triệu chứng bao gồm: đau, sưng, yếu, khó hoặc không thể sử dụng cơ.

Chấn thương háng

Đây là tình trạng 1 trong 5 nhóm cơ chạy dọc theo đùi trong bị rách hay đứt khi chơi các môn thể thao cường độ cao như bóng đá, bóng chuyền, tennis… Nếu bị chấn thương háng, bạn sẽ cảm nhận được cơn đau dữ dội ở vùng háng, đùi, hông lan xuống đầu gối. Bạn cũng sẽ gặp khó khăn khi di chuyển và đi lại khập khiễng, khó có thể chạy nhảy hay vặn mình.

Những gì bạn cần làm lúc này là băng ép, chườm đá vùng bị chấn thương, đồng thời nghỉ ngơi hợp lý. Việc trở lại tập luyện quá sớm có thể khiến chấn thương nặng thêm.

Chấn thương đầu gối

Do có cấu tạo phức tạp và phải chịu tải trọng của cả cơ thể nên khớp gối thường bị chấn thương nhất. Các chấn thương đầu gối thường gặp trong thể dục thể thao là:

  • Chấn thương đứt dây chằng chéo trước: Dây chằng chéo trước nằm ở trung tâm của đầu gối, có chức năng điều khiển chuyển động quay và chuyển động về phía trước của xương cẳng chân. Chấn thương này xảy ra khi vận động viên tiếp đất sai kỹ thuật, đổi hướng di chuyển đột ngột, dừng lại nhanh chóng hoặc bị một cú va chạm trực tiếp vào đầu gối. Những người bị rách dây chằng chéo trước thường nghe thấy tiếng bật và sau đó cảm thấy đầu gối rất đau, sưng và không cử động được nữa. 
  • Chấn thương dây chằng chéo sau: So với dây chằng chéo trước, dây chằng chéo sau lớn và mạnh hơn nên khi gặp phải một lực tác động mạnh khiến cơ thể khuỵu xuống và dồn toàn bộ lực lên đầu gối, bạn mới bị rách dây chằng chéo sau. Các triệu chứng thường thấy là đau dữ dội vùng gối, đầu gối sưng và khớp gối lỏng lẻo.
  • Chấn thương dây chằng chéo bên trong gối: Dây chằng chéo giữa nằm ở bên trong đầu gối, kết nối xương cẳng chân trên (xương đùi) với xương chày. Dây chằng chéo giữa bị rách trong trường hợp khớp gối bị đẩy sang một bên khi thực hiện một động tác sai hoặc chịu lực tác động mạnh trực tiếp vào đầu gối. Các triệu chứng thường thấy là đầu gối bị đau, sưng và khớp lỏng lẻo. 
  • Chấn thương xương bánh chè: xảy ra khi xương bánh chè không di chuyển một cách trơn tru, làm tổn thương mô dưới xương bánh chè. Vận động viên chạy bộ, bóng chuyền và bóng rổ là đối tượng có nguy cơ cao gặp phải chấn thương này. 

Chấn thương vai

Sai khớp vai, viêm hoặc rách vòng bít quay, viêm gân chóp xoay, vai đông cứng, tổn thương sụn viền khớp vai là những chấn thương vai thường gặp khi chơi thể thao. Triệu chứng thường gặp gồm: đau, sưng, cứng vùng vai; không thể cử động vai và cánh tay bình thường; khớp vai biến dạng…

Chấn thương thể thao ở vai gây đau sưng, căng cứng vùng vai; không thể cử động vai và cánh tay bình thường; khớp vai biến dạng…
Chấn thương thể thao ở vai gây đau sưng, căng cứng vùng vai; không thể cử động vai và cánh tay bình thường; khớp vai biến dạng…

Gãy xương

Gãy xương trong thể thao là tình trạng xương bị gãy do lực tác động mạnh từ bên ngoài. Xương có thể gãy theo chiều dọc, chiều ngang, ở nhiều vị trí hoặc gãy thành nhiều mảnh. Dấu hiệu gãy xương gồm: âm thanh lạo xạo dưới da khi chấn thương xảy ra, đồng thời vị trí xương gãy bị bầm tím, sưng đỏ, biến dạng. Bạn cũng không thể vận động linh hoạt tại nơi bị gãy.

Viêm cân gan chân

Viêm cân gan chân là tình trạng viêm cơ bàn chân – dây chằng nối gót chân với mặt trước của bàn chân, hỗ trợ vòm bàn chân. Triệu chứng thường gặp có thể là cơn đau nhói vào buổi sáng khi rời khỏi giường, hoặc sau khi hoạt động. Các giải pháp hồi phục viêm cân gan chân gồm: nghỉ ngơi, chườm đá, dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) và các bài tập giãn cơ đặc biệt. 

Viêm gân Achilles (A-sin)

Viêm a-sin (gân gót) là tình trạng viêm gân gót chân gây đau, sưng và cứng. Cơn đau trở nên tồi tệ hơn sau khi vận động, có thể dẫn đến tình trạng rách hoặc đứt gân gót. Trong một số trường hợp, các gai xương có thể phát triển bên trong gót chân. 

Chấn thương vùng đầu

Chấn thương vùng đầu, đặc biệt là chấn thương sọ não là tình trạng người bệnh bị sang chấn vào đầu, gây tổn thương hộp sọ và những cấu tạo khác bên trong hộp sọ.

Chấn thương tủy sống

Đây là tình trạng tổn thương đối với các dây thần kinh trong ống tủy sống. Phần lớn các trường hợp tổn thương tủy sống có nguyên nhân do chấn thương cột sống, từ đó gây ảnh hưởng tới khả năng của tủy sống trong việc gửi và nhận tín hiệu từ não tới các hệ của cơ thể điều khiển cảm giác, vận động và chức năng tự trị của cơ thể dưới mức tổn thương.

Khi nào nên sử dụng xịt giảm đau chấn thương thể thao?

Xịt giảm đau gây tê, ức chế tạm thời vết thương trước khi được bác sĩ thăm khám và kiểm tra tình trạng vết thương. Bất kỳ ai tham gia thi đấu, tập luyện đều có thể sử dụng xịt giảm đau để hỗ trợ cho quá trình sơ cứu chấn thương thể thao: 

  • Người chơi thể thao không chuyên: Giúp ngăn ngừa các chấn thương khi chơi thể thao.
  • Vận động viên chuyên nghiệp: Thư giãn cơ thể sau vận động hoặc các buổi tập vận động quá mức.
  • Dân văn phòng ngồi lâu, sai tư thế.
  • Người lớn tuổi các cơ khớp bị tổn thương, nhờ bình xịt sẽ giúp các cơ hoạt động trơn tru, giải quyết nhức mỏi do tuổi tác. 

Đánh tan đau nhức, vận động dễ dàng cùng Traulen 4% Solution

Trong cuộc sống hàng ngày, sẽ có những lúc bạn gặp phải các cơn đau nhức bất ngờ, đột ngột xuất hiện ở vùng lưng, cổ, vai gáy, bắp chân,… thì chai xịt Traulen 4% Solution chính là giải pháp đánh tan mọi cơn đau nhức trong chấn thương thể thao với các ưu điểm vượt trội:

  • Hiệu quả kịp thời: Với thành phần chính là thuốc diclofenac sodium cùng kết cấu dạng dung dịch gel, Traulen 4% Solution giảm ngay các cơn đau nhức chỉ trong lần xịt đầu tiên.
  • Tiện lợi sử dụng: Sản phẩm thiết kế dạng chai xịt nhỏ gọn, dễ dàng bỏ vào balo, túi xách để mang theo sử dụng khi làm việc văn phòng hoặc sau giờ tập luyện tại phòng gym.
  • Dễ dàng tìm mua: Chai xịt Traulen 4% Solution có mức giá “cực yêu” và hiện được phân phối rộng rãi tại hệ thống nhà thuốc và sàn TMĐT, dễ dàng mua sắm và sử dụng.