“Bí kíp 8K” độc quyền trong tái tạo dây chằng chéo khớp gối

day chang khop goi

Khớp gối là một khớp lớn của cơ thể, là khớp bản lề, được giữ vững nhờ hệ thống các dây chằng, bao khớp, sụn chêm và các cơ bao bọc xung quanh. Hệ thống dây chằng khớp gối có vai trò vô cùng quan trọng giúp giữ các xương tiếp xúc chắc chắn trong quá trình vận động.

Bí kíp 8K tái tạo dây chằng chéo khớp gối là sự kết hợp giữa khoa học công nghệ và sự tuân thủ các nguyên tắc trong đánh giá và tôn trọng các đặc điểm tự nhiên của cơ thể giúp ca phẫu thuật nội soi khớp gối tái tạo dây chằng chéo được thực hiện chính xác, hạn chế tối đa tổn thương các vùng lân cận, tăng khả năng phục hồi cho người bệnh.

Hãy cùng Traulen tìm hiểu thêm nhé!

Tìm hiểu đứt hoàn toàn dây chằng chéo khớp gối

Khi bạn bị đứt hoàn toàn dây chằng chéo trước khớp gối thì phẫu thuật nội soi tái tạo dây chằng là giải pháp tối ưu cho những người có nhu cầu vận động cao, chơi các môn thể thao dùng chân nhiều và đối kháng. 

Tuy nhiên có nhiều trường hợp sau mổ tái tạo dây chằng chéo trước không phục hồi được như mong muốn, thậm chí là còn tệ hơn trước, nhiều người bệnh phải trải nghiệm những cảm giác đau đớn, khó chịu trong quá trình điều trị hậu phẫu cũng như phục hồi chức năng sau mổ, đôi khi trở thành nỗi ám ảnh dai dẳng nhưng như vậy không có nghĩa là không có giải pháp.

“Bí kíp 8K” trong tái tạo dây chằng chéo trước khớp gối

Kiểm tra kỹ lưỡng để không bỏ sót tổn thương

Đứt dây chằng chéo khớp gối thường kèm theo tổn thương sụn chêm, sụn khớp và tổn thương các dây chằng khác quanh gối (tổn thương đa dây chằng). Có những tổn thương gần như khi mình bỏ sót thì chắc chắn là ca phẫu thuật sẽ thất bại dù phẫu thuật đấy có tốt đến đâu vì ở khớp gối, các cấu trúc đều có tác dụng hỗ trợ và bổ trợ cho nhau, một cấu trúc tổn thương thì cần có các cấu trúc khỏe mạnh khác để hỗ trợ. 

Vì vậy việc thăm khám kỹ lưỡng có thể kiểm soát hết được các tổn thương là vô cùng quan trọng. Vấn đề thứ hai là, khi đánh giá đầy đủ tổn thương thì sẽ có kế hoạch để xử lý một cách tối đa các thương tổn để giúp cho quá trình phục hồi của bệnh nhân diễn ra thuận lợi hơn.

Kèm với cơn đau ngay vùng khớp gối, dấu hiệu chính của chấn thương dây chằng gối là âm thanh “lục cục” tại thời điểm dây chằng bị rách hoặc đứt
Kèm với cơn đau ngay vùng khớp gối, dấu hiệu chính của chấn thương dây chằng gối là âm thanh “lục cục” tại thời điểm dây chằng bị rách hoặc đứt

Kiểm soát chính xác vị trí khoan đường hầm 

Bác sĩ mổ đặt vị trí để khoan đường hầm, đưa mảnh ghép vào cũng giống một cung thủ bắn tên vào bia bắn nhưng có điểm khác là cung thủ xác thấy rõ vị trí hồng tâm trên tấm bia còn phẫu thuật viên thì chẳng có vị trí hồng tâm nào và phẫu thuật viên phải hình dung, tưởng tượng ra và nếu không có công nghệ 3D và Robot thì vị trí đấy rất mơ hồ, tuy nhiên nhờ vào công nghệ này bác sĩ có thể xác định rõ ràng vị trí lý tưởng trên hình ảnh tái tạo 3D khớp gối của bệnh nhân ngay trong mổ. 

Xác định chính xác 100% vị trí tái tạo dây chằng mới cho người bệnh, qua đó giúp người bệnh sớm phục hồi và quay trở lại với thể thao.

Kế hoạch phẫu thuật bằng “ánh xạ giải phẫu”

Ánh xạ giải phẫu là việc sử dụng thông số của gối bên lành bằng công nghệ 3D tạo ra bản sao soi gương của gối lành và chuyển các thông số dây chằng từ gối bên lành thành kế hoạch phẫu thuật cho gối bên còn lại, đó được gọi là kế hoạch hóa phẫu thuật. Việc tính toán hết được các thông số ngay trước khi mổ giúp phẫu thuật chắc chắn tỷ lệ thành công. 

Ca mổ phải được chuẩn bị rất kỹ lưỡng, tất cả các thông số, dữ liệu của người bệnh đều được tính toán và lên kế hoạch một cách chi tiết đến từng con số, qua đó ca mổ diễn biến rất thuận lợi và chính xác 100%.

Không garo, không ảnh hưởng tới máu mô

Trong các cuộc phẫu thuật chi thể, garo thường được sử dụng để chặn gần như hoàn toàn dòng máu xuống vị trí phẫu thuật để giúp vùng mổ không bị chảy máu, các bác sĩ cũng dễ dàng quan sát và thao tác hơn.

Garo được thực hiện bằng một băng hơi với áp lực cao hơn áp lực dòng máu tới các chi hoặc sử dụng băng cao su thít chặt để chặn dòng máu đi ra phần ngoại vi của chi thể. Việc garo có thể ảnh hưởng đến sự phục hồi cơ đùi từ 3 đến 6 tháng sau mổ.

Đối với các mô khác, khả năng chịu đựng thiếu máu tốt hơn não, tuy nhiên cũng chỉ có giới hạn nhất định. Sau khi garo 30 phút đã có những thay đổi đáng kể ở cấp độ tế bào ở các mô dưới chỗ garo và nếu garo quá 2 giờ, một số tế bào bắt đầu chết. Thiếu máu hoàn toàn trên 3 giờ bắt đầu có những tổn thương không phục hồi và nếu thời gian thiếu máu hoàn toàn trên 6-8 giờ, thì khả năng sống của chi thể phía dưới chỗ thiếu máu gần như bằng 0%.

Vì vậy, để không ảnh hưởng tưới máu mô, chỉ có một cách đó là không garo. Tuy nhiên, nếu không có kinh nghiệm, việc mổ mà không garo có thể khiến chảy máu và không quan sát được đầy đủ dẫn đến làm tổn thương thêm các cấu trúc trong khớp khi thao tác và lợi ích của việc không garo mang lại sẽ không đủ để bù đắp được những thương tổn do kém quan sát gây ra.

Không đau

Hầu hết người bệnh sau khi trải qua các phẫu thuật đều cảm thấy quan ngại về vấn đề đau sau mổ, thậm chí nhiều trường hợp bị ám ảnh trong thời gian dài.

Thoái hóa khớp là hiện tượng lão hoá của tổ chức sụn, các mô ở khớp và xung quanh khớp
Thoái hóa khớp là hiện tượng lão hoá của tổ chức sụn, các mô ở khớp và xung quanh khớp

Rất may, nhờ sự phát triển của y học, phương pháp giảm đau đa mô thức được áp dụng trong phẫu thuật đã mang lại cho người bệnh nhiều lợi ích bất ngờ. Nhờ việc không đau sau mổ, người bệnh sẽ cảm thấy hoàn toàn dễ chịu, thoải mái, tự tin hơn trong vấn đề luyện tập, phục hồi chức năng sau mổ, không còn phải mất sức vì chịu đựng cơn đau hành hạ. Do vậy khả năng phục hồi sức khỏe sẽ tốt hơn và nhanh hơn.

Không tổn thương sụn khớp

Thông thường khi thực hiện phẫu thuật nội soi khớp thì cần phải sử dụng dung dịch nước muối sinh lý vô khuẩn bơm vào khớp gối và garo để ngăn chảy máu trong khớp khi thao tác. Tuy nhiên, 2 yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến sụn khớp vì:

Sau khi tiếp xúc với dung dịch nước muối trên 30 phút, các tế bào sụn sẽ bị thay đổi chuyển hóa và bắt đầu bị tổn thương. Khi Sử dụng garo thì mô xương sụn sẽ bị thiếu máu tạm thời, do đó lại càng dễ bị tổn hại trong quá trình mổ.

Các tế bào sụn khớp bị tổn thương sẽ dẫn đến việc khớp bị khô, tăng ma sát giữa các bề mặt sụn và có thể dẫn đến thoái hóa khớp sớm.

Vì vậy, để hạn chế ảnh hưởng không tốt đến sụn khớp, các bác sĩ đã nghiên cứu và tìm ra được một loại dung dịch có thể bảo vệ tế bào sụn khớp, giảm thiểu các thương tổn trong quá trình phẫu thuật, đồng thời kết hợp không sử dụng garo trong phẫu thuật giúp đảm bảo sức sống và sự khỏe mạnh của các tế bào sụn.

5 sai lầm thường gặp khi điều trị cong vẹo cột sống khiến bệnh trầm trọng hơn

Nắn chỉnh cột sống giúp điều chỉnh đốt sống bị lệch về đúng vị trí, giảm chèn ép rễ thần kinh, giảm đau hiệu quả

Cong vẹo cột sống là dị tật xương phổ biến, cột sống bị cong bất thường, có thể cong về phía trước hoặc phía sau, cũng có thể là nghiêng sang bên trái hoặc phải. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, phổ biến nhất ở người cao tuổi do thoái hóa cột sống tự nhiên. Chủ quan dẫn đến mắc những sai lầm trong quá trình điều trị cải thiện chứng cong vẹo cột sống khiến tình trạng bệnh nghiêm trọng hơn. 

Vậy đâu là những sai lầm trong cải thiện cong vẹo cột sống người bệnh cần tránh? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết của Traulen nhé!

Cong vẹo cột sống gây ra những nguy hiểm gì nếu không điều trị sớm?

Ảnh hưởng đến sự phát triển cơ thể

Chiều dài của toàn cột sống chiếm khoảng 40% chiều cao tổng thể của chúng ta. Khi cột sống bị cong vẹo, các đốt sống bị lệch khiến lưng ngắn lại, từ đó chiều cao của người bệnh cũng giảm theo. Ngoài ra, điều này còn tạo ra áp lực không đều lên các đốt sống và khớp, gây ra cảm giác đau nhức và khó chịu cho bệnh nhân.

Ảnh hưởng đến chức năng hô hấp

Trong trường hợp nặng, vẹo cột sống có thể gây ra những tác động nghiêm trọng đến lồng ngực. Điển hình như việc xương sườn phát triển không bình thường, gây chèn ép làm suy giảm không gian cho tim và phổi. Cột sống phát triển bất thường khiến cấu trúc phổi thay đổi, nhỏ đi, giảm dung tích và hạn chế sức thở, dẫn đến suy hô hấp, suy tim.

Ảnh hưởng đến tâm lý, giảm sự tự tin

Cong vẹo cột sống trở thành một chướng ngại tâm lý rất lớn đối với trẻ nhỏ. Nếu cột sống phát triển không như người bình thường, chúng sẽ có cảm giác tách biệt so với bạn bè trang lứa. Lâu dần, trẻ sẽ trở nên ngại giao tiếp, tự ti, cô lập bản thân với mọi người.

Cần phải phẫu thuật nếu ở mức độ nặng

Cột sống cong vẹo vượt mức 100 độ được xem là rất nặng. Lúc này, phẫu thuật sẽ là lựa chọn duy nhất để cải thiện tình trạng cột sống cong vẹo. Tuy nhiên, phẫu thuật cột sống không chỉ đơn thuần dựa vào mức độ cong vẹo, bác sĩ còn phải xem xét các yếu tố khác như mức độ cong vẹo, gây ảnh hưởng đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống, cũng như khả năng chịu đựng và tình trạng sức khỏe tổng thể của bệnh nhân.

Phẫu thuật xương cột sống là phương án cuối cùng trong điều trị cong vẹo cột sống
Phẫu thuật xương cột sống là phương án cuối cùng trong điều trị cong vẹo cột sống

Trẻ nhỏ với sức khỏe và khả năng chịu đau kém, việc để trẻ phải đối diện với đại phẫu như phẫu thuật cong vẹo cột sống là một vấn đề rất đáng cân nhắc. Do vậy, để tuổi thơ của trẻ được vui vẻ, cha mẹ cần phải quan tâm đến sự phát triển hệ cơ xương của trẻ, nhất là khoảng thời gian trẻ dậy thì.

5 sai lầm thường gặp khi điều trị cong vẹo cột sống

Dùng thuốc giảm đau không theo chỉ định của bác sĩ

Vẹo cột sống có thể gây ra những triệu chứng như đau mỏi vùng lưng. Vì lý do này, nhiều người đã lạm dụng thuốc giảm đau mà không tham khảo ý kiến từ bác sĩ. Tuy nhiên, sử dụng thuốc giảm đau quá liều có thể gây ảnh hưởng cho gan, thận, dạ dày,… của người bệnh.

Do vậy, để đảm bảo sức khỏe của bản thân, bệnh nhân cần tuân thủ những chỉ dẫn của bác sĩ về thuốc giảm đau, tránh tự ý sử dụng dẫn đến quá liều.

Sinh hoạt sai tư thế

Ngồi sai tư thế là một trong những nguyên nhân dẫn đến cong vẹo cột sống. Khi điều trị bệnh này, nếu vẫn tiếp tục ngồi sai tư thế thì kết quả điều trị không khả quan.

Trong sinh hoạt hằng ngày, nhiều người có thói quen đứng khòm lưng. Duy trì tư thế này lâu ngày tạo áp lực lớn lên cột sống và cơ bắp, dẫn đến đau lưng, căng cơ, đây là một thói quen xấu cần được khắc phục, nhất là bệnh nhân trong quá trình điều trị cong vẹo cột sống.

Ngoài ra, có nhiều người có thói quen nằm sấp khi ngủ. Tư thế ngủ này cần được thay đổi ngay, vì nằm sấp khi ngủ có nguy cơ khiến cổ bị vặn ở một tư thế không thoải mái, làm chúng bị kéo căng, tạo thêm căng thẳng quá mức cho cột sống của người bệnh.

Để kết quả điều trị được tối ưu, bệnh nhân cần cố gắng duy trì tư thế đứng và ngồi thẳng lưng, khi ngủ hãy nằm ngửa.

Mang balo, cặp sách quá nặng

Gần 20% trẻ bị lệch và vẹo cột sống do mang cặp quá nặng. Giải pháp hiệu quả nhất là cha mẹ cần kiểm soát và không cho con mang theo đồ chơi, thức ăn hay nước uống trong cặp sách. Ngoài ra, không để con đeo cặp nặng trên lưng kéo dài.

Trọng lượng cặp sách của học sinh tiểu học và trung học cơ sở không nên vượt quá 10% trọng lượng cơ thể
Trọng lượng cặp sách của học sinh tiểu học và trung học cơ sở không nên vượt quá 10% trọng lượng cơ thể

Chế độ dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng không đảm bảo để cơ thể nạp đủ vitamin D và canxi sẽ không giúp cải thiện sức khỏe xương khớp nói chung. Bệnh nhân điều trị cong vẹo cột sống cần quan tâm đến các loại thực phẩm giàu canxi như sữa và sản phẩm từ sữa, cá hồi, hạt chia và rau xanh lá màu đậm. Đồng thời, nên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời để tổng hợp vitamin D tự nhiên trong cơ thể.

Chủ quan, không điều trị hết liệu trình

Điều trị cải thiện cong vẹo cột sống là một hành trình dài, mất nhiều thời gian mới thấy sự cải thiện, do vậy nhiều người bỏ cuộc giữa chừng. Hoặc khi thấy có tiến triển nhất định, bệnh nhân thường lơ là không nhất quán và hợp tác điều trị hết liệu trình. Điều này dẫn đến gián đoạn quá trình cải thiện và phục hồi của cột sống.

Để cải thiện được tình trạng cong vẹo cột sống, bệnh nhân cần tuân thủ lịch tái khám định kỳ theo chỉ dẫn của bác sĩ.

Cảnh giác với các biến chứng khó lường do lạm dụng tiêm khớp 

tiem khop

Bệnh lý xương khớp ngày càng phổ biến, nhiều người lựa chọn phương pháp tiêm khớp để giảm đau nhanh và hiệu quả. Tuy nhiên lạm dụng tiêm khớp và không theo chỉ dẫn của các bác sĩ chuyên khoa, không đảm bảo vô khuẩn tại các cơ sở y tế kém chất lượng dẫn đến những biến chứng nguy hiểm gây hậu quả nặng nề đối với sức khỏe.

Hãy cùng tìm hiểu các biến chứng từ việc lạm dụng tiêm khớp qua bài viết sau của Traulen nhé!

Tìm hiểu về phương pháp tiêm khớp 

Tiêm khớp là một trong những phương pháp khắc phục tình trạng viêm khớp, giảm đau nhanh chóng và hiệu quả áp dụng cho các bệnh lý phần mềm cạnh khớp (gân, dây chằng, bao khớp…), một số bệnh viêm màng hoạt dịch khớp không đặc hiệu như: thoái hóa khớp ở mức độ từ nhẹ đến trung bình, viêm bao khớp, viêm khớp dạng thấp, Gout, bệnh lý cột sống, viêm khớp sau chấn thương… Lúc này bác sĩ sẽ dùng kim tiêm nhỏ để đưa thuốc vào ổ khớp hoặc các phần mềm cạnh khớp

Tiêm khớp có tác dụng giảm đau, chống viêm và cải thiện chức năng vận động cho khớp
Tiêm khớp có tác dụng giảm đau, chống viêm và cải thiện chức năng vận động cho khớp

Tiêm khớp chỉ nên áp dụng khi các biện pháp điều trị nội khoa không có kết quả nhằm tránh việc lạm dụng tiêm khớp và tiêm phần mềm quanh khớp. Hiện nay, có rất nhiều bệnh nhân thấy tác dụng nhanh của việc tiêm khớp nên đã tiến hành tự điều trị tại nhà hoặc đến tiêm tại nơi không đảm bảo nguyên tắc vô trùng.

Những trường hợp được chỉ định tiêm khớp

  • Tiêm khớp chỉ được chỉ định điều trị tại chỗ cho các bệnh lý phần mềm cạnh khớp (gân, dây chằng, bao khớp…)
  • Một số bệnh viêm màng hoạt dịch khớp không đặc hiệu như: thoái hóa ở khớp giai đoạn nhẹ, viêm khớp dạng thấp, gút, bệnh lý cột sống thể huyết thanh âm tính, viêm khớp sau chấn thương (không có tràn máu khớp do chấn thương)
  • Chỉ nên áp dụng tiêm khớp sau khi các biện pháp điều trị nội khoa không có kết quả (vật lý trị liệu, thuốc giảm đau, thuốc chống viêm không steroid) nhằm tránh lạm dụng tiêm khớp gối

Các trường hợp chống chỉ định tiêm khớp 

  • Viêm khớp nhiễm khuẩn: viêm khớp mủ, lao khớp
  • U xương khớp (lành tính và ác tính)
  • Tổn thương khớp do bệnh lý thần kinh, mạch máu
  • Nhiễm khuẩn ngoài da vùng tiêm khớp

Thận trọng chỉ định tiêm khớp đối với bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp, bệnh máu, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch. Nếu quá lạm dụng tiêm khớp trong các trường hợp này có thể làm cho bệnh tiến triển nhanh và trầm trọng hơn, nhiều khi nguy hiểm đến tính mạng.

>>> Xem thêm: Cẩn thận khi dùng tiêm thuốc chữa viêm khớp

Không phải loại thuốc nào cũng sử dụng để tiêm khớp: Do thiếu hiểu biết nên một số người đã sử dụng cả thuốc kháng sinh, vitamin B12, thậm chí cả các thuốc chống viêm không steroid (voltaren, diclofenac…) để tiêm vào ổ khớp. Điều này rất nguy hiểm vì các thuốc này sẽ gây phản ứng viêm mạnh ở màng hoạt dịch, sụn khớp… làm khớp sưng to, rất đau và có thể dẫn đến hậu quả viêm dính khớp, làm mất khả năng vận động của khớp.

Những rủi ro khi dùng thuốc tiêm khớp

Tiêm khớp nếu không được thực hiện trong môi trường vô trùng, không nắm vững chỉ định và chống chỉ định, vị trí giải phẫu, kỹ thuật tiêm và liệu trình điều trị sẽ gây biến chứng nguy hiểm như: chảy máu nội khớp, đẩy nhanh tốc độ thoái hóa khớp và loãng xương, nhiễm khuẩn khớp tiêm dẫn đến tạo mủ, ổ áp xe gây nguy cơ hoại tử xương khớp, dính khớp, nhiễm khuẩn huyết…

  • Không ít trường hợp phải nhập viện cấp cứu do tiêm khớp tại cơ sở không đúng quy định, dẫn đến bị nhiễm khuẩn khớp, viêm tấy...
    Không ít trường hợp phải nhập viện cấp cứu do tiêm khớp tại cơ sở không đúng quy định, dẫn đến bị nhiễm khuẩn khớp, viêm tấy…

    Lần đầu thấy giảm đau nhanh nhưng những lần sau thì đau hơn trước, khớp sưng đỏ tấy, khó vận động.

  • Dễ nhiễm khuẩn ổ khớp sau tiêm
  • Lạm dụng thuốc tiêm khớp Corticoid ở liều cao có thể khiến da bầm tím, tăng huyết áp, teo cơ, loãng xương, suy nhược thận, mất chức năng vận động, thậm chí liệt toàn thân. 
  • Tiêm khớp trong trường hợp người đang bị viêm nhiễm khuẩn tại khớp, tiểu đường, cao huyết áp, bệnh lý máu, nhiễm nấm, suy giảm miễn dịch có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
  • Chỉ định sai, lạm dụng: Chỉ khi nào bệnh nặng dùng kháng viêm không steroid không đáp ứng mới chỉ định thủ thuật tiêm corticoid, hyaluronate sodium vào khớp. Do thấy một số người dùng chỉ định này có hiệu quả nên một số người lạm dùng cho các trường hợp nhẹ là không cần thiết.
  • Tiêm không đúng kỹ thuật: Không nắm vững vị trí giải phẫu, thiếu thành thạo trong thao tác sẽ không tiêm thuốc vào đúng vị trí cần tiêm, hiệu quả kém.
  • Nơi tiêm không đạt tiêu chuẩn: Một trong những vi phạm thường thấy là nơi tiêm không đạt tiêu chuẩn vô khuẩn hoặc không làm vô khuẩn tốt ở vùng da trước khi tiêm. Dẫn đến bị nhiễm khuẩn khớp, nhiễm khuẩn toàn thân, nhiễm khuẩn huyết.

Lạm dụng tiêm khớp dẫn đến nguy cơ liệt tay chân, làm cho bệnh tiến triển nhanh và trầm trọng hơn, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng (đối với bệnh nhân có tiền sử đái tháo đường, tăng huyết áp, suy giảm miễn dịch, các bệnh về máu…)

Để tránh xảy ra tai biến khi tiêm khớp, cần lưu ý điều gì?

  • Không được áp dụng tiêm thuốc vào khớp và tiêm vào phần mềm cạnh khớp cho các trường hợp: Viêm khớp nhiễm khuẩn (viêm khớp mủ, lao khớp…), u xương khớp, tổn thương khớp do bệnh lý thần kinh, bệnh máu, nhiễm khuẩn ngoài da vùng tiêm khớp.
  • Tiêm thuốc vào khớp phải đúng vị trí giải phẫu của các điểm bám gân, các lồi cầu, dây chằng, bao khớp và ổ khớp. Tuyệt đối tránh tiêm vào cơ, xương, mạch máu và dây thần kinh quanh khớp vì nếu không cẩn thận có thể gây teo cơ, xốp xương, làm mất luôn khả năng vận động của người bệnh.
  • Phải đảm bảo đúng các nguyên tắc vô khuẩn (sát khuẩn, bơm kim tiêm vô khuẩn…).
  • Tiêm đúng liều lượng thuốc. Liều lượng thuốc tiêm (từ 0,3 – 1,5ml) tùy thuộc vào kích thước khớp tiêm, tránh đưa một lượng thuốc quá lớn vào ổ khớp hay tổ chức mềm cạnh khớp vì có thể sẽ làm tăng nguy cơ tổn hại tế bào màng hoạt dịch hoặc gây áp-xe tại chỗ do lượng thuốc bị thừa.
  • Sau khi tiêm thuốc vào khớp, tại vị trí tiêm cần dán băng dính vô khuẩn. Bệnh nhân không rửa nước vào vùng tiêm và chỉ bóc bỏ băng dính ở vùng tiêm sau 8 – 12 giờ.

“Nghiện” bẻ khớp ngón tay kêu răng rắc: Thói quen tàn phá xương khớp mà nhiều người mắc phải

be khop ngon tay

Nhiều người có thói quen bẻ khớp ngón tay, vặn tay để thả lỏng khớp xương và thường cảm thấy thoải mái, nhẹ nhõm khi nghe tiếng kêu “răng rắc”. Tuy nhiên, thói quen tưởng chừng vô hại này có thể tiềm ẩn nhiều nguy cơ, khiến cấu trúc sụn khớp bị tổn thương và gây ra các biến chứng nguy hiểm cho xương khớp.

Hãy cùng tìm hiểu chi tiết hơn qua bài viết dưới đây của Traulen nhé!

Bản chất của việc bẻ khớp ngón tay

Bẻ khớp ngón tay là thói quen “giãn gân cốt” của rất nhiều người khi cảm thấy co cứng, tê mỏi khớp. Khi đó, không gian trống giữa các khớp xương giãn ra, áp suất giảm khiến chất hoạt dịch bị hút vào các khoảng trống, các bọt khí vỡ ra trong chất lỏng hoạt dịch của vùng khớp sẽ phát ra tiếng răng rắc mà chúng ta thường nghe.

Trong thời gian các bong bóng này hình thành trở lại, bạn có thể cảm thấy dễ chịu hơn so với trước đó, giống như giảm bớt các áp lực trong khớp.

Đây là thói quen xấu gián tiếp đẩy nhanh quá trình thoái hóa hoặc viêm khớp. Vậy vì sao mọi người vẫn “nghiện” bẻ khớp ngón tay? Dưới đây là một số nguyên nhân phổ biến: 

  • Thích nghe âm thanh bẻ khớp: Những âm thanh rắc rắc khi bẻ khớp tay khiến mọi người cảm thấy thích thú. 
  • Thư giãn các khớp: Một số người nghĩ rằng việc bẻ khớp ngón tay giúp tạo ra nhiều không gian hơn trong khớp, nhờ đó giúp thư giãn khớp, cử động linh hoạt hơn. 
  • Giải tỏa căng thẳng, lo lắng: Một số người có thói quen thể hiện giảm căng thẳng, lo lắng thông qua việc bẻ khớp ngón tay. Bởi họ có thể nghĩ rằng nó không gây hại và âm thanh vui tai. 

Tác hại của thói quen bẻ khớp ngón tay

Gây mất thẩm mỹ

Các đốt ngón tay của bạn sẽ trở nên to và bè ra hơn khi bạn có thói quen bẻ ngón tay thường xuyên. Bạn sẽ dễ dàng quan sát và so sánh giữa ngón tay bình thường và ngón tay thường bị bẻ cong.

Dãn, rách dây chằng quanh khớp tay

Thói quen bẻ ngón tay nếu kéo dài thường xuyên nguy cơ bạn sẽ bị giãn, rách dây chằng quanh khớp tay là điều khó tránh khỏi.

Khi bạn thường xuyên bẻ khớp, cấu trúc xương sẽ tự động thích nghi, các dây chằng sẽ bị kéo giãn đột ngột quá mức, lâu dần làm mất đi độ đàn hồi khiến các khớp trở nên lỏng lẻo và gia tăng nguy cơ viêm khớp và một số bệnh xương khớp khác.

>>> Xem thêm: Xoay cổ kêu rắc rắc cảnh báo những bệnh lý xương khớp nào?

Thoái hóa mặt khớp

Khi bạn tác động một lực nắn, kéo hoặc bẻ khớp ngón tay, lúc này bề mặt khớp sẽ bị bào mòn nhất là phần sụn, vị trí tiếp xúc giữa hai đầu xương. Thói quen này, lâu ngày nếu không giảm bớt sẽ gây ra tình trạng thoái hóa mặt khớp.

Viêm khớp

Việc bẻ ngón tay thời gian dài sẽ gia tăng áp lực và sự cọ xát lên mặt khớp, bào mòn lớp tế bào sụn, gai xương chìa ra dẫn đến thoái hóa, tăng nguy cơ viêm khớp ngón tay.

Việc này làm hao hụt chất sụn do các vi chấn thương tích tụ. Trường hợp nặng có thể gây thoái hoá và viêm mặt sụn khớp dẫn đến viêm đau khớp ngón tay.

Triệu chứng của viêm khớp do bẻ khớp ngón tay là đau khớp và xơ cứng khớp
Triệu chứng của viêm khớp do bẻ khớp ngón tay là đau khớp và xơ cứng khớp

Trật khớp ngón tay

Bẻ khớp ngón tay sai cách, sử dụng lực quá mạnh có thể khiến ngón tay trật khỏi khớp, gâu đau nhức, biến dạng phần khớp bị tổn thương.

Bong gân giãn dây chằng khớp ngón tay

Khi bẻ ngón tay có thể làm tổn thương các dây chằng xung quanh khớp. Bởi lúc này, các cơ bị kéo căng quá mức, bị tác động lực lớn của việc bẻ khớp.

Hao mòn mặt khớp

Việc bẻ ngón tay trong thời gian dài và liên tục có thể làm tăng sự cọ xát lên mặt khớp, từ đó làm hao mòn mặt khớp ngón tay. Lâu dần sẽ dẫn đến hao hụt chất sụn do tổn thương trước đó, ảnh hưởng đến chức năng của khớp. 

Ảnh hưởng sức khỏe khi về già

Khi lớp sụn khớp mất đi do bẻ ngón tay khiến gai xương mọc ra ảnh hưởng đến các mô xung quanh gây đau nhức, viêm sưng. Và tình trạng này càng diễn biến nghiêm trọng khi lớn tuổi, khi các khớp đang trong quá trình thoái hóa. 

Tuổi càng cao, hệ dây chằng, gân sụn trở nên kém linh động, dễ tổn thương hơn nên việc bẻ khớp ngón taysẽ gia tăng tốc độ thoái hóa khớp
Tuổi càng cao, hệ dây chằng, gân sụn trở nên kém linh động, dễ tổn thương hơn nên việc bẻ khớp ngón taysẽ gia tăng tốc độ thoái hóa khớp

Nếu duy trì thói quen này lâu dài, về già bạn rất dễ gặp vấn đề về đau nhức các khớp. Hành động nắn, bẻ khớp tay sẽ làm hao mòn tế bào sụn, khiến các gai xương mọc ra, tác động đến các mô xung quanh khớp gây đau nhức, viêm sưng ngón tay. Khi tuổi càng cao, hệ dây chằng, gân, sụn trở nên kém linh động, dễ tổn thương hơn nên việc vặn bẻ khớp sẽ làm gia tăng tốc độ thoái hóa khớp.

Lời khuyên của chuyên gia về thói quen bẻ khớp ngón tay

  • Không bẻ khớp ngón tay thường xuyên: Thực hiện bẻ khớp ngón tay chỉ khi thực sự cần thiết như cơ ngón tay mỏi và nên thực hiện đúng phương pháp.
  • Cử động khớp ngón tay nhẹ nhàng: Nhằm tránh tình trạng các cơ nhức mỏi, đồng thời tăng lưu lượng máu đến các mô, tránh tình trạng dính khớp.
  • Không cố gắng bẻ khớp ngón tay nghe rắc rắc: Bởi tiếng kêu rắc rắc phản ánh xương khớp chạm vào vật thể nào đó, có thể ảnh hưởng đến hình dạng ngón tay hoặc sụn khớp.

Tham khảo các lựa chọn điều trị viêm cột sống dính khớp hiện nay

viem cot song dinh khop

Viêm cột sống dính khớp là một loại bệnh lý viêm khớp – cột sống di truyền khó điều trị, nguy cơ gây tàn phế cao nếu không được điều trị và theo dõi tốt. Bệnh thường không có các biểu hiện đặc trưng nên dễ bị bỏ sót và nhầm lẫn với các bệnh cột sống khác. 

Vậy hiện nay có những phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp nào, hiệu quả ra sao?  Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Traulen nhé

Viêm cột sống dính khớp là gì?

Viêm cột sống dính khớp là dạng bệnh viêm mãn tính, xảy ra do hình thành cầu xương giữa các thân đốt sống, dính các khớp mỏm phía sau và vôi hóa các dây chằng cột sống. mất khả năng di động của cột sống và hậu quả là cột sống không thể giữ thẳng. Bệnh nhân không thể duy trì tư thế thẳng cột sống và thực hiện tốt nhiều hoạt động hàng ngày.

Viêm cột sống dính khớp là hiện tượng viêm ở mỗi nối giữa các đốt  cột sống lưng, hay giữa cột sống và xương chậu, đôi khi ở các vị trí khớp khác như khớp cổ, khớp cổ tay, cổ chân…

Với tỉ lệ cao hơn gấp 2-3 lần, bệnh viêm cột sống dính khớp phổ biến ở nam hơn nữ. Tuy phát triển chậm nhưng nếu không được điều trị sớm và đúng cách sẽ tiến triển đến viêm, dính các khớp cột sống và khớp ngoại biên, từ đó gây gù vẹo, mất chức năng và tàn phế.

Viêm cột sống dính khớp gây đau cột sống thắt lưng và viêm các khớp chi dưới
Viêm cột sống dính khớp gây đau cột sống thắt lưng và viêm các khớp chi dưới

Nguyên nhân gây viêm cột sống dính khớp

  • Giới tính: tỷ lệ mắc bệnh ở nam giới không chỉ cao gấp 2 – 3 lần nữ giới mà các triệu chứng, dấu hiệu bệnh cũng có xu hướng nghiêm trọng hơn. 
  • Tuổi tác: bệnh thường phát hiện ở độ tuổi 20 – 30. Ngoài ra, có đến 95% bệnh nhân được chẩn đoán mắc bệnh trước 46 tuổi, trong đó 15% là trẻ em dưới 15 tuổi. 
  • Bệnh nền: tiền sử bệnh Crohn, viêm loét đại tràng và vẩy nến đã được chứng minh về khả năng làm tăng nguy cơ phát triển viêm cột sống dính khớp.

Triệu chứng của bệnh

  • Triệu chứng ban đầu thường là những cơn đau và cứng ở khu vực hông hoặc lưng dưới, đặc biệt là khi mới thức dậy hoặc là sau một khoảng thời gian không vận động. Cột sống của bệnh nhân sẽ dễ bị đau mỏi, khi vận động không được linh hoạt. Lưu ý, nếu bệnh nhận thấy những cơn đau này kéo dài trên 3 tháng thì cần đến ngay bác sĩ để thăm khám kịp thời.
  • Tư thế đi đứng dần bất thường: tăng ưỡn cột sống cổ, tăng gù cột sống lưng, mất ưỡn cột sống thắt lưng đưa đến khom lưng ra phía trước.
  • Một số trường hợp chỉ tồn tại các biểu hiện viêm khớp ngoại biên đơn độc như sưng đau kéo dài của một khớp lớn ở người trẻ, nhưng không có biểu hiện theo trục của bộ xương.
  • Ngoài ra còn có các triệu chứng ngoại biên khác ít gặp hơn như loãng xương, viêm van động mạch chủ, viêm mống mắt.

Các lựa chọn điều trị viêm cột sống dính khớp

Điều trị dùng thuốc

Thuốc là phương pháp điều trị viêm cột sống dính khớp phổ biến nhất, có tác dụng giảm sưng đau, kháng viêm, giảm cứng khớp và hỗ trợ tái tạo sụn, chữa lành các tổn thương

Thuốc điều trị triệu chứng thường là các loại thuốc kháng viêm không chứa Steroid (NSAIDs), các thuốc giãn cơ, mặc dù tác dụng nhanh song thuốc có thể gây ra một vài tác dụng phụ không tốt cho đường tiêu hóa.

Nếu bệnh viêm cột sống dính khớp ở giai đoạn nặng hơn thì bệnh nhân có thể được chỉ định dùng các loại thuốc chứa Corticosteroid hoặc hoạt chất ức chế TNF

Ngoài ra, cần phải thường xuyên bổ sung Canxi và Vitamin D3 do bệnh nhân viêm cột sống dính khớp có nguy cơ mất khoáng xương cao hơn người bình thường.

Hầu hết bệnh nhân viêm cột sống dính khớp đều được chỉ định dùng thuốc
Hầu hết bệnh nhân viêm cột sống dính khớp đều được chỉ định dùng thuốc

Điều trị không dùng thuốc

Phương pháp vật lý trị liệu thường được sử để điều trị kéo dài bệnh viêm cột sống dính khớp, mang lại nhiều tác dụng tốt như 

Vật lý trị liệu cũng là phương pháp áp dụng kết hợp để phục hồi chức năng cho bệnh nhân viêm cột sống dính khớp giúp giảm đau, cải thiện vận động, tăng cường dẻo dai cho xương khớp... Bệnh nhân sẽ tiến hành tập luyện những động tác, bài tập thể dục từ đơn giản đến phức tạp theo chỉ định của bác sĩ để phục hồi chức năng vận động, tăng cường sự dẻo dai, từ đó giúp hạn chế sự dính liền các đốt sống khi bị tổn thương.

Tập vật lý trị liệu và duy trì đúng tư thế khi sinh hoạt là vô cùng cần thiết đối với bệnh nhân viêm cột sống dính khớp để ngăn bệnh diễn biến âm thầm.

Điều trị phẫu thuật

Các bác sĩ sẽ lựa chọn sử dụng phương pháp này trong trường hợp bệnh phát triển quá nặng, tổn thương khớp nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến vùng xương sống hoặc vùng hông, có thể gây tàn phế cho bệnh nhân, bắt buộc phải can thiệp phục hồi chấn thương hoặc thay khớp háng nhân tạo.

Tuy phẫu thuật điều trị viêm cột sống dính khớp tốn nhiều chi phí hơn, nhưng tỉ lệ thành công và mức độ phục hồi cũng nhanh hơn. Bác sĩ sẽ căn cứ vào thể trạng và mức độ tổn thương của bệnh để lựa chọn phẫu thuật mổ nội soi hoặc mổ banh.

Đứt dây chằng gối có phải mổ không? Bao lâu thì đi lại được?

Untitled 1

Dây chằng gối giữ vai trò liên kết các đoạn xương ở vùng đầu gối nhằm ổn định sụn khớp và điều khiển hoạt động đi lại. Đứt dây chằng gối là chấn thương thường gặp trong sinh hoạt, lao động, tập luyện. Nếu không được điều trị kịp thời và đúng cách, người bệnh có thể bị hạn chế cử động, teo cơ đùi, mất vững khớp gối, thoái hóa khớp gối…

Nhiều người thắc mắc, nếu không may bị đứt dây chằng gối, buộc phải phẫu thuật tái tạo dây chằng thì bao lâu đi lại được? Cần làm gì để nhanh chóng hồi phục sau phẫu thuật? 

Bài viết sau đây của Traulen sẽ giải đáp cho bạn.

Tìm hiểu về chấn thương đứt dây chằng gối

Dây chằng chéo trước có vai trò gắn kết các đoạn xương ở đầu gối lại với nhau, thông qua đó cố định khớp gối. Đây là bộ phận rất dễ bị tổn thương do vận động sai cách, xoay hoặc vặn đầu gối khi đang chuyển động. Lúc này, người bệnh sẽ phải đối mặt với những cơn đau nhức khó tả và việc đi lại cũng trở nên khó khăn hơn.

Đứt dây chằng gối là tình trạng rách hoặc bong gân của dây chằng chéo trước do liên quan đến việc dừng đột ngột hoặc thay đổi hướng như khi nhảy và tiếp đất, đá bóng, đổ dốc khi trượt tuyết, vấp ngã… Trong đó, tình trạng đứt dây chằng chéo trước có thể là đứt một phần hoặc đứt toàn bộ. 

Khi bị đứt dây chằng chéo trước, người bệnh thường nghe có tiếng “rắc” phát ra trong khớp gối và cảm thấy đau, khó khăn khi di chuyển, sưng nề, khó duỗi gấp… Bên cạnh đó, người bệnh còn dễ bị viêm khớp. 

Kèm với cơn đau ngay vùng khớp gối, dấu hiệu chính của chấn thương dây chằng gối là âm thanh “lục cục” tại thời điểm dây chằng bị rách hoặc đứt
Kèm với cơn đau ngay vùng khớp gối, dấu hiệu chính của chấn thương dây chằng gối là âm thanh “lục cục” tại thời điểm dây chằng bị rách hoặc đứt

Đứt dây chằng đầu gối có cần phải mổ không? 

Các bác sĩ sẽ tiến hành mổ dây chằng gối nếu tổn thương ở mức độ nghiêm trọng như: dây chằng đầu gối bị rách hoặc đứt hoàn toàn giữa thân hay các điểm bám… Lựa chọn phương pháp điều trị nào sẽ dựa vào mức độ thương tổn mà dây chằng gối gặp phải.

Nếu chấn thương ở mức độ nhẹ, các bác sĩ sẽ điều trị bảo tồn theo phương pháp nẹp và/hoặc trị liệu RICE để dây chằng gối bị đứt tự lành:

  • R – Rest (Nghỉ ngơi): Giảm gây áp lực cho vùng bị thương, nghỉ ngơi cho đến khi vết thương hồi phục hoàn toàn;

  • I – Ice (Chườm đá): Giúp giảm đau nhanh chóng và hạn chế sưng tấy. Vài ngày đầu sau chấn thương, bạn nên chườm đá 15 – 30 phút/lần, mỗi lần cách nhau 2 giờ;

  • Compression (Băng ép): Băng bó, ép chặt vùng bị chấn thương để giảm sưng, đau;

  • E – Elevation (Nâng cao): Kê cao chân khi ngồi hoặc nằm để kiểm soát lưu lượng máu giúp vùng bị thương giảm sưng viêm. 

Đối với các trường hợp đứt dây chằng chéo ở cấp độ III trở lên, chỉ định phẫu thuật sẽ được đưa ra để nối lại dây chằng bị đứt.

Mổ dây chằng bao lâu thì đi lại được?

Trung bình 2 – 3 tuần sau mổ, dây chằng gối sẽ trở về biên độ vận động ban đầu và bệnh nhân có thể đi lại như bình thường. Với những người làm công việc nặng nhọc đòi hỏi phải nâng nhấc, ngồi xổm hoặc đi lại nhiều, thời gian dự kiến là khoảng 6 tuần đến 2 tháng sau phẫu thuật.

Đối với những người chơi thể thao, sau khi mổ tái tạo dây chằng gối thì mất từ 7 – 9 tháng mới hồi phục hoàn toàn và sẵn sàng cho các hoạt động luyện tập như trước. Nếu người bệnh kiên trì tập vật lý trị liệu theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên viên phục hồi chức năng thì thời gian phục hồi sẽ sớm hơn.

Trên thực tế, khả năng phục hồi dây chằng gối  phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Mức độ tổn thương dây chằng, dinh dưỡng, luyện tập, cách chăm sóc…

Sau mổ dây chằng khớp gối, cần lưu ý gì để nhanh hồi phục?

Để việc hồi phục sau phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo được cải thiện tốt hơn và nhanh chóng trở về sinh hoạt bình thường, bệnh nhân cần lưu ý:

Sau mổ không được tự ý bỏ nẹp

Để không gây ảnh hưởng đến việc phục hồi chức năng sau mổ dây chằng chéo, người bệnh buộc mang nẹp trong mọi thao tác đi, đứng và kể cả lúc ngủ, trừ trường hợp nghỉ ngơi tại chỗ.

Sau khi mổ dây chằng gối, bệnh nhân được mang nẹp gối, đi nạng đến 8 tuần
Sau khi mổ dây chằng gối, bệnh nhân được mang nẹp gối, đi nạng đến 8 tuần

Tập động tác co duỗi khớp chi dưới

Trong 2 tuần đầu, người bệnh sẽ được hướng dẫn tập trung vào bài tập co duỗi các khớp ngón chân, cổ chân, tăng cường sức mạnh cơ xung quanh vùng đầu gối. Tuyệt đối thực hiện các bài tập này dưới sự giám sát của bác sĩ hoặc chuyên gia vật lý trị liệu với sự trợ giúp của người chăm sóc.

Tránh thực hiện một số tư thế

Tốc độ phục hồi sau mổ dây chằng gối phụ thuộc vào quá trình nghỉ dưỡng của bệnh nhân. Theo đó, trong giai đoạn hồi phục, nên hạn chế lên xuống cầu thang, tự lái xe 2 bánh, ngồi xổm…

Chế độ dinh dưỡng

Sau khi mổ đứt dây chằng gối, bệnh nhân cần bổ sung dinh dưỡng đầy đủ để hạn chế nguy cơ nhiễm trùng, tăng cường sức khỏe, hỗ trợ cấu tạo các tế bào mô mới, đồng thời giúp tái tạo sụn & duy trì dịch nhờn sụn khớp, qua đó tăng cường kết cấu sụn và độ linh hoạt cho khớp. 

  • Cần có chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng để sớm phục hồi sau phẫu thuật dây chằng gối
    Cần có chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng để sớm phục hồi sau phẫu thuật dây chằng gối

    Thực phẩm giàu vitamin A, B, C, E… có trong rau xanh và hoa quả chín

  • Thực phẩm giàu đạm như thịt, cá, trứng, ngũ cốc… 
  • Thực phẩm giàu canxi như sữa, các chế phẩm từ sữa, tôm cá nhỏ… 
  • Thực phẩm giàu axit béo Omega-3 như cá hồi, cá thu, cá mòi… 

Bài tập vật lý trị liệu

Song song đó, để có thể hồi phục sớm khả năng vận động, sức mạnh cơ, toàn bộ chức năng của khớp gối và khả năng hoạt động độc lập, bệnh nhân cần kết hợp tập Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng tại các cơ sở uy tín, có sự giám sát của bác sĩ và chuyên viên vật lý trị liệu – phục hồi chức năng giỏi. 

Thông qua việc tập thăng bằng và dáng đi, phục hồi chức năng cũng góp phần giúp bạn trở lại các hoạt động thể thao ở cường độ như trước một cách an toàn.

  • Bài tập gập – duỗi và xoay tròn cổ chân để giúp tăng cường lưu thông máu, tránh huyết khối sau phẫu thuật
  • Bài tập cơ tứ đầu giúp tăng cường sức mạnh của cơ, hỗ trợ đầu gối hoạt động hiệu quả và nhanh hồi phục
  • Bài tập trượt gót chân nhằm mục đích tăng khả năng gập/duỗi, giúp bảo vệ chức năng chi và dáng đi cho người bệnh sau mổ đứt dây chằng
  • Bài tập gập gối cũng giúp giảm ảnh hưởng của tình trạng hạn chế gấp và/hoặc duỗi của khớp gối
  • Bài tập nâng thẳng chân giúp giảm nguy cơ mất cân đối của hai chi, khôi phục dáng đi bình thường, giảm đau mặt trước khớp gối

Dấu ấn từ  Minigame “Cùng Traulen chia sẻ khoảnh khắc ý nghĩa – Mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10” 

20 10

Vừa qua, Traulen Việt Nam phối hợp với Công ty TNHH MTV Anh Khuê Pharma tổ chức minigame đặc biệt “Cùng Traulen chia sẻ khoảnh khắc ý nghĩa” như một dịp để tỏ lòng tri ân đến những người phụ nữ nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 luôn tỏa sáng, tự tin và xứng đáng được yêu chiều một cách toàn diện!

Sau chương trình, chúng tôi vô cùng trân quý khi nhận được sự hưởng ứng và đóng góp tích cực từ cộng đồng Quý độc giả, hàng trăm câu chuyện ấm áp đã được chia sẻ, rất nhiều khoảnh khắc yêu thương cũng như vô vàn lời chúc dành cho những người phụ nữ tuyệt vời đã được gửi về. 

“Chúc mẹ ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 sẽ luôn mạnh khỏe, luôn hạnh phúc và bình an, cảm ơn mẹ vì đã mang đến cho con những điều tốt đẹp nhất, cảm ơn mẹ vì đã luôn yêu thương, chăm sóc và hy vọng cho con, con cảm ơn mẹ nhiều lắm, con yêu mẹ!” – Chị Trung Huế gửi lời chúc đến người mẹ đáng kính của mình.

“Cảm ơn em vì đã chọn anh là người cùng em đồng hành trong cuộc sống, cảm ơn em vì đã luôn bên cạnh, luôn yêu thương và chăm sóc cho anh từng bữa cơm, giấc ngủ và quán xuyến mọi việc trong gia đình một cách thật là chu toàn…” – Anh Hiếu Nguyễn bày tỏ tấm lòng đến vợ

Chúng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến tất cả các Quý độc giả đã tham gia minigame và chia sẻ những khoảnh khắc ý nghĩa để cùng nhau lan tỏa sự quan tâm, tri ân sâu sắc và tôn vinh một nửa xinh đẹp của thế giới. 

Sự yêu quý của Quý độc giả chính là động lực Traulen Việt Nam và Anh Khuê Pharma đóng góp hơn nữa vào hành trình tân trang nhan sắc và tăng cường sức khỏe của chị em phụ nữ nói riêng và mọi công dân Việt Nạm nói chung.

Tìm hiểu về bệnh u bao hoạt dịch khớp gối và cách điều trị phù hợp

Untitled 1 1

U bao hoạt dịch là một loại bệnh thường có thể được phát hiện ở bất kỳ vị trí khớp trên cơ thể khiến người bệnh không khỏi đau nhức và lo lắng. Tuy không quá nguy hiểm nhưng nếu không điều trị kịp thời và đúng phương pháp sẽ khiến người bệnh chịu đau đớn khi đi lại, đặc biệt là khi gập gối hoặc ngồi xổm.

Hiện có nhiều cách chữa u nang bao hoạt dịch khớp gối, nhưng tùy vào mức độ bệnh và thời điểm điều trị mà chúng ta lựa chọn giải pháp tối ưu. Những thông tin dưới đây của Traulen sẽ giúp bạn hiểu thêm về u bao hoạt dịch và cách điều trị phù hợp. 

Tổng quan về bệnh u bao hoạt dịch

U bao hoạt dịch khớp gối là tình trạng dịch bị thoát ra ở các khớp, len lỏi vào những chẽ gân ở khớp đang bị u.

Vị trí xác định u bao hoạt dịch là ở bao gân hoặc bao khớp cổ chân, cổ tay, khớp bàn ngón, khớp khuỷu, khoeo chân và khớp liên đốt ngón tay. Tốc độ gia tăng kích thước của những u này rất chậm, một số u thậm chí còn tự tiêu biến mà không cần điều trị. Đây là tình trạng không hiếm gặp có thể xảy ra ở cả nam và nữ trong bất kỳ độ tuổi nào.

U bao hoạt dịch khớp gối là một bệnh lành tính và hoàn toàn không có nguy cơ tiến triển ung thư. Thông thường u nang bao hoạt dịch có thể tích nhỏ, nhưng trong một số trường hợp thể tích này tăng lên và gây trở ngại đến hoạt động của khớp gối.

Dấu hiệu nhận biết u bao hoạt dịch

Để chẩn đoán u bao hoạt dịch cổ tay cần dựa trên những biểu hiện lâm sàng và kết quả xét nghiệm cận lâm sàng. Cụ thể:

  • Ở khu vực gần các khớp có các khối cứng nhắc, di chuyển được và kích thước tăng dần theo thời gian
  • Vùng khớp viêm có dấu hiệu bầm tím hay sưng đỏ
  • Hay gặp phải tình trạng cứng khớp, khô khớp: dễ nhận ra mỗi lần di chuyển thường nghe thấy âm thanh răng rắc
  • Đau nhức vùng khớp bị viêm: đặc biệt là khớp cổ tay, cổ chân, khớp gối,… Cơn đau thường khó chịu, dữ dội nhất là khi vận động hoặc ấn tay vào
  • Triệu chứng toàn thân: sốt nhẹ hoặc sốt cao

Nếu người bệnh có những biểu hiện nghiêm trọng sau thì cần đi gặp bác sĩ ngay:

  • Đau nhiều, kéo dài hơn 1 tuần mà không đỡ
  • Khớp tấy đỏ, sưng đau, phát ban hoặc bầm tím xung quanh
  • Sốt
  • Đột nhiên đau nhói, nhất là những khi đang tập thể dục.

Trong trường hợp không tiếp nhận điều trị, u bao hoạt dịch sẽ phát triển chèn ép vào dây thần kinh khiến người bệnh đau đớn. Ngoài ra chúng cũng làm mất thẩm mỹ và ảnh hưởng tới cuộc sống sinh hoạt hàng ngày.

U bao hoạt dịch khớp gối gây ra các cơn đau âm ỉ hoặc đột ngột phiền toái cho người bệnh
U bao hoạt dịch khớp gối gây ra các cơn đau âm ỉ hoặc đột ngột phiền toái cho người bệnh

Nguyên nhân gây ra u bao hoạt dịch

Khớp hoạt động liên tục, lặp đi lặp lại

Điều này khiến lớp sụn khớp bị tổn thương và gây kích ứng bao hoạt dịch, dẫn tới chứng u bao hoạt dịch

Chấn thương

Trong các trường hợp chấn thương thể thao hoặc tai nạn giao thông, một lực rất mạnh và đột ngột tác động vào khớp gối, làm bong hoặc vỡ sụn khớp, từ đó bao hoạt dịch có thể phản ứng tăng tiết dịch quá mức, gây hiện tượng thoát vị mà biểu hiện lâm sàng là u. Bệnh nhân đã từng bị chấn thương hay bong gân sẽ có nguy cơ cao bị viêm hoặc bị u bao hoạt dịch

Tính chất nghề nghiệp

Do tính chất công việc, một số nghề phải vận động hoặc lao động thường xuyên (như vận động viên thể thao, công nhân…) khiến khớp liên tục phải chịu áp lực, vì thế mà bao hoạt dịch bị tổn thương và gây ra bệnh. Nhất là những người làm nghề vận động viên thường xuyên phải cử động các khớp trong khi làm việc.

Tuổi tác

Tuổi càng lớn thì sụn càng suy yếu dần kéo theo sự mất ổn định của các khớp, từ đó tạo nên những bao chứa hoạt dịch tại khu vực này.

Do bệnh lý

Các bệnh như gout, tiểu đường, viêm khớp,…. cũng làm tăng nguy cơ u bao hoạt dịch.

U bao hoạt dịch được điều trị như thế nào?

Hiện tại, việc điều trị u bao hoạt dịch theo những “bậc thang”. Nếu u bao hoạt dịch không ảnh hưởng gì thì không cần thiết phải điều trị, không cần can thiệp hay làm gì hết, bác sĩ chỉ theo dõi.

Tăng thêm một bậc là phương pháp điều trị bảo tồn nghĩa là bác sĩ sẽ cho bệnh nhân bất động chi và theo dõi từ 2-3 tuần. Bác sĩ có thể day ấn ở vị trí nang hoạt dịch.

Tăng thêm bậc nữa là can thiệp, phẫu thuật. Tối thiểu thì các bác sĩ làm thủ thuật còn tối đa là can thiệp phẫu thuật.

Điều trị nội khoa

Đây là hình thức điều trị với mục đích bảo tồn cấu trúc khớp áp dụng đối với trường hợp bệnh nhân bị u nhỏ, không làm đau và không làm ảnh hưởng tới sinh hoạt cũng như khả năng vận động của bệnh nhân. Một số phương pháp điều trị nội khoa hay được sử dụng trong việc khắc phục u bao hoạt dịch:

  • Dùng thuốc: các loại thuốc giảm đau, kháng viêm;
  • Vật lý trị liệu: chườm đá kết hợp cố định khớp có tác dụng giảm sưng đau. Ngoài ra thực hiện những bài tập nhẹ nhàng cho khớp cũng giúp giảm bớt các triệu chứng khó chịu và phục hồi chức năng của khớp;
  • Bất động: ổn định màng dịch, hạn chế sự chèn ép của các u nang lên dây thần kinh lân cận bằng cách cố định nẹp;
  • Chọc dịch: dùng kim để làm chảy dịch từ khớp dưới hướng dẫn của siêu âm.
Xoa dầu, đắp nước lạnh, vật lý trị liệu là các phương pháp trị u bao hoạt dịch khớp gối
Xoa dầu, đắp nước lạnh, vật lý trị liệu là các phương pháp trị u bao hoạt dịch khớp gối

Điều trị ngoại khoa

Phương pháp này được áp dụng nếu u bao hoạt dịch có kích thước lớn chèn ép vào dây thần kinh khiến bệnh nhân đau đớn nhiều, khối u gây mất thẩm mỹ và làm ảnh hưởng tới sinh hoạt hàng ngày.

Các bước thực hiện:

  • Gây tê bệnh nhân tại chỗ;
  • Tại vị trí khối u, bác sĩ cần rạch da, bóc tách lớp cơ để lộ u bao hoạt dịch;
  • Loại bỏ khối u sau đó cầm máu, khâu đóng vết rạch.

Các trường hợp u bao hoạt dịch được chỉ định phẫu thuật

  • U bao hoạt dịch có kích thước lớn và gây đau, chèn ép một số cơ quan như chèn ép mạch máu, chèn ép thần kinh.
  • U bao hoạt dịch bị tái phát khi điều trị bảo tồn thất bại.
  • U bao hoạt dịch đã phẫu thuật không thành công, cần phẫu thuật lại.
  • U bao hoạt dịch nằm ở vị trí mất thẩm mỹ.
  • Có hai phương pháp phẫu thuật chính là dùng biện pháp mổ hở và mổ nội soi.
  • Mổ hở là mổ vào nang, cắt hết cái bao nang mạc dịch ấy rồi khâu lại. Sau đó bệnh nhân phải bất động vùng phẫu thuật từ 2-3 tuần
  • Mổ nội soi là bác sĩ đưa những ống nội soi vào những vùng có những nang hoạt dịch cần can thiệp nội soi, ví dụ như ở vùng khớp vai và khớp gối thì các bác sĩ sẽ sử dụng các ống soi đặc biệt để đưa vào và cắt hết các bao màng dịch gây chèn ép.

Xoa bóp bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ có hiệu quả không?

Untitled 1

Bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ là phương pháp điều trị thoái hoá bằng y học cổ truyền  giúp giảm các cơn đau nhanh chóng và hiệu quả. Người bệnh có thể kết hợp phương pháp này cùng phác đồ điều trị y khoa khác để có thể giúp bệnh nhanh khỏi và hiệu quả lâu dài.

Thoái hóa đốt sống cổ là bệnh về cơ xương khớp, do đó khi thực hiện xoa bóp, châm cứu, bấm huyệt cần lưu ý để hạn chế những biến chứng tiềm ẩn như teo cơ, liệt tứ chi. Bài viết dưới đây của Traulen sẽ giúp bạn hiểu rõ về cách bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ và những lưu ý.

Thoái hoá đốt sống cổ là gì?

Thoái hoá đốt sống cổ là quá trình thoái hoá của các đĩa đệm đốt sống, các tổ chức sụn, mô tổ chức tại đốt sống. Thoái hoá đốt sống cổ gây ra hiện tượng dày xương dưới sụn, gai xương, hẹp khe khớp, viêm các tổ chức lân cận. Chính những hiện tượng này làm xuất hiện tình trạng đau nhức, hạn chế cử động đốt sống cổ.

Thoái hoá đốt sống cổ là kết quả của quá trình lão hoá có tính quy luật của tự nhiên, lúc con người đến độ tuổi nhất định (thường từ 45 tuổi). Tuy nhiên, trong cuộc sống hiện đại quá trình lão hoá không chỉ phụ thuộc vào độ tuổi, mà còn có nhiều yếu tố như làm việc sai tư thế, thói quen sinh hoạt không khoa học, ăn uống thiếu dưỡng chất.

Theo góc nhìn Đông y, thoái hoá đốt sống cổ phụ thuộc vào chứng tý (như các chứng đau ở nhục, cốt, bì như đau lưng, đau vai gáy, đau dây thần kinh tọa… Nguyên nhân chủ yếu là do khí huyết kém (ăn uống không điều độ), suy nhược cơ thể (bệnh lâu ngày ảnh hưởng nội tạng) và chấn thương.

>>> Xem thêm: Cơ chế của thoái hóa đốt sống cổ gây thiếu máu não

Thoái hoá đốt sống cổ là sự thoái hoá của các đĩa đệm đốt sống, tổ chức sụn, các mô tổ chức tại đốt sống
Thoái hoá đốt sống cổ là sự thoái hoá của các đĩa đệm đốt sống, tổ chức sụn, các mô tổ chức tại đốt sống

Biểu hiện thoái hoá đốt sống cổ cần chú trọng

Thoái hoá đốt sống cổ có các biểu hiện như sau:

  • Đau có tính chất cơ học (đau gia tăng khi vận động, thuyên giảm khi nghỉ ngơi)
  • Đau nhức tê mỏi tại vùng đốt sống cổ sau đó lan xuống gáy, cánh tay
  • Co thắt các cơ bắp tại vùng cổ
  • Hạn chế cử động vùng cổ
  • Đau gia tăng khi biến đổi thời tiết, khí hậu lạnh, khô
  • Đốt sống có thể gù vẹo, biến dạng

Ngoài ra, chụp X-quang cho thấy hình ảnh hẹp khe khớp, gai xương dưới sụn và gai đốt sống cổ.

Các kỹ thuật bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ

Bấm huyệt để giảm đau cổ vai gáy đòi hỏi sử dụng nhiều kỹ thuật trị liệu khác nhau như xoa, ấn, day các huyệt đạo:

  • Xoa kéo: Nhằm mục đích kích thích nhẹ vào da và các mô bên dưới da giúp làm giãn mạch máu, tăng cường lưu thông máu.
  • Day miết: Dùng ngón tay tác động trực tiếp lên các huyệt vùng cổ, vai, gáy kích thích mạch máu, dây thần kinh, gân, dây chằng, giúp tăng khối lượng cơ, hạn chế teo cơ cho người bị đau cổ vai gáy mãn tính do thoái hóa đốt sống cổ.
  • Nhấn vào cơ: Việc nhấn vào huyệt đạo tác động lên mạch máu, khối cơ vùng cổ, vai, cổ giúp tăng cường lưu thông máu, giảm đau nhức và hạn chế co thắt cơ quá mức.

Bác sĩ y học cổ truyền khẳng định, bấm huyệt có tác dụng làm giảm nhanh chứng thoái hóa đốt sống cổ nếu được thực hiện kỹ thuật chính xác.

Phương pháp xoa bóp, bấm huyệt giúp thông huyết mạch để trị thoái hóa đốt sống cổ
Phương pháp xoa bóp, bấm huyệt giúp thông huyết mạch để trị thoái hóa đốt sống cổ

Lưu ý khi bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ

Liệu pháp bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ có tác dụng tốt trong việc giảm đau và cải thiện tuần hoàn máu. Tuy nhiên, ở một số bệnh nhân không có hiệu quả lắm, có thể do xác định sai huyệt đạo hoặc thực hiện sai cách. Một số điều cần lưu ý là:

  • Khi bấm huyệt nên thực hiện đúng, chính xác các huyệt đạo. Bạn phải ấn vuông góc vào huyệt đạo để tạo ra lực ấn mạnh.
  • Bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ chỉ là liệu pháp hỗ trợ điều trị nhưng không thể thay thế hoàn toàn các phương pháp điều trị như dùng thuốc hoặc phẫu thuật theo chỉ định của bác sĩ.
  • Quá trình bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ cần có thời gian, phải thực hiện liên tục trong vòng 1 – 2 tháng mới thấy được kết quả rõ rệt.
  • Khi bấm huyệt cần thực hiện lực vừa phải, tránh dùng lực quá mạnh gây bầm tím da và tổn thương các mô mềm, các bộ phận liên quan đến vùng tổn thương.
  • Bệnh nhân từ 50 tuổi trở lên nên kiểm tra mật độ xương trước khi bấm huyệt, tránh bấm huyệt khi mắc bệnh loãng xương.
  • Cần có chế độ ăn uống, sinh hoạt phù hợp cho người bệnh thoái hóa đốt sống cổ.
  • Tránh các cử động làm tăng áp lực lên cổ như uốn cong cổ, ngủ sai tư thế và mang vật nặng trên vai.

Các biện pháp khác điều trị bệnh thoái hóa đốt sống cổ

Điều trị thoái hoá đốt sống cổ phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng của bệnh. Mục tiêu của điều trị là giảm đau đớn, giúp khôi phục sự hoạt động tốt và ngăn ngừa tổn thương cho tủy sống và dây thần kinh.

Điều trị nội khoa

  • Thuốc tiêu viêm, giảm đau không steroid (NSAID): Phụ thuộc vào tình trạng thể chất người bệnh và các triệu chứng kèm theo cụ thể.
  • Corticosteroid: liệu trình ngắn của thuốc uống tiên dược có thể giúp giảm đau. Nếu triệu chứng đau nghiêm trọng, phương pháp tiêm Corticosteroid có thể cần thiết.
  • Thuốc giãn cơ: một số loại thuốc như cyclobenzaprine có thể giúp giảm co cơ từ đó giúp giảm đau.
  • Thuốc chống động kinh: Một số loại thuốc chống động kinh như gabapentin (Thần kinh, Horizant) và pregabalin (Lyrica), có thể giúp giảm cơn đau của dây thần kinh bị tổn thương.
  • Thuốc chống trầm cảm. Một số loại thuốc chống trầm cảm đã được chứng minh là giúp giảm đau nhức cổ do thoái hoá đốt sống cổ.

Vật lý trị liệu

Thông qua các bài tập để giúp củng cố và tăng cường sức mạnh cơ bắp ở cổ và vai. Đặc biệt với các phương pháp như máy kéo giãn, massage vùng, điện phân dẫn thuốc sẽ giúp làm giảm tình trạng đau nhức nhanh chóng.

Phẫu thuật

Nếu điều trị trên thất bại hoặc xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng thần kinh, người bệnh cần phẫu thuật nhằm giải tỏa sự chèn ép, nhường chỗ cho tuỷ sống và rễ thần kinh.

Nếu thực hiện bấm huyệt chữa thoái hóa đốt sống cổ cần thực hiện tại cơ sở y tế uy tín, được cấp phép hành nghề, nhằm đảm bảo quá trình điều trị an toàn và đạt hiệu quả. Ngoài ra, khi có những triệu chứng nghi ngờ mắc bệnh thoái hoá cột sống cổ, người bệnh nên thăm khám tại bệnh viện để được bác sĩ thăm khám và chỉ định phương pháp điều trị thích hợp, giúp điều trị nhanh chóng và hiệu quả.

Cơ chế của thoái hóa đốt sống cổ gây thiếu máu não

Anh bia Traulen 640x320 px 1

Thoái hóa đốt sống cổ gây thiếu máu não là một tình trạng khá nguy hiểm có thể dẫn đến các biến chứng nặng nề vì ảnh hưởng trực tiếp đến não bộ và tuần hoàn máu não. Ngoài ra, thoái hóa đốt sống cổ còn gây rối loạn tiền đình có các biểu hiện như đau đầu, chóng mặt, cứng cổ. Để có phương pháp chữa trị kịp thời bạn cần đi khám sớm nếu phát hiện bệnh hoặc có bất kỳ dấu hiệu nào xảy ra.

Vậy thoái hóa đốt sống cổ gây thiếu máu não như thế nào và cách chẩn đoán, điều trị ra sao? Hãy cùng tham khảo bài viết dưới đây của Traulen nhé

Tại sao thoái hóa đốt sống cổ gây thiếu máu não?

Thoái hóa đốt sống cổ là tình trạng thay đổi cấu trúc và suy giảm chức năng các sụn, đĩa đệm, dây chằng và xương ở cột sống cổ.

Thoái hóa cột sống cổ là bệnh lý xương khớp phổ biến, với khoảng ⅔ dân số bị đau cổ ít nhất một lần trong đời. Trong đó, những người trẻ từ 25 – 30 tuổi là đối tượng có nguy cơ cao do tính chất công việc và thói quen sinh hoạt không lành mạnh.

Thoái hóa đốt sống cổ thường diễn ra âm thầm, không có dấu hiệu rõ ràng
Thoái hóa đốt sống cổ thường diễn ra âm thầm, không có dấu hiệu rõ ràng

Nguyên nhân chính gây ra bệnh thoái hóa cột sống chủ yếu do:

  • Lý do thường gặp nhất ở những người trẻ tuổi là do ngồi làm việc vi tính trong nhiều giờ liên tục, vận động ít và cổ cúi nhiều.
  • Kê gối quá cao khi ngủ làm các đốt sống cổ luôn phải hoạt động để nâng đỡ đầu, do đó cột sống không có thời gian nghỉ ngơi, dần dần sinh ra nhiều tổn thương. Nếu tình trạng này cứ tiếp diễn liên tục thì người bệnh có nguy cơ bị thoái hóa đốt sống cổ và dần hình thành bệnh thiếu máu não.
  • Người lao động làm công việc chân tay, thường xuyên khuân vác nặng, làm tổn thương đến cột sống. Không những cột sống cổ bị ảnh hưởng mà cột sống lưng của người bệnh cũng phải chịu áp lực lớn, từ đó dễ dàng bị thoát vị đĩa đệm.
  • Bên cạnh đó, một số nguyên nhân chủ quan khác từ thói quen hàng ngày như: Ngồi làm việc sai tư thế, ngủ gục đầu trên bàn bàn làm việc,…

Triệu chứng của thoái hóa đốt sống cổ

Ở giai đoạn đầu, tình trạng thoái hóa thường chưa ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Các triệu chứng có thể gặp là đau nhức, tê bì vai gáy, cổ, cánh tay, đau tức nhẹ khi cúi xuống. Cơn đau có thể lan lên đỉnh đầu gây cảm giác chóng mặt, hoa mắt, buồn nôn khi người bệnh đứng lên đột ngột.

Bệnh thoái hóa đốt sống cổ không được điều trị kịp thời có thể dẫn đến nhiều biến chứng, trong đó thiếu máu lên não là biến chứng thường gặp của thoái hóa đốt sống cổ, gây cho người bệnh nhiều triệu chứng khó chịu gây hạn chế vận động như:

  • Khó xoay cổ ra phía sau, đau khi xoay
  • Cảm giác đau, cứng vùng cơ khớp cạnh cột sống cổ
  • Đau có thể lan xuống vùng hay cánh tay
  • Tê buồn, đau nhức, khó chịu ở trong xương
  • Đau đầu liên tục
  • Rối loạn nhận thức
  • Luôn luôn cảm thấy mệt mỏi

Cơ chế gây thoái hóa đốt sống cổ thiếu máu não

Nguyên nhân là do sự chèn ép các mạch máu ở vùng cổ. Cụ thể, khi đốt sống cổ bị thoái hóa sẽ thúc đẩy quá trình hình thành nên các gai xương. Khi người bệnh vận động, các gai xương gây chèn ép các động mạch cổ, làm giảm lượng máu lưu thông đến não, gây ra các triệu chứng thiếu máu não.

Tuy nhiên người bệnh rất dễ nhầm lẫn tình trạng này với các bệnh khác như đau nữa đầu, rối loạn tiền đình, thiếu máu não, chóng mặt,… nên thường phát hiện bệnh muôn hoặc điều trị sai cách.

Thiếu máu não do thoái hóa đốt sống cổ nguy hiểm như thế nào?

Não bộ là cơ quan quan trọng tiêu thụ lượng oxy và máu nhiều nhất cơ thể. Nếu não bộ không nhận được đủ lượng máu cần thiết, hoạt động của nhiều cơ quan trong cơ thể sẽ bị ảnh hưởng nghiêm trọng gây tình trạng mệt mỏi, căng thẳng, giảm trí nhớ, trầm cảm, đột quỵ…

Nếu không được điều trị, bệnh thoái hóa đốt sống cổ có thể dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng như thoát vị đĩa đệm và gai cột sống làm chèn ép và tắc nghẽn lưu thông máu, khiến quá trình vận chuyển máu và oxy lên não diễn ra chậm, gây ra các triệu chứng nguy hiểm như:

  • Đau đầu, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn,…
  • Mất ngủ, ngủ hay mơ, mất trí nhớ
  • Xuất huyết não, nhồi máu não
  • Tử vong

Ngoài ra, bệnh thoái hóa cột sống cổ nếu không được chẩn đoán sớm, điều trị kịp thời và đúng phương pháp có thể gây ra những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe:

  • Rối loạn tiền đình: Thoái hóa cột sống cổ không chỉ làm tổn thương lỗ tiếp hợp, mà còn gây thiếu máu não và rối loạn tiền đình, với các biểu hiện như đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, mệt mỏi và dễ bị ngã tai nạn
  • Thoát vị đĩa đệm cổ: Cột sống cổ bị thoái hóa lâu ngày không điều trị, có thể chuyển sang thoát vị đĩa đệm cổ. Lúc này quá trình chữa bệnh trở nên khó khăn và nguy cơ rối loạn cảm giác, rối loạn thực vật (đại tiểu tiện không tự chủ) hay bại liệt là rất cao.
  • Yếu và tê liệt các vị trí từ cổ trở xuống: Đây chính là biến chứng nguy hiểm nhất. Khi gai xương và ống xương sống bị thu hẹp thì tủy sống nhanh chóng bị chèn ép. Điều này khiến người bệnh bị yếu liệt các vị trí dưới cổ, kèm theo cơn đau nhức dữ dội.

Điều trị thoái hóa đốt sống cổ thiếu máu não

Thiếu máu não do thoái hóa đốt sống cổ có thể khiến sức khỏe, chất lượng đời sống của người bệnh bị suy giảm. Khi có dấu hiệu của bệnh thoái hóa đốt sống cổ, người bệnh nên thăm khám và điều trị sớm, tránh những biến chứng nặng nề do bệnh gây ra.

Các biện pháp điều trị thoái hóa đốt sống cổ gây thiếu máu não

Tùy vào từng tình trạng của bệnh nhân, các bác sĩ sẽ đưa ra cách điều trị phù hợp nhằm giảm triệu chứng và điều trị nguyên nhân gồm:

  • Chườm nóng hoặc chườm lạnh: Việc này có thể giúp thư giản các mạch máu, giảm co thắt cơ cơn đau cổ, vai gáy và các triệu chứng khác.
  • Kích thích điện: Giúp giảm co thắt cơ, giảm đau và ngăn tổn thương mạch máu.
  • Sử dụng thuốc: Bao gồm thuốc chống viêm, thuốc giãn cơ…
  • Nẹp cổ: Nâng đỡ đầu, ngăn các cử động cổ quá mức, giúp bệnh nhân thoải mái hơn và ngăn tổn thương mạch máu.
  • Tiêm steroid: Phương pháp tiêm ngoài màng cứng giúp giảm tình trạng đau, cứng khớp, giảm viêm, ngăn tình trạng chèn ép mạch máu gây thiếu máu não.
  • Phẫu thuật: Được sử dụng trong trường hợp các phương pháp bảo tồn không mang lại kết quả.
Châm cứu bấm huyệt cổ vai gáy cũng là 1 phương pháp điều trị thiếu máu não do thoái hóa đốt sống cổ
Châm cứu bấm huyệt cổ vai gáy cũng là 1 phương pháp điều trị thiếu máu não do thoái hóa đốt sống cổ

>>> Xem thêm: Vật lý trị liệu thoái hóa đốt sống cổ là gì? Có thực sự hiệu quả?

Các biện pháp hỗ trợ điều trị thoái hóa đốt sống cổ gây thiếu máu não

Bên cạnh đó, người bệnh nên thực hiện các biện pháp hỗ trợ điều trị gồm thói quen sinh hoạt và chế độ ăn uống nhằm hạn chế các biến chứng nguy hiểm.

Chế độ sinh hoạt và tập luyện

  • Nên thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao mỗi ngày với các bài tập yoga, thiền, bơi lội, đi bộ,… có thể giúp hệ thống xương cổ trở nên linh hoạt, dẻo dai.
  • Những người phải ngồi nhiều, làm việc thường xuyên trước máy tính nhiều nên đứng dậy đi lại sau 1 – 2 giờ làm việc. Việc thực hiện các bài tập thả lỏng cơ thể sẽ giúp đẩy lùi thoái hóa đốt sống cổ và tình trạng thiếu máu não.
  • Sinh hoạt và nghỉ ngơi hợp lý để tăng cường sức khỏe xương khớp, giảm stress, căng thẳng, mệt mỏi.

Chế độ dinh dưỡng

  • Bổ sung đầy đủ các loại dưỡng chất cho cơ thể như đồng, kẽm, mangan để bảo vệ hệ thống xương khớp và giúp xương chắc khỏe.
  • Bổ sung thêm các viên uống tăng cường nội tiết tố estrogen, tránh giảm mật độ xương, loãng xương.
  • Bổ sung vitamin B để hỗ trợ trong điều trị đau dây thần kinh, giúp giảm đau mỏi vai gáy.
  • Bổ sung cho cơ thể các dưỡng chất tăng cường tuần hoàn máu và bảo vệ hệ thần kinh.