Những bệnh lý xương khớp thường gặp ở tài xế lái xe

benh ly tai

Lái xe đường dài là công việc khá nặng nhọc và vất vả. Việc cầm lái liên tục trong thời gian dài, ăn uống và nghỉ ngơi không điều độ khiến sức khỏe suy yếu và dễ mắc phải một số căn bệnh “nghề nghiệp”. Khi lái xe, tài xế ít khi hoạt động đầu, cổ, vai, làm cho hệ thống cơ xương khớp ở những khu vực này dễ bị mỏi và phát triển thành bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống.

Hãy cùng Traulen tìm hiểu các loại bệnh xương khớp của tài xế thường gặp và cách phòng tránh qua bài viết dưới đây. 

Bệnh lý xương khớp thường gặp ở tài xế lái xe

Bệnh đau lưng

Đây là căn bệnh thường gặp nhất ở những người làm nghề tài xế bởi tính chất của công việc này là phải ngồi liên tục trong thời gian dài khiến cột sống chịu áp lực lớn. Đồng thời, người lái xe cũng không có nhiều thời gian để vận động nên máu lưu thông không được tốt, gây co cứng cơ; từ đó dẫn đến các bệnh liên quan đến  xương khớp. 

Bệnh mỏi cổ vai gáy

Mỏi vùng cổ, vai, gáy cũng là một trong những bệnh lý mà người tài xế thường mắc phải. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do trong quá trình ngồi lái xe lâu, dây thần kinh ở cổ bị chèn ép dẫn tới máu không được tuần hoàn tốt, khiến cơ thể bị ê nhức, tê cứng. Hoặc có thể do tuổi tác cao, khiến thoái hóa đốt sống cổ, ngồi sai tư thế,… gây ra bệnh mỏi cổ vai gáy. 

Các mạch máu ở vùng cổ không tuần hoàn lưu thông tốt khiến vùng cổ vai gáy bị tê cứng, đau nhức, mỏi cơ
Các mạch máu ở vùng cổ không tuần hoàn lưu thông tốt khiến vùng cổ vai gáy bị tê cứng, đau nhức, mỏi cơ

Đau vai gáy mạn tính

Khi tập trung quan sát, các bác tài có xu hướng ngồi thẳng, nhìn về phía trước, hạn chế cử động. Tư thế này làm cản trở máu lưu thông tới vùng cột sống cổ để nuôi cơ xương khớp. Lâu dài, khu vực cổ vai gáy sẽ bị xơ hóa và co cứng. Tình trạng tê mỏi và đau sẽ bắt đầu ở vai gáy, sau đó lan rộng khắp hai vai. Cường độ cơn đau phụ thuộc vào mức độ bệnh.

Thoái hóa cột sống cổ

Khi tập trung cao độ để điều khiển xe, tài xế thường vô thức rướn người về phía trước, làm cho cột sống cong về phía trước. Điều này làm cho cột sống cổ luôn ở tư thế căng giãn, chịu trọng lực của phần đầu tác động, tạo áp lực chèn ép đĩa đệm, dẫn đến tình trạng đau mỏi cổ. Về lâu dài, đĩa đệm bị bào mòn và chệch ra ngoài, hậu quả là thoái hóa đốt sống cổ. Khi đốt sống cổ bị tổn thương, người bệnh có thể nghe thấy tiếng “rắc” khi nghiêng cổ mạnh, đau, tê mỏi vai gáy…

>>> Xem thêm: Tổng hợp các phương pháp phục hồi chức năng thoái hóa cột sống

Thoái hóa cột sống thắt lưng

Đây là một bệnh lý vô cùng phổ biến đối với tài xế với các dấu hiệu như đau mỏi lưng, đau thắt, cúi xuống có cảm giác đau, tê lưng và mông…. Giữ một tư thế ngồi trong nhiều giờ sẽ gây áp lực lớn cho lưng, dẫn đến những cơn đau nhức từ lưng xuống mông chân và gây ra bệnh đau thần kinh tọa. 

Ngoài ra, sự dằn xóc khi lái xe cũng tạo ra lực tác động mạnh lên cột sống. Chính những yếu tố này làm cho sụn và xương dưới sụn ở cột sống thắt lưng bị bào mòn nhanh chóng, đốt sống chèn ép mạnh lên đĩa đệm, gây thoái hóa cột sống và thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng.

Cách điều trị thoái hóa cột sống thắt lưng chủ yếu là dùng thuốc giãn cơ và giảm đao, cải thiện tình trạng loãng xương và tập vật lý trị liệu.

Hội chứng ống cổ tay

Vô lăng là vật không rời tay của các bác tài trong suốt thời gian làm việc, đây là nguyên nhân làm cho các khớp tay và cẳng tay bị đau mỏi. Bên cạnh đó, tư thế gập cổ tay để điều chỉnh và duy trì tốc độ trong thời gian dài làm cho máu không được lưu thông tốt để nuôi dưỡng xương khớp. Tất cả đã dẫn đến hội chứng ống cổ tay với các triệu chứng điển hình là mất cảm giác hoặc tê mỏi bàn tay, ngón tay; ngứa lòng tay, đau nhức xương ở khớp tay và cổ tay,… do dây thần kinh cổ tay bị chèn ép.

Làm sao để cải thiện các bệnh lý xương khớp của tài xế lái xe?

Ngồi đúng tư thế

Để cải thiện các tình trạng này và ngăn ngừa biến chứng, các tài xế nên giữ cho lưng và cột sống nằm trên một đường thẳng. Ghế ngả nhẹ về phía sau một góc 30 độ, ghế không quá cao hoặc quá thấp so với tay lái. Tài xế cũng nên trang bị thêm gối tựa đầu, đặt ở hõm vai gáy và đeo đai bảo vệ nếu đã mắc bệnh lý về cột sống.

Trước khi bắt đầu hành trình, người tài xế nên điều chỉnh ghế, chỉnh vô lăng xe sao cho tạo được tư thế ngồi thoải mái và chuẩn xác nhất. Khi ngồi lái thì toàn bộ phần lưng người phải áp sát lưng ghế, đầu được nâng đỡ bởi tựa đầu. Bạn cũng nên sắm thêm đệm lót ghế để tạo sự nâng đỡ, giảm áp lực cho cột sống. 

Khi lái xe, tài xế nên ngồi đúng tư thế và thường xuyên vận động thư giãn xương khớp
Khi lái xe, tài xế nên ngồi đúng tư thế và thường xuyên vận động thư giãn xương khớp

Vị trí đặt tay

Bác tài hãy xem vô lăng như một mặt đồng hồ, đặt tay ở vị trí số 4 và 8 để giúp vai và cổ thoải mái hơn trong suốt hành trình.

Nghỉ giữa chặng đường

Sau mỗi 2 giờ hoặc sau 200km chạy xe liên tục, các bác tài nên dừng xe để vận động, thực hiện vài động tác giãn cơ đơn giản và tranh thủ nghỉ ngơi, đi vệ sinh, rửa mặt, ăn uống,… 

Việc không thay đổi tư thế trong một thời gian dài cũng là nguyên nhân phổ biến gây ra các bệnh lý về cơ xương khớp. Do đó, nếu không có thời gian, các tài xế nên tận dụng khi đổ xăng, không có khách hoặc ăn trưa… để đi lại vài vòng. 

Tranh thủ vận động khi dừng đèn đỏ

Nếu gặp đèn đỏ mà phải dừng lâu, tài xế có thể tranh thủ thực hiện vài động tác đơn giản như cử động toàn thân, xoay cổ, vươn vai, tập thể dục ngón tay, mát xa mắt và thay đổi tư thế để tăng cường máu lưu thông tốt hơn, tránh bị co cứng cơ. 

Chú ý chế độ ăn uống

Tài xế nên tập thói quen ăn uống đúng giờ, không nên bỏ bữa, nhất là bữa sáng. Đặc biệt hạn chế lạm dụng

Ngoài ra, đau mỏi là tín hiệu cảnh báo cơ thể đang không khỏe, lúc này hãy để hệ cơ xương khớp được nghỉ ngơi và thư giãn. Thăm khám bác sĩ ngay khi có bất thường.

Vì sao phụ nữ tiền mãn kinh dễ gặp các vấn đề cơ xương khớp?

xuong khop tien man kinh 1

Tiền mãn kinh là giai đoạn cơ thể phụ nữ xảy ra nhiều thay đổi quan trọng. Những thay đổi này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe tổng thể, trong đó điển hình là các bệnh lý xương khớp. 

Bài viết dưới đây của Traulen sẽ lý giải vì sao phụ nữ tiền mãn kinh dễ gặp các vấn đề cơ xương khớp và cách phòng ngừa, điều trị các bệnh lý này.

Dấu hiệu tiền mãn kinh ở phụ nữ trung niên

Giai đoạn mãn kinh trong khoảng tuổi 50, thời kỳ tiền mãn kinh xảy ra trước tuổi mãn kinh từ 2-5 năm. Đây là giai đoạn hoạt động của não bộ – tuyến yên – buồng trứng bị suy giảm dẫn đến không sản xuất đủ bộ ba nội tiết tố nữ là estrogen, progesterone, và testosterone để đáp ứng tất cả hoạt động của cơ thể.

Chu kỳ kinh nguyệt không còn đều đặn như trước là một trong những dấu hiệu dễ nhận biết. Cảm giác bốc hỏa, nóng bừng từ ngực lên vai, cổ và mặt, thường kéo dài trong khoảng từ 2-3 phút. 

Ngoài ra, tính tình chị em phụ nữ cũng thay đổi, dễ nổi giận, nhạy cảm quá mức, hay lo âu, buồn phiền. Các triệu chứng đau lưng, nhức mỏi, tê tay cũng xuất hiện với tần suất dày đặc hơn. Rối loạn giấc ngủ và trí nhớ bị suy giảm cũng không thể tránh khỏi.

Tiền mãn kinh là giai đoạn mà cơ thể phụ nữ có nhiều thay đổi
Tiền mãn kinh là giai đoạn mà cơ thể phụ nữ có nhiều thay đổi

Triệu chứng đau xương khớp trong thời kỳ tiền mãn kinh

Các rối loạn tiền mãn kinh có thể gây ra nhiều bệnh lý cơ xương khớp, đáng chú ý nhất là thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp. 

Thoái hóa khớp là dạng viêm khớp phổ biến nhất xảy ra khi lớp sụn bảo vệ đầu xương bị mài mòn theo thời gian. Bệnh thường ảnh hưởng đến các khớp ở bàn tay, đầu gối, hông, cột sống và có các triệu chứng như:

  • Các khớp bị đau trong hoặc sau khi vận động.
  • Cảm giác cứng khớp dễ nhận thấy vào buổi sáng khi thức dậy hoặc khi không hoạt động một thời gian dài nhưng thường hết sau vài phút vận động.
  • Tiếng lục khục hoặc lạo xạo khi cử động khớp.
  • Hình thành những mảnh xương thừa xung quanh khớp bị ảnh hưởng, còn gọi là gai xương.
  • Sưng tấy do viêm mô mềm quanh khớp
Tuổi tác càng cao thì càng làm tăng nguy cơ bị thoái hóa đốt sống cổ
Tuổi tác càng cao thì càng làm tăng nguy cơ bị thoái hóa đốt sống cổ

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh tự miễn mạn tính ảnh hưởng đến niêm mạc khớp, gây sưng đau và cuối cùng dẫn đến biến dạng khớp. Bệnh thường bắt đầu từ các khớp nhỏ như khớp bàn tay và bàn chân, ảnh hưởng đến các khớp đối xứng trên cơ thể và biểu hiện thành các triệu chứng:

  • Đau, sưng hoặc cứng khớp kéo dài hơn 6 tuần
  • Tình trạng cứng khớp vào buổi sáng kéo dài hơn 30 phút
  • Tình trạng viêm có thể khiến khớp bị sưng, nóng, đỏ và mềm khi chạm vào.
  • Ở một số người, các nốt thấp khớp có thể xuất hiện dưới da, xung quanh các khớp bị ảnh hưởng.
  • Các triệu chứng toàn thân như mệt mỏi, sốt, đổ mồ hôi nhiều, chán ăn, sụt cân
  • Tình trạng viêm có thể ảnh hưởng đến các vùng khác trên cơ thể như mắt, tim hoặc phổi và gây ra các vấn đề như khô mắt, đau ngực.

Vì sao phụ nữ tiền mãn kinh dễ gặp các vấn đề cơ xương khớp?

Estrogen được xem là một chất bảo vệ xương tự nhiên, là thành phần quan trọng điều hòa lượng chất lỏng trong cơ thể. Do đó, việc thiếu hụt estrogen ở giai đoạn tiền mãn kinh khiến cơ thể giữ nước kém, tác động xấu đến khả năng bôi trơn các mô khớp, lâu dần dẫn đến thoái hóa khớp. 

Bên cạnh đó, khi cơ thể mất nước làm cho nồng độ axit uric trong cơ thể tăng lên, khả năng đào thải axit uric dư thừa của thận giảm xuống, làm tăng nguy cơ hình thành bệnh viêm khớp dạng thấp.

Hơn nữa, estrogen còn tham gia vào quá trình chuyển hóa glucose và lipid trong cơ thể. Suy giảm estrogen trong giai đoạn tiền mãn kinh có thể dẫn đến tích mỡ, tăng cân mất kiểm soát. Theo đó, tăng cân làm tăng áp lực lên các khớp, nhất là vùng thắt lưng, hông và đầu gối, gây ra bệnh lý liên quan đến xương khớp, cột sống.

Ngoài ra, các yếu tố khác như tiền sử bệnh của gia đình, thói quen hút thuốc và uống rượu bia, tư thế sinh hoạt hằng ngày sai cách cũng góp phần làm tăng nguy cơ mắc các bệnh về cơ xương khớp ở mọi người nhất là phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh.

Điều trị đau xương khớp cho phụ nữ tiền mãn kinh

Điều trị bằng thuốc

Đây là một trong những phương pháp được nhiều người áp dụng để kiểm soát cơn đau. Tuy vậy, việc lựa chọn sử dụng thuốc cho phụ nữ tiền mãn kinh là một lựa chọn không tối ưu. Các loại thuốc giảm đau ngày nay ít nhiều sẽ gây ra tác dụng phụ không mong muốn lên tim mạch, hệ tiêu hóa, thận, gan,…

Phương pháp không dùng thuốc

Bên cạnh việc dùng thuốc, bạn có thể áp dụng thêm một số phương pháp khác để điều trị bệnh đau khớp cho phụ nữ tiền mãn kinh, bao gồm:

  • Vật lý trị liệu
  • Liệu pháp áp lạnh (Chườm lạnh)
  • Nhiệt trị liệu (Chườm nóng)
  • Liệu pháp kích thích thần kinh bằng xung điện qua da (TENS)
  • Châm cứu
  • Vận động trị liệu và phục hồi

Ngoài ra, phụ nữ tiền mãn kinh bị đau khớp cũng nên duy trì cân nặng hợp lý và thường xuyên tập thể dục để giúp kiểm soát tốt tình trạng bệnh của mình

Viêm khớp dạng thấp: Điều trị sớm phòng ngừa nguy cơ biến chứng

viem khop dang khop

Viêm khớp dạng thấp là bệnh khớp tự miễn mãn tính, trong đó tổn thương chính bắt đầu tại màng hoạt dịch của khớp. Bệnh gây đau và sưng tấy, ăn dần vào xương và dẫn đến biến dạng khớp. Nếu người bệnh không được điều trị chủ quan thì nguy cơ tàn tật là rất cao.

Do đó, hãy cùng Traulen tìm hiểu về các biến chứng của căn bệnh viêm khớp dạng thấp để biết cách phòng tránh và điều trị nhé

Viêm khớp dạng thấp là gì?

Viêm khớp dạng thấp là bệnh lý viêm khớp tự miễn mạn tính, do tổn thương xuất phát từ màng hoạt dịch của khớp. Đây là bệnh lý phổ biến nhiều ở nữ so với nam, thường ở độ tuổi trung niên, đi kèm với các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng rõ ràng.

Viêm khớp dạng thấp là bệnh mãn tính và không thể chữa khỏi hoàn toàn. Bệnh xảy ra do rối loạn tự miễn dịch trong cơ thể, khi hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào mô cơ thể.

Viêm khớp dạng thấp ảnh hưởng trực tiếp đến sụn khớp, gây sưng đau và nếu không được chữa trị sớm sẽ dẫn đến thoái hoá xương, biến dạng khớp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt đời thường.

Cần phát hiện và điều trị bệnh sớm để ngăn ngừa viêm khớp dạng thấp tiến triển nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh
Cần phát hiện và điều trị bệnh sớm để ngăn ngừa viêm khớp dạng thấp tiến triển nặng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tính mạng của người bệnh

Dấu hiệu viêm khớp dạng thấp cần nhận biết ngay

Triệu chứng viêm khớp dạng thấp cơ năng

  • Đau, sưng khớp có tính chất âm ỉ, lan toả đặc biệt là ở các khớp nhỏ và nhỡ. Thường đau sưng khớp kéo dài suốt ngày, nặng hơn về đêm và buổi sáng, hầu như không đỡ đau.
  • Cứng khớp vào buổi sáng có thể kéo dài hơn 1 giờ.
  • Mệt mỏi, suy nhược do viêm khớp có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Bệnh nhân có thể không sốt hoặc sốt cao suốt giai đoạn diễn tiến bệnh.

Triệu chứng viêm khớp dạng thấp thực thể tại khớp

  • Sưng đau, nóng đỏ ở các khớp: Do sưng khớp hoặc tràn dịch khớp, viêm khớp nặng. Các khớp viêm thường gặp gồm: cổ tay, bàn ngón tay, ngón út, cổ chân, vai, hông, đầu gối, khuỷu, khớp nhỏ cẳng chân. 
  • Viêm đốt sống thắt lưng: Xuất hiện bán trật khớp lệch trục gây chèn ép tủy cổ.
  • Dính và biến dạng các khớp viêm bởi tổn thương phá huỷ khớp, gân, dây chằng từ đó gây bán trật khớp, tàn phế. Các kiểu biến dạng hay gặp gồm có: bàn tay gió thổi, ngón tay người thợ bị khuyết, ngón tay hình cổ cò, cổ tay hình lưng lạc đà, hội chứng đường hầm cổ tay…

Nguy cơ biến chứng do viêm khớp dạng thấp

Loãng xương

Bản thân bệnh lý nguy hiểm này, kết hợp với một vài loại thuốc được dùng để chữa bệnh, có thể làm gia tăng nguy cơ loãng xương – tình trạng suy yếu xương và làm xương trở nên giòn, dễ gãy.

Bệnh loãng xương là một trong số các bệnh xương khớp thường gặp do viêm khớp dạng thấp gây ra
Bệnh loãng xương là một trong số các bệnh xương khớp thường gặp do viêm khớp dạng thấp gây ra

Hình thành những khối mô cứng

Những khối mô cứng ở các vị trí khớp chịu áp lực cao, ví dụ như khuỷu tay. Không chỉ thế, những nốt sần cũng có thể hình thành ở bất cứ nơi đâu trên cơ thể, bao gồm phổi.

Khô mắt và miệng

Bệnh nhân có nhiều nguy cơ bị hội chứng Sjogren – rối loạn làm giảm độ ẩm trong mắt và miệng.

Nhiễm trùng

Bản thân căn bệnh này và nhiều loại kháng sinh khác dùng trong điều trị có thể làm suy yếu khả năng miễn dịch, gia tăng nguy cơ nhiễm trùng.

Hội chứng ống cổ tay

Nếu tình trạng viêm ảnh hưởng đến bàn tay gây chèn ép thần kinh ở bàn tay và ngón có thể gây ra hội chứng ống cổ tay.

Bệnh tim mạch

Bệnh làm tăng khả năng gây hẹp và tắc nghẽn của động mạch vành cũng như viêm màng bao quanh tim.

Bệnh phổi

Những người bị bệnh RA có khả năng bị viêm và sẹo mô phổi, dẫn đến khó thở.

Ung thư hạch

Người bệnh RA có nguy cơ cao mắc ung thư hạch – một nhóm ung thư máu phát triển trong hạch bạch huyết.

>>> Xem thêm: 7 biến chứng viêm khớp dạng thấp nguy hiểm thường gặp

Cách điều trị viêm khớp dạng thấp

Phương pháp điều trị nội khoa

Các loại thuốc có tác dụng giảm đau và cứng khớp bao gồm:

  • Thuốc giảm đau kháng viêm như aspirin, ibuprofen hoặc naproxen
  • Corticosteroid như prednisone
  • Thuốc chống thấp khớp theo bệnh
  • Thuốc chống viêm không Steroid NSAID
  • Thuốc giảm đau gây nghiện
  • DMARD can thiệp hoặc ngăn chặn sự tấn công của hệ thống miễn dịch vào khớp. 

Trong trường hợp hai nhóm thuốc trên không cải thiện tình trạng bệnh, bác sĩ sẽ cân nhắc việc sử dụng các liệu pháp thuốc sinh học.

Điều trị bằng phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật có thể được xem xét áp dụng nếu người bệnh không đáp ứng điều trị tốt với thuốc để phục hồi chức năng khớp, giảm đau nhức hiệu quả.

Ngoài 2 phương pháp chính, bệnh nhân còn được hướng dẫn dùng cụ hỗ trợ vận động để giảm giảm gánh nặng lên khớp, tập các bài tập vật lý trị liệu để phục hồi chức năng xương khớp, tập luyện vận động để phòng chống co rút gân, teo cơ, thoái hoá khớp.

Cách phòng tránh viêm khớp dạng thấp

Bỏ thuốc lá

Hút thuốc làm tăng đáng kể nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp cao hơn 1,3 – 2,4 lần, đồng thời,  khiến các triệu chứng của bệnh tiến triển nhanh hơn.

Duy trì cân nặng hợp lý

  • Tuân thủ chế độ ăn uống lành mạnh: Tăng cường ngũ cốc nguyên hạt, rau và trái cây trong thực đơn. Ưu tiên protein từ cá, gà thay vì ăn nhiều thịt đỏ. Tránh thức ăn nhiều đường, muối và chất béo không tốt.
  • Tập thể dục đều đặn: Kết hợp song song các bài tập sức mạnh với những bài tập nhẹ nhàng để làm giảm đáng kể sự mất xương – một biến chứng nghiêm trọng của căn bệnh viêm khớp dạng thấp, đồng thời giúp giảm đau và cứng khớp. Bạn lưu ý tránh các bài tập có tác động mạnh trong giai đoạn bùng phát những cơn đau khớp dữ dội để hạn chế bệnh tiến triển trầm trọng hơn.

Hạn chế tiếp xúc với ô nhiễm 

Tiếp xúc với một số chất ô nhiễm môi trường có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh viêm khớp dạng thấp. Vì thế, bạn hãy tránh xa amiăng và silica. Nếu môi trường làm việc bắt buộc bạn tiếp xúc với các hóa chất nguy hiểm này, hãy mặc đồ bảo hộ.

Khám và điều trị kịp thời

Khi có bất kỳ triệu chứng nào của viêm khớp dạng thấp, bạn cần đi khám càng sớm càng tốt. Việc điều trị sớm và tích cực sẽ giúp trì hoãn các tác dụng phụ của viêm khớp dạng thấp, cũng như giảm nguy cơ phát triển những tổn thương khớp nghiêm trọng sau này.

Lao xương khớp: Nguyên nhân, biến chứng và cách điều trị

lao xuong khop

Bệnh lao xương khớp là một bệnh do vi khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra tại hệ thống xương khớp của cơ thể con người. Bên cạnh lao phổi, lao xương là một trong các bệnh lao ngoài phổi khá phổ biến, xếp sau lao màng phổi và lao bạch huyết. 

Bệnh lao xương khớp nếu không được phát hiện và chữa trị kịp thời có thể gây ra biến chứng tàn phế, liệt. Vậy bệnh lao xương khớp có chữa khỏi được không và có những phương pháp điều trị nào? Cùng tìm hiểu qua bài viết của Traulen nhé!

Tổng quan về bệnh lao xương khớp

Lao xương khớp là một dạng bệnh lý nhiễm khuẩn, tác nhân gây bệnh là trực khuẩn lao Mycobacterium tuberculosis gây ra. Vi khuẩn tấn công gây nhiễm khuẩn toàn bộ hệ thống xương của cơ thể hoặc một vài vị trí xương, thường gặp là xương cột sống, xương cổ, xương vùng chậu, xương ức, xương sườn, xương bàn tay hoặc bàn chân,…

Bệnh lao xương khớp là một bệnh toàn thân và có biểu hiện tổn thương lao khu trú ở xương. Lao xương khớp là bệnh lao thứ phát, thường do trực khuẩn lao từ phổi hoặc hạch, đi vào máu tới xương. Lao xương khớp thường xuất hiện ở các xương xốp như: thân đốt sống, xương tụ cốt bàn tay và bàn chân.

Bệnh lao xương khớp thường có mối liên hệ với suy giảm miễn dịch, khiến vi khuẩn dễ tấn công và tấn công nặng nề hơn vào cơ thể. Nếu lao xương khớp xảy ra ở người mắc bệnh suy giảm miễn dịch, cần điều trị tích cực kéo dài hơn, tránh biến chứng nguy hiểm đến tính mạng.

Bệnh lao xương khớp thường xảy ra khi người bệnh bị nhiễm vi khuẩn lao và lan ra ngoài phổi
Bệnh lao xương khớp thường xảy ra khi người bệnh bị nhiễm vi khuẩn lao và lan ra ngoài phổi

Nguyên nhân gây lao xương khớp

Trong mọi bệnh lý về lao, thủ phạm gây bệnh không ai khác chính là trực khuẩn lao có tên khoa học là Mycobacterium tuberculosis tồn tại trong môi trường hoặc từ người bệnh phát tán ra ngoài lây nhiễm cho cộng đồng.

Hầu hết bệnh nhân mắc lao xương khớp là bệnh thứ phát sau một bệnh lao nào đó, phổ biến là lao phổi. Sau đó, vi khuẩn gây lao mới xâm nhập đi theo đường bạch huyết hoặc đường máu tới các xương, gây ra bệnh lao xương.

Nếu hệ miễn dịch của cơ thể bị yếu không đủ sức chống lại vi khuẩn lao, khi vào đến phổi chúng sẽ khu trú, sinh sôi nảy nở ở đó. Tệ hơn, vi khuẩn lao sau khi làm tổn thương phổi, chúng có thể di chuyển theo đường máu và bạch huyết, gây bệnh ở những cơ quan khác (xương khớp, não, hệ sinh dục, hệ tiết niệu, mắt, tai, da,…). 

Tại các bộ phận thuộc hệ xương khớp, vi khuẩn lao bắt đầu thiết lập “cuộc sống mới”, tạo nên những củ lao. Trung tâm củ lao là vùng hoại tử được bao bọc bởi các biểu mô, tế bào đơn nhân, tế bào khổng lồ. Những nơi chúng ưu tiên xâm lược đầu tiên đó là các xương lớn, xốp, đóng vai trò nâng đỡ trọng lượng cơ thể khiến cho khung nâng đỡ của cơ thể bị tàn phá và tổn thương nghiêm trọng.

Các biểu hiện lâm sàng của bệnh lao xương khớp

  • Người bệnh xuất hiện triệu chứng sốt dai dẳng, có thể từ sốt nhẹ đến sốt vừa, sốt về buổi chiều tối
  • Người mệt mỏi, xanh xao, biếng ăn, sụt cân, hay bị đổ mồ hôi trộm
  • Những vị trí xương khớp bị vi khuẩn xâm nhập sẽ có dấu hiệu sưng to, cứng tuy nhiên không đỏ, không nóng, không viêm
  • Các ổ áp xe hình thành do lao xương thường có mủ bên trong, bị hoại tử bã đậu, viêm tủy xương, thân xương chứa các mảnh xương chết. Khi khám lâm sàng sẽ phát hiện ra nốt bùng nhùng bên cạnh khớp. Nếu ổ áp xe vỡ ra sẽ để lại lỗ dò
  • Đau xương, cơ thể vận động khó khăn. Tuỳ thuộc vào vị trí bị lao xương mà bệnh nhân sẽ cảm thấy đau ở vị trí đó, ví dụ: nếu bị lao xương háng thì đau háng, không thể co duỗi chân bình thường, lao xương cột sống thì không thể ngửa người ra hoặc cúi người xuống,…
  • Các biểu hiện khác: gù – vẹo – gấp khúc cột sống, teo các cơ vận động, đi lệch người hoặc tập tễnh, liệt, tàn phế, ổ áp xe chèn ép tủy sống gây rối loạn cơ tròn
Lao xương khớp là một bệnh lý nguy hiểm, gây nhiều hệ luỵ nếu không phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời 
Lao xương khớp là một bệnh lý nguy hiểm, gây nhiều hệ luỵ nếu không phát hiện sớm và điều trị kịp thời

Các biến chứng của bệnh lao xương khớp

  • Xương bị biến dạng: Xẹp đốt sống, gù nhọn, gây chèn ép rễ thần kinh và tủy sống
  • Biến chứng thần kinh: Người bệnh bị liệt 2 chi dưới hoặc cả tứ chi
  • Tàn phế do phải cắt cụt chi: Khi lao xương ở mức độ nặng, không được chữa trị sớm sẽ gây nên những thương tổn không thể phục hồi, lúc này bệnh nhân buộc phải bị cắt cụt các chi
  • Bệnh nhân bị lao xương khớp bị hạn chế vận động, cuộc sống sinh hoạt gặp rất nhiều khó khăn
  • Bệnh nhân bị teo cơ vận động khớp
  • Áp xe lạnh gây chèn ép tuỷ sống còn dẫn đến liệt cơ tròn
  • Lao lan rộng: Nếu không được ngăn chặn kịp thời, vi khuẩn lao không chỉ gây nhiễm trùng ở hệ xương khớp mà còn lan sang tấn công các cơ quan khác như mắt, tai, da, màng não, hệ sinh dục, hệ bài tiết,… đe doạ đến tính mạng của người bệnh.

Đối tượng có nguy cơ cao mắc lao xương khớp

  • Người từ 20 – 40 tuổi;
  • Trẻ em nhỏ chưa được tiêm phòng vắc xin lao BCG;
  • Tiếp xúc gần và thường xuyên với những bệnh nhân bị lao phổi hoặc với các nguồn lây bệnh lao khác;
  • Đã từng mắc bệnh lao trước đó như: Lao phổi, lao hạch, lao sơ nhiễm, lao tiết niệu,…;
  • Mắc các bệnh lý nền như: Suy giảm miễn dịch, HIV/AIDS, tiểu đường, suy dinh dưỡng, viêm loét dạ dày – tá tràng,… 

Phòng ngừa bệnh lao xương khớp

  • Cập nhật kiến thức y khoa cần thiết về bệnh lao nói chung và bệnh lao xương khớp nói riêng
  • Cho trẻ nhỏ đi tiêm phòng vắc xin BCG
  • Chủ động cách ly, phòng tránh bệnh lao từ những người bị bệnh lao
  • Nếu tiếp xúc thường xuyên với bệnh nhân lao cần phải thực hiện các biện pháp tầm soát lao định kỳ bằng các phương pháp xét nghiệm
  • Đối với những người bị mắc lao xương khớp và cả những loại lao khác, cần chủ động chuẩn bị các biện pháp phòng ngừa vi khuẩn lao phát tán ra bên ngoài, không tụ tập nơi đông người tránh lây cho cộng đồng và tuân thủ chặt chẽ theo phác đồ điều trị của bác sĩ
  • Có lối sống cũng như chế độ ăn uống lành mạnh: không hút thuốc lá, không sử dụng chất kích thích và lạm dụng đồ uống có cồn như rượu, bia, cà phê. Tập tành thói quen ngủ đủ giấc, đúng giờ, ăn đủ bữa và đầy đủ chất dinh dưỡng thiết yếu để đảm bảo một cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng chống lại vi khuẩn có hại. Hạn chế đến những nơi đông người để giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn lao

Các biện pháp điều trị lao xương khớp

Hoá trị bằng cách dùng thuốc

Đây là biện pháp điều trị dựa trên nguyên nhân gây bệnh. Phác đồ điều trị bao gồm kết hợp các loại thuốc với nhau trong thời gian từ 6 – 18 tháng. Tại thời gian đầu, bệnh nhân sẽ được theo dõi, giám sát tại nhà để đảm bảo tuân thủ theo phác đồ điều trị, đồng thời tránh lây lan vi khuẩn lao ra ngoài cộng đồng. Phần lớn người bệnh đều đá ứng với biện pháp hoá trị nhưng cũng có những trường hợp khác thuốc, yêu cầu cần thay thế bằng phương pháp điều trị khác hiệu quả hơn.

Nghỉ ngơi

Khi bắt đầu áp dụng điều trị, bệnh nhân cần được nghỉ ngơi lại sức từ 4 – 5 tuần. Khuyến khích người bệnh nên nằm giường cứng để mang lại hiệu quả cao hơn so với nằm giường nệm.

Vật lý trị liệu

Bệnh nhân có thể tập vận động dần dần để tránh bị cứng khớp sau thời gian 4 – 5 tuần nghỉ ngơi tương đối.

Thực hiện phẫu thuật

Chỉ định cho những trường hợp không đáp ứng với điều trị nội khoa và tập phục hồi chức năng, hoặc bệnh nhân phải chịu biến chứng như biến dạng xương khớp, xuất hiện ổ áp xe lớn, vận động bị hạn chế nhiều,… ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống sinh hoạt và công việc của người bệnh.

Gợi ý 6 bài tập đơn giản giúp giảm đau lưng cho mẹ bầu hiệu quả

dau lung

Đau lưng khi mang thai là nỗi ám ảnh thường trục với không ít mẹ bầu, sự thay đổi của cơ thể trong thai kỳ vốn đã khiến mẹ bầu mệt mỏi nên khi bị đau lưng, chất lượng cuộc sống của họ càng giảm sút. 

Để khắc phục chứng đau lưng khi mang thai, 6 bài tập mà Traulen gợi ý sau đây sẽ giúp mẹ giảm đau, giảm căng cứng cơ lưng, tăng cường sự linh hoạt và dẻo dai cho xương khớp để vượt qua hành trình mang thai một cách nhẹ nhàng.

Tại sao mẹ bầu hay bị đau lưng?

Hiện tượng đau lưng khi mang thai là cảm giác đau nhức, co cứng cơ khớp, thường xuất hiện ở vùng hông hoặc lưng, một số người có thể bị đau lan xuống mông, chân và bàn chân. Cơn đau lưng ở mẹ bầu có thể xuất hiện ngay từ những tháng đầu tiên của thai kỳ và kéo dài suốt thời gian dài sau đó, thậm chí có người sau khi sinh vẫn bị đau lưng.

Mẹ bầu bị đau lưng thường do các nguyên nhân sau:

Sự tăng cân của mẹ và sự phát triển của thai nhi

Mẹ bầu thường tăng khoảng 11 – 15kg trong suốt thai kỳ. Điều này vô tình tạo áp lực, khiến cột sống phải hoạt động nhiều hơn để nâng đỡ cơ thể. Đây cũng chính là lý do khiến cho nhiều mẹ bầu bị đau lưng dưới.

Bên cạnh đó, quá trình phát triển của thai nhi kéo theo sự phát triển của tử cung cũng gây áp lực lên mạch máu cũng như dây thần kinh khung chậu và lưng. Do đó mẹ bầu dễ có cảm giác đau khó chịu tại những vùng này.

Tư thế bị thay đổi

Sự lớn lên của thai nhi và tử cung khiến cho cột sống thắt lưng phải cong dần về phía trước và làm trọng tâm của cơ thể phải thay đổi. Lúc này, muốn giữ thăng bằng khi di chuyển, mẹ bầu sẽ ngả về phía sau và làm lưng bị cong, gây căng cơ và đau nhức lưng.

Do các cơ ở lưng bị căng giãn quá mức

Đây là nguyên nhân chủ yếu gây ra đau lưng khi mang thai. Các cơ lưng bị căng giãn theo tư thế cơ thể người mẹ khi mang thai, đặc biệt khi thai càng lớn.

Hormone bị thay đổi

Khi mang thai, cơ thể sẽ sản xuất ra hormone relaxin cho phép dây chằng vùng chậu thư giãn, khớp vùng chậu lỏng lẻo hơn để cho thai nhi phát triển. Lúc này, dây chằng hỗ trợ cột sống cũng dễ bị lỏng lẻo hơn nên cột sống bị mất vững và bị đau.

>>> Xem thêm: Top 7 thói quen gây đau lưng phá hủy cột sống mà bạn không ngờ tới

Gợi ý 6 bài tập đơn giản giảm đau lưng cho mẹ bầu

Bài tập giãn lưng dưới

Để giảm đau lưng khi mang thai, một vài bài tập cho vùng lưng dưới sẽ giúp mẹ “thổi bay” cơn đau nhanh chóng. Để thực hiện bài tập giãn lưng dưới, mẹ cần khuỵu gối và chống hai tay xuống mặt thảm sao cho bắp đùi và cánh tay vuông góc với mặt đất. Cổ và lưng tạo thành đường thẳng.

Tiếp theo, mẹ bắt đầu hóp bụng, cong nhẹ vùng lưng và giữ tư thế trong vài giây, sau đó thả lỏng cơ thể như ban đầu, lặp lại động tác 10 lần. Cần chú ý giữ cho lưng và cổ thẳng hàng.

Bài tập giãn cơ lưng dưới có tác dụng giảm đau lưng cho mẹ bầu tương đối hiệu quả
Bài tập giãn cơ lưng dưới có tác dụng giảm đau lưng cho mẹ bầu tương đối hiệu quả

Bài tập giãn lưng trên

Với bài tập giãn lưng trên, mẹ cần chuẩn bị tư thế tương tự như bài tập giãn lưng dưới. Chống bàn tay và đầu gối xuống mặt thảm, sau đó, hãy cúi đầu và áp sát bụng vào đùi hai tay duỗi thẳng. Giữ tư thế trong vài giây rồi trở về vị trí ban đầu, lặp lại động tác 10 lần.

Bài tập lưng với bóng

Mẹ có thể tập thể dục với bóng để giảm cơn đau lưng khi mang thai. Hãy chọn một quả bóng to, khuỵu gối xuống mặt thảm sao cho đầu gối tạo thành góc vuông với mặt thảm, lưng thẳng hàng với cổ, hai cánh tay ôm bóng. Bắt đầu động tác, mẹ kéo lưng chậm rãi về phía sau đến khi cảm thấy đầu gối đã thoải mái. Tay vẫn giữ bóng và giữ động tác trong vài giây rồi mới trở về vị trí ban đầu. Lặp lại bài tập 10 lần.

Bài tập xương chậu

Bài tập xương chậu có tác dụng giảm đau lưng khi mang thai bằng cách căng cơ vùng lưng dưới. Mẹ chỉ cần đứng thẳng lưng và dựa vào tường, hai chân dang rộng ngang bằng vai, sau đó đẩy nhẹ lưng vào tường, khuỵu gối xuống một chút, giữ tư thế trong vài giây rồi trở về vị trí ban đầu. Tương tự như các bài tập trên, mẹ cần thực hiện bài tập này trong 10 lần.

Bài tập xương chậu với bóng

Quả bóng có thể được tận dụng hiệu quả cho các bài tập giảm đau lưng khi mang thai. Bạn chỉ cần ngồi thoải mái trên mặt thảm, hai chân duỗi thẳng rồi tựa lưng vào bóng, song song đó, hai tay để sau đầu. Tiếp theo, đẩy nhẹ lưng dưới từ sau ra trước, giữ tư thế trong vài giây rồi trở về vị trí ban đầu, lặp lại động tác này 10 lần.

Bài tập giảm đau lưng với bóng giúp kéo giãn cột sống và giải tỏa áp lực cho phần cơ hông
Bài tập giảm đau lưng với bóng giúp kéo giãn cột sống và giải tỏa áp lực cho phần cơ hông

Bài tập xoay lưng

Đây cũng là một trong những bài tập giúp giảm đau lưng khi mang thai. Mẹ cần ngồi thẳng lưng, hai chân xếp bằng thoải mái, giữ đầu gối phải bằng tay trái, sau đó từ từ xoay thân trên qua bên phải. Giữ tư thế trong vài giây rồi trở lại vị trí ban đầu, lặp lại động tác 10 lần và chia đều cho hai bên.

Một số lưu ý khi tập luyện

  • Số lần và thời gian tập có thể thay đổi tùy vào thể trạng thực tế của mỗi người, không nên căng cố quá, có thể tập 1-2 lần/ngày trước, sau đó tăng dần lên 3-4 lần/ngày.
  • Ngừng lại nếu bạn cảm thấy bất kỳ đau đớn hoặc không thoải mái nào. Sự đau đớn có thể là dấu hiệu của việc thực hiện sai động tác hoặc cột sống lưng đã mắc bệnh lý nghiêm trọng cần được điều trị.
  • Nếu xuất hiện cơn đau cột sống lưng mà luyện tập quá 3 ngày không có dấu hiệu cải thiện, bạn nên đến cơ sở y tế gần nhất để thăm khám và điều trị kịp thời.
  • Đối với các mẹ bầu từ tuần 35 trở lên, khi tập luyện cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ.

Các bài tập giảm đau lưng cho bà bầu có tác dụng giảm căng mỏi các nhóm cơ vùng lưng bị chèn ép, phòng ngừa bệnh lý và tăng tuần hoàn máu. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu gặp các bệnh lý cột sống thắt lưng như thoái hóa, phình đĩa đệm, thoát vị đĩa đệm… nên tham khảo các liệu trình điều trị chuyên sâu giúp quá trình mang thai được khỏe mạnh. Hiện nay, tập vật lý trị liệu vùng thắt lưng được xem là giải pháp “vàng” điều trị bảo tồn mà hạn chế dùng thuốc, không xâm lấn.

Tầm quan trọng của việc nắn chỉnh cột sống định kỳ

nan chinh cot song

Việc hình thành thói quen thăm khám và nắn chỉnh cột sống định kỳ với bác sĩ chuyên khoa có thể mang lại nhiều lợi ích như kiểm soát các cơn đau mãn tính, cải thiện tư thế, hoặc tăng cường độ linh hoạt cho hệ cơ xương khớp. 

Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Traulen nhé

Tìm hiểu về phương pháp nắn chỉnh cột sống

Nắn chỉnh cột sống là phương pháp điều trị không còn xa lạ đối với chúng ta, các chuyên gia sẽ thao tác bằng tay để xoa bóp nhằm giảm cơn đau nhức cột sống cho bệnh nhân. Đây là một phương pháp truyền thống nhưng đem lại hiệu quả tương đối bất ngờ. 

Trên thực tế, phương pháp nắn chỉnh cột sống chỉ đem lại hiệu quả nếu người thực hiện có chuyên môn. Do đó, bệnh nhân cần đi nắn chỉnh tại các phòng khám, cơ sở y tế uy tín chuyên điều trị vật lý trị liệu. Trong quá trình tiến hành trị liệu, các mô cơ của người bệnh sẽ chịu nhiều áp lực từ tay của bác sĩ, điều dưỡng. Nhờ vậy, tình trạng co thắt hoặc căng cơ được cải thiện rõ rệt, bệnh nhân sẽ không phải trải qua những cơn đau nhức dai dẳng nữa.

Nắn chỉnh cột sống giúp điều chỉnh đốt sống bị lệch về đúng vị trí, giảm chèn ép rễ thần kinh, giảm đau hiệu quả
Nắn chỉnh cột sống giúp điều chỉnh đốt sống bị lệch về đúng vị trí, giảm chèn ép rễ thần kinh, giảm đau hiệu quả

Những lợi ích của việc nắn chỉnh cột sống

Giảm đau mãn tính

Nắn chỉnh cột sống định kì có thể ngăn ngừa những cơn đau tái phát bằng cách điều chỉnh những sai lệch ở đốt sống và các cơ khớp. Khi cột sống được nắn chỉnh đúng vị trí sẽ giảm áp lực lên cơ, dây chằng và tránh tình trạng chèn ép lên dây thần kinh, từ đó giúp bệnh nhân giảm thiểu nguy cơ tái phát. 

Cải thiện tư thế và sự linh hoạt

Điều chỉnh sự mất cân bằng tư thế và đảm bảo các khớp hoạt động một cách tối ưu. Nắn chỉnh cột sống đặc biệt có tác dụng cho những người thường phải ngồi nhiều trong thời gian dài như nhân viên văn phòng, hoặc những vận động viên thường xuyên phải hoạt động thể lực. Thông qua đó có thể duy trì sự dẻo dai của cơ thể, ngăn ngừa cứng khớp và làm chậm quá trình thoái hóa cột sống.

Ngăn ngừa chấn thương

Việc nắn chỉnh cột sống định kỳ giúp phát hiện và điều chỉnh những sai lệch khớp nhẹ trước khi tiến triển thành những bệnh lý xương khớp nghiêm trọng hơn. Việc điều chỉnh cột sống và cân bằng khớp xương trong Trị liệu Thần kinh Cột sống giúp ngăn ngừa chấn thương, qua đó bạn có thể duy trì vận động mà không gặp khó chịu hay trở ngại nào. 

Cải thiện chức năng hệ thần kinh

Một cột sống được nắn chỉnh đúng vị trí sẽ hỗ trợ việc dẫn truyền thần kinh từ não tới cơ thể đạt hiệu quả cao, qua đó cải thiện chức năng cơ thể, tăng cường trao đổi chất và hỗ trợ hệ miễn dịch, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống. 

Giảm căng thẳng và cải thiện sức khỏe tổng thể

Nắn chỉnh cột sống định kỳ giúp giảm căng cơ, qua đó cũng giảm căng thẳng và mệt mỏi. Nếu thiết lập thói quen nắn chỉnh cột sống định kỳ, đều đặn, bạn sẽ có thể cảm thấy bản thân tràn đầy năng lượng hơn, và tự tin hơn trong việc đối phó với những thử thách hàng ngày trong công việc và cuộc sống. 

Một số phương pháp nắn chỉnh cột sống phổ biến hiện nay

Xoa nắn mô mềm

Khi đi nắn chỉnh cột sống, một số bệnh nhân được bác sĩ tiến hành xoa nắn mô mềm. Nếu kiên trì thực hiện, tình trạng căng cơ của bệnh nhân sẽ được cải thiện tương đối tốt, nhờ vậy giảm thiểu sự xuất hiện của những cơn đau cột sống, bệnh nhân sinh hoạt thoải mái và dễ dàng hơn.

Thông thường, người bị tổn thương cơ ở xung quanh cột sống sẽ được điều trị bằng hình thức xoa nắn mô mềm. Các chuyên gia sẽ tiến hành một số thao tác như: kéo căng cơ, ấn sâu vào từng bó cơ. Nhờ các thao tác kể trên, mô sợi và mô cơ không đàn hồi sẽ bị phá vỡ, các nhóm cơ chuyển động nhịp nhàng hơn, giảm thiểu tối đa tình trạng căng cơ xảy ra.

Nắn chỉnh khớp

Nắn chỉnh khớp cũng là một phương pháp trị liệu vật lý được áp dụng rộng rãi, đặc biệt đối với bệnh nhân đau cột sống do các nhóm cơ lưng co rút nghiêm trọng. Nhờ vận động khớp thụ động bằng phương pháp nắn chỉnh cột sống, khớp sẽ có phạm vi chuyển động gia tăng, đồng thời kiểm soát nguy cơ nới lỏng khớp. 

Cột sống lưng đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với cơ thể người
Cột sống lưng đóng vai trò cực kỳ quan trọng đối với cơ thể người

Bạn nên lựa chọn trung tâm y tế uy tín, các chuyên gia có kinh nghiệm nắn chỉnh khớp để được thao tác thật nhẹ nhàng, mang lại cảm giác thư giãn và tránh gây đau đớn. Song song với việc đi nắn chỉnh khớp, bệnh nhân có thể kết hợp chườm lạnh và nghỉ ngơi để cải thiện cơn đau cột sống nhé. Tuy nhiên, hai phương pháp kể trên chỉ có tác dụng giảm đau tạm thời, chính vì thế bạn không nên phụ thuộc quá nhiều vào chúng.

Thay đổi điểm căng thụ động

Để điều trị bệnh đau cột sống, nhiều chuyên gia trị liệu còn thực hiện thao tác thay đổi điểm căng tự động. Khi áp dụng phương pháp này, bác sĩ sẽ quan tâm tới vấn đề kiểm soát, thay đổi phản xạ thần kinh cơ, đặc biệt là những phản xạ bất thường. Bởi vì, chúng là nguyên nhân  gây đau cột sống khá phổ biến.

Rủi ro khi chữa thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp Đông y dân gian

thoat vi dia dem dong y

Nhiều người cho rằng chữa thoát vị đĩa đệm bằng Đông y là phương pháp đơn giản, dễ thực hiện và có độ lành tính cao. Tuy nhiên thực tế, phương pháp này vẫn gây ra tác dụng phụ nếu áp dụng sai cách.

Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây của Traulen nhé

Một số phương pháp dân gian chữa thoát vị đĩa đệm

Nhựa cây xương rồng

Một số nguồn thông tin cho rằng nhựa từ cây xương rồng có tác dụng hỗ trợ kháng viêm, giảm đau, thư giãn gân cốt nên thích hợp để điều trị thoát vị đĩa đệm.

Mẹo này được thực hiện bằng cách đập dập lá xương rồng, trộn với muối, hơ nóng hỗn hợp rồi bọc lại bằng một miếng vải đủ lớn, sau đó đắp lên vùng đĩa đệm bị đau.

Tuy nhiên, trên thực tế, hiệu quả trong việc điều trị thoát vị đĩa đệm bằng nhựa xương rồng chưa được các nhà khoa học chứng minh hay bằng chứng xác thực đã được công bố. Thậm chí, một số người có cơ địa dị ứng với nhựa cây xương rồng có thể bị ngứa, nổi mẩn,…

Cây chìa vôi

Đông Y cho rằng cây chìa vôi có tính thanh nhiệt, giải độc, kháng khuẩn, có thể chữa được thoát vị đĩa đệm, các bệnh về xương khớp.

Sử dụng lá cây chìa vôi cùng một vài loại dược liệu khác cho vào ấm sắc cùng 1 lít nước, đun cho đến khi thuốc sắc lại còn khoảng 500ml, chắt lấy nước thuốc, uống đều đặn 3 lần mỗi ngày.

Tuy nhiên, trên phương diện khoa học, đây chỉ là bài thuốc truyền miệng, chưa được kiểm chứng bởi bất kỳ cơ sở uy tín nào. Do vậy, các bác sĩ khuyến cáo không nên xem đó là phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm an toàn. Ngoài ra, bài thuốc này tuyệt đối không được sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú vì trong thành phần dược liệu có chứa một lượng nhỏ độc tính.

Hạt đu đủ

Sử dụng hạt đu đủ là một trong những mẹo dân gian chữa thoát vị đĩa đệm được nhiều người áp dụng. Theo các chuyên gia trong cùng lĩnh vực, hạt đu đủ có vị cay, đắng, chứa nhiều hoạt chất papain có khả năng làm mềm cơ, làm mòn cái gai đốt sống.

Hạt đu đủ có tác dụng giảm đau vùng thoát vị đĩa đệm tổn thương
Hạt đu đủ có tác dụng giảm đau vùng thoát vị đĩa đệm tổn thương

Do vậy, hạt đu đủ có thể giảm triệu chứng đau thoát vị đĩa đệm bằng cách giã nát, sau đó dùng một miếng vải mỏng gói lại rồi đắp lên vùng cột sống bị đau.

Tuy vậy, nhìn chung, dù nguyên liệu hoàn toàn tự nhiên và dễ tìm, song đó, bài thuốc này không mang lại hiệu quả với tất cả mọi người. Thậm chí, mẹo sử dụng hạt đu đủ này chỉ giúp giảm triệu chứng đau chứ không có tác dụng điều trị bệnh.

Sử dụng thuốc

Phương pháp này sử dụng các loại thảo dược tự nhiên, từ đó điều chế thành các loại thuốc như thuốc cao, thuốc bóp, thuốc đắp, thuốc ngâm… để giảm đau cho người bệnh. 

Xoa bóp, bấm huyệt

Đây là phương pháp sử dụng các thao tác như lăn, bóp, bấm, điểm… để giảm cảm giác đau đớn và tê bì do thoát vị đĩa đệm gây ra. Tuy nhiên với phương pháp này, người bệnh không thể tự thực hiện mà cần người có chuyên môn.

Châm cứu

Phương pháp này giúp người bệnh giảm đau bằng cách sử dụng các kim châm chuyên dụng tác động các huyệt để kích thích cơ thể sản sinh ra hormone endorphin. Nhờ đó, cảm giác đau đớn sẽ giảm dần. 

Những rủi ro khi chữa thoát vị đĩa đệm bằng phương pháp dân gian

Chỉ giúp giảm đau trong trường hợp nhẹ

Các bài thuốc dân gian kể trên hầu như chỉ phát huy tác dụng với bệnh nhân thoát vị đĩa đệm giai đoạn nhẹ, giúp giảm các triệu chứng đau chứ không có tác dụng điều trị bệnh. 

Do vậy, nếu bệnh nhân lạm dụng các “mẹo dân gian” này mà bỏ qua việc tìm kiếm các chuyên gia y tế có thể dẫn đến trường hợp cơn đau trở nên nặng hơn, lúc này việc điều trị sẽ mất nhiều thời gian và chi phí hơn.

Đau buốt nhói cột sống chính là dấu hiệu dễ nhận biết nhất của thoát vị đĩa đệm
Đau lưng dưới do thoát vị đĩa Đau buốt nhói cột sống chính là dấu hiệu dễ nhận biết nhất của thoát vị đĩa đệm

Ngộ độc, bỏng da, viêm loét dạ dày, suy gan thận

Việc sử dụng “mẹo dân gian” không được kiểm chứng khoa học, quá trình sử dụng và liều lượng sai cách có thể dẫn đến tình trạng ngộ độc, bỏng da do độc tính trong thành phần dược liệu. Ngoài ra, một số liệu pháp dân gian có thể làm tổn thương dạ dày, gây viêm loét hoặc tăng nguy cơ suy gan, suy thận.

Trì hoãn việc điều trị chuyên khoa

Tin tưởng vào những bài thuốc dân gian không đủ khoa học có thể khiến bệnh nhân bỏ lỡ thời cơ quan trọng tiếp cận phương pháp điều trị hiệu quả hơn. Sự trì hoãn này có thể dẫn đến tình trạng bệnh trở nên nặng hơn, khó điều trị hơn, mất nhiều thời gian và tiền bạc hơn.

Do vậy, việc lựa chọn phương pháp điều trị thoát vị đĩa đệm hiện đại có thể tác động trực tiếp vào nguyên nhân gây đau, giải quyết tận gốc cơn đau, giúp bệnh nhân mau chóng thoát khỏi tình trạng đau nhức, lấy lại cuộc sống bình thường, khôi phục khả năng vận động.

Khó truy xuất nguồn gốc và tính an toàn

Mặc dù các bài thuốc Đông y sở hữu những ưu điểm như đã nói ở trên nhưng thực tế hiện nay tình trạng quảng cáo thuốc Đông y lại tràn lan, rất khó khăn trong việc kiểm soát chất lượng và nguồn gốc thuốc. Chính điều này khiến cho người bệnh khi dùng thuốc dễ bị dị ứng vì thành phần thuốc không rõ ràng, không đảm bảo chất lượng.

Thuốc pha trộn 

Không ít loại thuốc Đông y chữa thoát vị đĩa đệm trên thị trường còn trộn lẫn thành phần Corticoid mà người bệnh không hề biết. Đây là loại thuốc kháng viêm, giảm đau có nguy cơ gây viêm loét dạ dày, loãng xương, suy thận,… không được tự ý sử dụng. Việc tự ý cho vào thuốc Đông y thành phần này khiến sức khỏe người bệnh phải đối mặt với nhiều vấn đề nguy hại.

Mặt khác, có một số loại thuốc dạng viên hoàn hoặc thuốc đông y đã qua bào chế, một số cơ sở sản xuất không uy tín có thể pha chế thêm các loại thuốc Tây y vào sản phẩm để thúc đẩy nhanh quá trình điều trị bệnh, giảm triệu chứng nhanh nhưng lại để lại những hậu quả vô cùng nghiêm trọng.

Vì sao bị đau xương cụt khi mang thai? Cách khắc phục hiệu quả

dau xuong cut

Mang thai là giai đoạn cơ thể phụ nữ phải trải qua nhiều thay đổi lớn, trong đó có những thay đổi gây ra cảm giác đau nhức khó chịu. Một trong những vấn đề phổ biến mà nhiều mẹ bầu gặp phải là đau xương cụt.

Vậy vì sao đau xương cụt khi mang thai và làm thế nào để khắc phục tình trạng này an toàn, hiệu quả? Bài viết dưới đây của Traulen sẽ giúp bạn tìm hiểu rõ hơn về vấn đề này.

Đau xương cụt khi mang thai biểu hiện như thế nào?

Đau xương cụt khi mang thai là tình trạng mẹ bầu cảm thấy hơi nhói hoặc đau nhức ở vùng hông và mông.

Dấu hiệu nhận biết bà bầu bị đau xương cụt đó là:

  • Cơn đau từ vùng hông hoặc mông có thể lan xuống cả vùng háng, 2 bắp chân, đầu gối và mắt cá chân.
  • Cảm giác đau liên tục ở hông hoặc đau lưng dưới.
  • Cảm giác đau thường bắt nguồn từ một điểm rồi lan rộng ra xung quanh và thường trở nặng vào ban đêm.
  • Mức độ của cơn đau sẽ tăng dần ở khu vực gần cuối cột sống.
  • Cơn đau có thể xuất hiện khi mẹ bầu đứng dậy, uốn người hoặc khi bắt đầu đi bộ.
Đau xương cụt khi mang thai là tình trạng thường gặp ở giai đoạn đầu hoặc cuối thai kỳ
Đau xương cụt khi mang thai là tình trạng thường gặp ở giai đoạn đầu hoặc cuối thai kỳ

Nguyên nhân khiến bà bầu bị đau xương cụt

Thay đổi hormone trong thai kỳ

Trong thai kỳ, cơ thể mẹ bầu sẽ sản xuất hormone Relaxin để làm để làm giãn các dây chằng ở vùng chậu, giúp cơ thể chuẩn bị cho quá trình sinh nở. Tuy nhiên, hormone này cũng ảnh hưởng đến các dây chằng ở khu vực gần xương cụt, gây ra cảm giác đau nhức.

Sự phát triển của thai nhi

Khi thai nhi phát triển lớn hơn, đặc biệt trong những tháng cuối thai kỳ, phần đầu của em bé thường chèn vào xương cụt của mẹ. Đây cũng là lý do đau vùng xương cụt khi mang thai. Ngoài ra, khi thai nhi phát triển, cơ thể mẹ bầu có xu hướng thay đổi tư thế, phần lớn trọng lượng được chuyển ra phía trước để cân bằng cơ thể. Điều này làm gia tăng áp lực lên lưng dưới và xương cụt, gây đau xương cụt khi mang thai 3 tháng đầu.

Tư thế sinh hoạt sai gây căng cứng cơ

Mẹ bầu nếu sinh hoạt sai tư thế, vận động mạnh, đứng hoặc ngồi cùng một tư thế quá lâu có thể dẫn đến tình trạng căng cứng cơ vùng xương chậu, hông. Điều này sẽ gây ra vấn đề đau vùng xương cụt khi mang thai.

Bà bầu bị đau xương cụt do bệnh lý

Bên cạnh những nguyên nhân trên, bà bầu bị đau xương cụt cũng có thể liên quan đến yếu tố bệnh lý. Một số bệnh lý cơ xương khớp, rối loạn chức năng xương mu hay ung thư xương vùng chậu có thể gây ra các đau nhức khó chịu ở vùng xương cụt của mẹ bầu.

Bà bầu nên làm gì để giảm đau xương cụt?

Điều chỉnh tư thế sinh hoạt

Mẹ bầu nên hạn chế ngồi hoặc đứng quá lâu ở một tư thế và tránh vận động mạnh. Khi ngồi, hãy chọn ghế có tựa lưng và đặt một chiếc gối nhỏ sau lưng dưới để hỗ trợ cột sống. Mẹ bầu cũng nên thường xuyên thay đổi tư thế, đứng dậy và di chuyển nhẹ nhàng để tránh căng cơ.

Nằm nghiêng khi ngủ

Đây là cách giảm đau xương cụt khi mang thai mà mẹ bầu có thể áp dụng. Khi ngủ, mẹ bầu nên nằm nghiêng người sang một bên để làm giảm áp lực lên xương cụt và cải thiện tình trạng đau nhức, khó chịu.

Sử dụng gối cho bà bầu

Gối ngồi hoặc gối ôm dành cho bà bầu có thể giúp giữ cố định cơ thể để giảm bớt áp lực lên xương cụt, từ đó xua tan các triệu chứng đau xương cụt khi mang thai. Theo đó, mẹ bầu nên sử dụng gối tròn, đệm hình nêm có khoét lỗ cho vùng xương cụt khi ngồi hoặc đặt chiếc gối mềm giữa hai chân khi ngủ để thoải mái hơn.

Chườm đá/chườm nóng

Khi mang bầu bị đau xương cụt, bạn có thể thực hiện chườm nóng bằng cách dùng túi nhiệt hoặc chườm lạnh với túi đá đặt lên vùng bị đau để giúp giảm sưng đau, khó chịu.

Đau vai gáy do chèn ép dây thần kinh: Làm sao để khắc phục hiệu quả?

dau co vai gay

Đau vai gáy do chèn ép dây thần kinh xảy ra khá phổ biến, gây ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Nghiêm trọng hơn, nếu tình trạng chèn ép diễn tiến nặng có thể dẫn đến rối loạn cảm giác, teo cơ và nhiều biến chứng nguy hiểm khác.

Vậy nguyên nhân gây ra tình trạng này là gì và làm thế nào để khắc phục nhanh chóng? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau của Traulen nhé

Đau vai gáy do chèn ép dây thần kinh là gì?

Đau dây thần kinh vai gáy để chỉ cảm giác đau cổ vai gáy, cảm giác tê bì, khó chịu. Biểu hiện của bệnh này thường không giống nhau ở mọi thời điểm, có lúc sẽ đau đột ngột, bất ngờ và hết nhanh ngay sau đó, có lúc lại kéo dài ê ẩm trong nhiều giờ liền.

Dưới sự tác động của một số yếu tố, các dây thần kinh ở cổ có thể bị chèn ép, gây cảm giác nhức mỏi, tê bì, đau âm ỉ và ngứa ran ở vùng cổ, vai gáy. Cơn đau cũng có thể lan rộng xuống vai, bả vai, cánh tay hoặc các ngón tay (theo đường đi của rễ dây thần kinh), từ đó khiến việc vận động kém linh hoạt hơn so với trước đây.

Phương pháp xoa bóp, bấm huyệt giúp thông huyết mạch để trị thoái hóa đốt sống cổ
Phương pháp xoa bóp, bấm huyệt giúp thông huyết mạch để trị thoái hóa đốt sống cổ

Dấu hiệu đau vai gáy do chèn ép dây thần kinh

  • Cơn đau dữ dội xuất hiện vùng cổ; 
  • Vai gáy ngay sau khi ngủ dậy hoặc sau lao động quá sức;
  • Cơn đau tăng lên mỗi khi đi lại nhiều, hoạt động mạnh;
  • Cơn đau có thể lan lên đầu, xuống cánh tay và các ngón tay gây cảm giác tê bì, khó cử động linh hoạt. 
  • Một số trường hợp người bệnh còn bị hoa mắt, chóng mặt, ù tai,… do lượng máu lưu thông lên não giảm.
  • Các vấn đề (đau, nhức mỏi, tê bì,…) thường chỉ xuất hiện một bên vai, tay hoặc bàn tay. 
  • Cơn đau thường xuất hiện bất ngờ, thường là vào buổi sáng khi người bệnh mới thức dậy.
  • Cơn đau cũng có thể trầm trọng hơn nếu người bệnh vận động cổ. 
  • Dây thần kinh bị chèn ép cũng có thể khiến người bệnh có cảm giác “kim châm” ở vai. 
  • Người bệnh cảm thấy cánh tay trở nên tê hoặc yếu khi cố gắng nâng vật gì đó lên.
  • Thậm chí một số trường hợp khác còn bị hoa mắt, chóng mặt, ù tai, hoa mắt… do lượng máu lưu thông lên não giảm.

Tại sao dây thần kinh cổ vai gáy bị chèn ép?

Thoái hóa hoặc thoát vị đĩa đệm cổ

Theo thời gian hoặc khi có lực tác động mạnh, đĩa đệm sẽ bị tổn thương. Khi đó nhân nhầy của đĩa đệm sẽ chui ra ngoài, chèn ép dây thần kinh. Ngoài ra do tiến trình lão hóa, các xương ngày càng xích lại và có khả năng cọ xát vào nhau cũng ảnh hưởng đến các dây thần kinh.

Thoái hóa đốt sống cổ

Thoái hóa cột sống cổ là tác nhân hàng đầu làm hạn chế vận động cột sống cổ, làm hẹp lỗ liên hợp và chèn ép dây thần kinh. Từ đó gây ra các cơn đau cổ, đau vai lan xuống cánh tay, bàn tay.

Thoái hoá đốt sống cổ gây chèn ép lên dây thần kinh vùng vai gáy, dẫn đến đau nhức, tê mỏi khắp vùng cổ, vai gáy
Thoái hoá đốt sống cổ gây chèn ép lên dây thần kinh vùng vai gáy, dẫn đến đau nhức, tê mỏi khắp vùng cổ, vai gáy

Gai xương cổ

Nếu đốt sống cổ hình thành các gai xương sẽ chèn ép lên dây thần kinh, từ đó dẫn đến tình trạng đau vai gáy.

Chấn thương cấp tính

Một người có thể gặp chấn thương, chẳng hạn như tai nạn giao thông, tai nạn lao động hoặc hoạt động thể thao, gây thoát vị đĩa đệm hoặc viêm mô trong cơ thể gây chèn ép lên dây thần kinh.

Những bệnh lý khác

Vẹo cổ bẩm sinh, ung thư, lao,… cũng là tác nhân khiến các dây thần kinh vùng vai gáy bị chèn ép, gây ra các cơn đau nhức nhối, khó chịu.

Ngoài do bệnh lý, một số yếu tố sau cũng làm tăng nguy cơ chèn ép dây thần kinh cổ vai gáy:

  • Tuổi tác (Tuổi càng cao thì hiện tượng lão hóa xương khớp diễn ra càng mạnh).
  • Ngồi quá lâu một chỗ, ngồi sai tư thế.
  • Uốn hoặc vặn cổ mạnh, đột ngột.
  • Mang vác vật nặng trên vai trong thời gian dài.

Cách điều trị tình trạng đau vai gáy do chèn ép dây thần kinh

Cách giảm đau vai gáy tại nhà

  • Chườm túi đá bằng vải lên vùng cổ và xương bả vai trong 48 giờ kể từ khi cơn đau bắt đầu, sau đó chườm ấm để giảm đau.
  • Sử dụng gối ngủ có thiết kế chuyên biệt để giảm áp lực cho vùng cổ vai gáy.
  • Massage có thể tăng cường lưu thông đến các khu vực bị viêm, từ đó giảm căng cơ và giảm đau hiệu quả.
  • Vận động nhẹ nhàng với các bài tập cổ phù hợp để giúp cải thiện phạm vi chuyển động của cổ và giúp giảm đau. 
  • Điều chỉnh các tư thế xấu, tránh ngồi quá lâu

Dùng thuốc giảm đau

Các loại thuốc có tác dụng chống viêm, giảm đau như ibuprofen hoặc naproxen, corticosteroid; thuốc giãn cơ có thể được bác sĩ chỉ định. Tuy nhiên, đây chỉ là cách giảm đau tạm thời, khi thuốc hết hiệu lực, cơn đau có thể tái phát. Ngoài ra, khi sử dụng thuốc cần phải tuân thủ đúng chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ để tránh tác dụng phụ.

Xoa bóp bấm huyệt

Đây cũng là cách giúp hỗ trợ giảm đau vai gáy. Khi áp dụng cần được thực hiện bởi các bác sĩ, chuyên viên được đào tạo bài bản để tránh ảnh hưởng đến cấu trúc xương.

Vật lý trị liệu

Áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu như nhiệt trị liệu, siêu âm trị liệu, tập vận động để hỗ trợ giảm đau, cải thiện phạm vi chuyển động vùng cổ vai gáy.

Vật lý trị liệu là cách chữa đau cổ vai gáy được sử dụng rộng rãi và áp dụng được cho tất cả bệnh nhân
Vật lý trị liệu là cách chữa đau cổ vai gáy được sử dụng rộng rãi và áp dụng được cho tất cả bệnh nhân

Phẫu thuật

Trong trường hợp các phương pháp bảo tồn (không phẫu thuật) không mang lại hiệu quả, bác sĩ có thể chỉ định người bệnh thực hiện phẫu thuật để giải phóng sự chèn ép dây thần kinh. Phẫu thuật tiềm ẩn rất nhiều rủi ro và di chứng, mất nhiều thời gian phục hồi, vì vậy người bệnh cần cân nhắc kỹ trước khi lựa chọn.

Điều trị bảo tồn và phẫu thuật rách sụn chêm được thực hiện trong trường hợp nào?

rach sun chem

Phẫu thuật rách sụn chêm được xem xét thực hiện khi chấn thương sụn chêm đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến chức năng của khớp gối. Sụn chêm có vai trò quan trọng trong việc hấp thụ và phân tán lực dồn nén lên trên khớp gối, giúp bảo vệ sụn khớp và hỗ trợ khớp gối trong việc gấp và duỗi một cách dễ dàng với biên độ tối đa.  

Vậy rách sụn chêm khớp gối có nguy hiểm không? Điều trị và chăm sóc rách sụn chêm khớp gối như thế nào? Chúng ta hãy cùng Traulen tìm hiểu một số thông tin qua bài viết này nhé.

Rách sụn chêm là gì?

Rách sụn chêm là một trong những tổn thương thường gặp ở khớp gối. Ở người trẻ, các tổn thương này thường xảy ra sau những chấn thương thể thao đột ngột hoặc tai nạn giao thông. Trong khi đó, ở người già, rách sụn chêm thường liên quan đến quá trình thoái hóa và có thể xảy ra khi đứng lên đột ngột bằng tư thế bất lợi, thường đi kèm với tình trạng bong và mòn sụn khớp.

Rách sụn chêm khớp gối là một trong những chấn thương liên quan đến gối hay gặp nhất. Vai trò của sụn chêm bao gồm giúp ổn định khớp, hạn chế bào mòn các xương. Tuy nhiên chỉ cần một tác động đột ngột trong lúc tập luyện hoặc chơi thể thao, chấn thương do tai nạn lao động hoặc tai nạn giao thông đều có thể dẫn đến rách sụn chêm khớp gối.

Vị trí rách sụn chêm khớp gối rất đa dạng, bao gồm rách sụn trong hoặc ngoài, rách sụn vùng giàu mạch máu hoặc vô mạch, rách sụn trước hoặc sau… Bên cạnh đó, hình thái vết rách cũng đa dạng và có thể ảnh hưởng đến phương pháp điều trị rách sụn chêm khớp gối, thường gặp là rách sụn theo chiều dọc, chiều ngang hoặc đôi khi rách hình nan hoa, hình vạt hoặc nhiều hình dạng phức tạp khác.

Dấu hiệu rách sụn chêm

Ở những trường hợp vết rách sụn chêm nhỏ, bệnh nhân có thể cảm nhận được cơn đau nhẹ và sưng tại khớp gối, kéo dài trong khoảng 2-3 tuần. Khớp gối có thể bị kẹt hoặc phát ra tiếng lục cục trong quá trình vận động.

Đối với những trường hợp vết rách sụn chêm có kích thước trung bình, bệnh nhân sẽ cảm thấy đau ở khe khớp hoặc trung tâm khớp gối. Triệu chứng sưng thường xuất hiện muộn, khoảng 2-3 ngày sau đó và có thể dẫn đến cứng khớp hoặc hạn chế khả năng vận động của khớp gối khi gấp, đau ở bề mặt khớp gối khi ngồi xổm. Các triệu chứng này có thể kéo dài từ 1-2 tuần và có thể tái phát khi bệnh nhân thực hiện các động tác vặn xoắn hoặc các hoạt động quá tải khớp gối, làm cơn đau trở nên kéo dài.

Các dấu hiệu cơ bản của rách sụn chêm là tiếng "nổ" phát ra khi sụn chêm bị rách
Các dấu hiệu cơ bản của rách sụn chêm là tiếng “nổ” phát ra khi sụn chêm bị rách

Trong trường hợp vết rách sụn chêm lớn, miếng rách có thể di chuyển vào trong khe khớp, gây ra tình trạng kẹt, khóa khớp, khiến bệnh nhân không thể duỗi thẳng khớp gối (khớp gối không thể gấp duỗi hết tầm). Dấu hiệu sưng hoặc cứng khớp thường bắt đầu xuất hiện từ 2-3 ngày sau chấn thương và cần được phẫu thuật rách sụn chêm.

Biến chứng của rách sụn chêm nếu không được điều trị kịp thời

Đau nhức khớp gối

Người bệnh sẽ cảm thấy đau đớn, nhất là khi co duỗi hay nghiêng người. Chấn thương có thể dẫn đến sưng đau, khớp bị kẹt, không thể duỗi thẳng chân do mảnh sụn chêm rách kẹt giữa các bộ phận khớp.

Teo cơ tứ đầu đùi

Nếu cơn đau kéo dài không được điều trị có thể khiến cơ tứ đầu đùi bị teo, làm giảm khả năng vận động của chân.

Hư khớp gối

Tổn thương nghiêm trọng như đứt dây chằng chéo trước có thể khiến khớp gối mất vững, sụn chêm hư hại nặng và dẫn đến thoái hóa nhanh hư khớp.

Tổn thương phức tạp

Khoảng 50% các ca rách sụn chêm có liên quan đến tổn thương dây chằng chéo trước, dẫn đến các tổn thương khác như bong chỗ bám, tổn thương dây chằng chéo sau và phù tủy xương. Một số trường hợp còn gặp phải tình trạng lỏng khớp, mất khả năng đi lại do đứt dây chằng chéo trước.

Các phương pháp điều trị rách sụn chêm

Điều trị bảo tồn sụn chêm

Điều trị rách sụn chêm khớp gối bảo tồn hay không phẫu thuật được chỉ định cho người bệnh sau:

  • Tổn thương nhỏ
  • Vị trí rách ở 1⁄3 ngoài sát bao khớp và có mạch máu nuôi dưỡng dồi dào
  • Người bệnh ít đau và khớp gối còn vững
  • Các vết rách nhỏ ở bờ ngoại vi khi bệnh nhân không cảm thấy đau và khớp gối vẫn ổn định

Điều trị bảo tồn bao gồm các biện pháp như chườm lạnh (chườm đá), sử dụng băng thun bất động khớp gối, hạn chế vận động và nghỉ ngơi kết hợp dùng thuốc giảm đau, kháng viêm không steroid và chống phù nề.

Điều trị bảo tồn rách sụn chêm cho các vết rách nhỏ ở bờ ngoại vi khi bệnh nhân không cảm thấy đau và khớp gối vẫn ổn định
Điều trị bảo tồn rách sụn chêm cho các vết rách nhỏ ở bờ ngoại vi khi bệnh nhân không cảm thấy đau và khớp gối vẫn ổn định

Điều trị rách sụn chêm bằng phẫu thuật

Hiện nay, phẫu thuật rách sụn chêm bao gồm 2 phương pháp chính là mổ mở và mổ nội soi. Tùy theo đặc điểm tổn thương rách sụn chêm khớp gối mà bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị thích hợp, bao gồm cắt bỏ, ghép hoặc khâu sụn chêm khớp gối.

Cắt bỏ một phần sụn chêm bị tổn thương

Được chỉ định cho các trường hợp vết rách cũ trên 6 tuần, vị trí rách sụn chêm ở 2⁄3 trong và rách vùng có mạch máu nuôi nghèo nàn.

Đây được xem là phương pháp nghiêm trọng nhất, bệnh nhân hoàn toàn không có khả năng phục hồi. Khi đó, bác sĩ phẫu thuật cố gắng cắt bỏ vùng rách một cách tiết kiệm nhất, để lại vùng sụn còn nguyên giáp bao khớp, duy trì khả năng giữ vững khớp gối và mức độ chịu lực cho cơ thể.

Ghép sụn chêm

Ghép sụn là biện pháp phẫu thuật rách sụn chêm khá phức tạp, yêu cầu cơ bản là phải có sụn chêm đồng loại (allograft) để ghép cho người bệnh. Do đó, với sự phát triển y học hiện tại, Việt Nam chưa thể thực hiện được kỹ thuật điều trị này.

Khâu bảo tồn sụn chêm

Sụn chêm đóng vai trò rất quan trọng trong cấu tạo chung của khớp gối. Sụn chêm điều hòa lực dẫn truyền từ xương đùi xuống xương cẳng chân, do đó khi sụn chêm bị rách một phần hoặc toàn bộ sụn sẽ tác động không tốt đến việc điều hòa lực, làm mất hoặc giảm khả năng phân phối lực đều đặn giữa các xương, qua đó dẫn đến tổn thương lớp sụn và dần dần sẽ gây thoái hóa khớp.

Mức độ cắt bỏ sụn chêm tỷ lệ thuận với nguy cơ thoái hóa khớp. Cắt càng nhiều thì thoái hóa khớp diễn ra càng sớm và càng trầm trọng. Vì thế, khâu sụn chêm là phương pháp điều trị được phát triển để hạn chế những trường hợp phải cắt bỏ sụn chêm.

Phẫu thuật rách sụn chêm bằng cách khâu sụn được chỉ định cho những vết rách dọc, vết rách dài khoảng 2cm, vùng có mạch máu dồi dào (thường là 1/3 ngoài gần bao khớp)và thời gian rách không quá 4 tuần mang lại khả năng hồi phục nhanh. Cần tiến hành sớm vì nếu can thiệp muộn, tổn thương tại vị trí rách đã xơ hóa sẽ khiến giảm cơ hội phục hồi cho người bệnh.

Khâu sụn chêm có ưu điểm là giúp phục hồi chức năng và hình thái giải phẫu của sụn chêm. Đồng thời, biện pháp này còn hạn chế được các vấn đề khác như đau, tràn dịch khớp gối hoặc kẹt khớp…

Sau phẫu thuật rách sụn chêm, chân của bệnh nhân cần được giữ bất động bằng nẹp trong 3 tuần. Nếu có khâu sụn chêm, thời gian bất động có thể kéo dài hơn để hỗ trợ quá trình lành sụn. Sau đó, bệnh nhân cần tiến hành vận động sớm để phục hồi biên độ vận động của khớp, đồng thời tập luyện các bài tập cơ bắp để ngăn ngừa tình trạng teo cơ.

Cần làm gì sau phẫu thuật rách sụn chêm?

Chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt sau điều trị rách sụn chêm

Sau điều trị và phẫu thuật rách sụn chêm​, người bệnh cần tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ về thời gian giữ nẹp bất động, thực hiện các bài tập phục hồi chức năng phù hợp, tránh các hoạt động gây áp lực mạnh lên khớp gối để phục hồi biên độ vận động và ngăn ngừa teo cơ. Ngoài ra, cần bổ sung các thực phẩm hỗ trợ sức khỏe xương khớp, góp phần thúc đẩy quá trình hồi phục.

Phòng ngừa rách sụn chêm

  • Tập luyện thể dục thể thao đều đặn để tăng cường sự dẻo dai của khớp gối.
  • Giữ tư thế đúng khi lao động và trong sinh hoạt hàng ngày.
  • Tránh các động tác xoay gối đột ngột.
  • Tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ định của bác sĩ để tránh tái phát tổn thương sụn khớp gối