Đau thần kinh tọa ngày càng trẻ hóa: Hậu quả nghiêm trọng khi điều trị muộn

dau than kinh toa

Đau thần kinh tọa là cơn đau không ngừng lan xuống chân, do các nguyên nhân như lao động nặng, bị chấn thương, ngồi – nằm không đúng tư thế,… Không chỉ xảy ra ở tuổi trung niên và người già, bệnh đau thần kinh tọa đang có xu hướng phổ biến hơn ở người trẻ. 

Trang bị kiến thức để chủ động phòng ngừa và điều trị bệnh hiệu quả là rất quan trọng. Hãy cùng tìm hiểu về bệnh đau thần kinh tọa qua bài viết của Traulen nhé

Đau thần kinh tọa diễn biến như thế nào?

Dây thần kinh tọa là dây thần kinh lớn nhất và dài nhất ở người, chạy từ chậu hông xuống giữa đùi sau, tiếp tục đi xuống khoeo chân rồi chia làm 2 nhánh chạy xuống bàn chân. Đau thần kinh tọa là cơn đau xuất phát từ dây thần kinh ở vùng thắt lưng chạy dọc đến các ngón chân, do dây thần kinh bị chèn ép, gây đau vùng thắt lưng mạn tính, sau đó lan dần xuống chân theo đường đi dây thần kinh tọa. 

Do vậy, khi người bệnh cảm nhận được những cơn đau từ nhẹ đến dữ dội, hoặc đôi khi như một cú điện giật, dọc theo đường đi từ thắt lưng xuống chân, đó có thể là dấu hiệu của đau thần kinh tọa. Bệnh sẽ gây cảm giác đau tê, châm chích dọc theo dây thần kinh tọa, kèm theo các rối loạn cảm giác, tê bì hoặc teo cơ. 

Khi bị đau thần kinh tọa, máu sẽ không thể dễ dàng lưu thông khiến người bệnh mắc chứng co cứng cơ cột sống
Khi bị đau thần kinh tọa, máu sẽ không thể dễ dàng lưu thông khiến người bệnh mắc chứng co cứng cơ cột sống

Bệnh tiến triển theo 3 giai đoạn:

  • Ở mức độ nhẹ, người bệnh chỉ cảm thấy đau vùng thắt lưng;
  • Ở mức độ nặng, người bệnh sẽ có cảm giác đau từ thắt lưng lan xuống đầu gối;
  • Ở mức độ nghiêm trọng, các cơn đau lúc này đã xuống đầu gối và cẳng chân.

Đau thần kinh tọa nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có nguy cơ gây ảnh hưởng đến các cơ quan phía trước như ruột, bàng quang,… Ngoài ra, đau thần kinh tọa còn gây ảnh hưởng đến chức năng vận động, trường hợp xấu nhất có thể dẫn đến bại liệt.

Nguyên nhân đau thần kinh tọa ở người trẻ tuổi

Đau thần kinh tọa thường gặp ở người thuộc độ tuổi 30 – 50. Tuy nhiên, bệnh đang có xu hướng phổ biến dần ở nhóm người trẻ tuổi. Các nguyên nhân gây đau dây thần kinh tọa ở người trẻ gồm:

  • Viêm dây thần kinh tọa do các bệnh giang mai giai đoạn III, thấp tim, thương hàn, lậu, sốt rét (ít gặp);
  • Thoát vị đĩa đệm cấp tính sau các động tác gắng sức không đúng tư thế của cột sống (cúi xuống nâng vật nặng sai tư thế hoặc cử động đột ngột phần thân) gây đau thắt lưng hông cấp tính;
  • Đặc thù nghề nghiệp: Công nhân bốc vác, nghệ sĩ xiếc, vận động viên cử tạ,… thường xuyên phải lao động nặng, tác động nhiều lên vùng lưng – hông;
  • Trượt cột sống: Đốt sống bị trượt ra phía trước hoặc phía sau trên 1 đốt sống khác do bẩm sinh hoặc chấn thương;
  • Viêm cột sống dính khớp: Tiến triển âm thầm với triệu chứng đau thắt lưng hông và mông, cứng khớp cột sống vào buổi sáng, thường gặp ở nam giới dưới 40 tuổi;
  • Nhiễm trùng cột sống: Viêm cột sống do tụ cầu khuẩn, viêm cột sống do lao,… gây đau dây thần kinh tọa;
  • Chấn thương: Các chấn thương trực tiếp vào dây thần kinh tọa, gãy xương chậu, gãy xương cột sống thắt lưng, phẫu thuật áp xe mông, tiêm trực tiếp vào dây thần kinh tọa hoặc tiêm thuốc dạng dầu ở mông lan tới dây thần kinh tọa,…;
  • Khối u: Gồm u nguyên phát (u đốt sống, u màng tủy, u thần kinh) và u di căn (di căn từ tuyến tiền liệt, phổi, vú, thận, đường tiêu hóa, bệnh đa u tủy xương, u lympho);
  • Nguyên nhân khác: Hẹp ống sống thắt lưng, phì đại diện khớp, viêm màng nhện dày dính vùng thắt lưng – cùng, phụ nữ mang thai,…

Xu hướng trẻ hóa của hội chứng đau thần kinh tọa

Nếu như trước đây, đau thần kinh tọa thường khởi phát ở tuổi trung niên, thì ngày nay, do nhiều yếu tố tác động, căn bệnh này đã và đang có xu hướng trẻ hóa, tức là số lượng bệnh nhân được chẩn đoán mắc chứng đau thần kinh tọa có độ tuổi còn rất trẻ.

Nguyên nhân dẫn đến đau thần kinh tọa ở người trẻ tuổi chủ yếu do thoát vị đĩa đệm, lệch đốt sống, gặp chấn thương, có khối u… gây chèn ép dây thần kinh tọa, dẫn đến đau đớn. Theo  Wikipedia, khoảng 90% trường hợp đau thần kinh tọa là do thoát vị đĩa đệm cột sống lưng đè lên một trong các rễ thần kinh thắt lưng hoặc khớp thắt lưng cùng. Nhóm đối tượng có nguy cơ cao mắc chứng đau thần kinh tọa có thể kể đến như:

  • Học sinh, sinh viên thường xuyên ngồi sai tư thế trong một thời gian dài
  • Nhân viên văn phòng với tính chất công việc sử dụng máy tính nhiều, ít vận động
  • Người lao động chân tay như nông dân, công nhân, thợ bốc vác,…
  • Người có chế độ dinh dưỡng sai cách, dung nạp thực phẩm chứa nhiều chất béo bão, thức ăn nhanh,…

Triệu chứng đau thần kinh tọa ở người trẻ

  • Đau lưng giữa hoặc lệch 1 bên, đau nhiều hơn khi cúi người hoặc ho, hắt hơi
  • Đau lan từ lưng xuống, lệch sang một bên mông, xuống đùi, khoeo chân, gót chân hoặc lan ngược lại từ gót chân lên lưng
  • Teo cơ bên chân đau
  • Cột sống bị cứng, đau khi nghiêng người
  • Ngày càng khó trở mình, cúi người xuống

Điều trị đau thần kinh tọa ở người trẻ

Tùy nguyên nhân, tình trạng nặng – nhẹ của bệnh đau thần kinh tọa, bác sĩ sẽ có chỉ định điều trị thích hợp. Một số lựa chọn điều trị gồm:

  • Thay đổi chế độ sinh hoạt: Nghỉ ngơi tuyệt đối nếu bị đau dây thần kinh tọa nặng, nên nằm giường cứng (tránh nằm võng hoặc ngồi ghế xích đu), tránh vận động mạnh hoặc tác động mạnh lên vùng thắt lưng – hông như chạy nhảy, xoay người đột ngột, cúi gập người
  • Vật lý trị liệu: Tác động cơ học để điều trị bệnh bằng cách nắn cột sống, kéo giãn cột sống, bấm huyệt, châm cứu dùng tia hồng ngoại, thể dục trị liệu, đắp sáp nến,…
  • Dùng thuốc: Sử dụng thuốc giảm đau, thuốc giãn cơ, thuốc an thần, vitamin nhóm B liều cao hoặc dùng kháng sinh trong trường hợp bị đau thần kinh tọa do nhiễm trùng
  • Điều trị ngoại khoa: Phẫu thuật trong một số trường hợp theo chỉ định của bác sĩ. Có thể phẫu thuật hở hoặc sử dụng tia laser
Tập thể dục thường xuyên hoặc luyện cơ xương khớp bằng các bài tập vật lý là liệu pháp tốt cải thiện đau thần kinh tọa
Tập thể dục thường xuyên hoặc luyện cơ xương khớp bằng các bài tập vật lý là liệu pháp tốt cải thiện đau thần kinh tọa

Biện pháp phòng ngừa đau thần kinh tọa ở người trẻ

  • Không ngồi cong lưng liên tục trong thời gian dài
  • Khi cần đứng lên nên đứng một cách từ từ để cột sống không bị thay đổi tư thế đột ngột
  • Nên thường xuyên vận động, tập luyện thể thao để giúp xương khớp được dẻo dai, chắc khỏe. Các khóa học yoga hoặc bơi lội rất tốt với những người có đặc thù công việc là ngồi nhiều hoặc lao động nặng
  • Tập luyện cải thiện sức khỏe cột sống: Bài tập thực hiện như sau: Bám chặt tay vào thanh xà, giữ cho chân không chạm đất, thả lòng người trong khoảng 3 phút
  • Ở văn phòng nơi làm việc: Nên thỉnh thoảng đứng lên đi lại, chống 2 tay lên mép bàn, nâng người 2 – 3 phút để rèn luyện sức khỏe
  • Không mang, vác vật nặng quá sức
  • Duy trì chế độ ăn uống lành mạnh, khoa học, không ăn thực phẩm chế biến sẵn (có nhiều dầu mỡ và chất bảo quản) mà nên ăn thực phẩm tươi sống, rau quả, các loại ngũ cốc. Đồng thời, nên uống nhiều nước lọc và nước trái cây mỗi ngày để thanh lọc cơ thể, tăng cường sức đề kháng.

Khi thấy cơ thể có các dấu hiệu bất thường cảnh báo đau dây thần kinh tọa, người bệnh nên đi thăm khám ngay để phát hiện bệnh và điều trị sớm, tránh được nguy cơ biến chứng sau này.

Tê bì tay chân khi mang thai: Nguyên nhân và cách cải thiện cho mẹ bầu

te bi tay chan 1

Khi mang thai, cơ thể của thai phụ xảy ra nhiều thay đổi, trong đó có triệu chứng tê bì tay chân gây ra cảm giác khó chịu như kiến bò ở chân tay, ảnh hưởng tới cuộc sống hàng ngày của mẹ bầu. 

Tuy là một tình trạng phổ biến trong quá trình mang thai như nó cũng ảnh hưởng không ít tới cuộc sống hàng ngày của mẹ bầu. Vậy cần phải làm gì để khắc phục được tình trạng tê bì chân tay này?Hãy cùng chúng tôi tìm hiểu nguyên nhân gây ra tê bì chân tay khi mang thai qua bài viết dưới đây của Traulen nhé!

Tình trạng bà bầu hay bị tê bì tay chân khi mang thai

Khi mang thai, cơ thể của thai phụ thay đổi rất nhiều dẫn tới xuất hiện những triệu chứng bất thường, trong đó có hiện tượng tê bì tay chân. Đây là tình trạng rất phổ biến do nhiều nguyên nhân khác nhau gây nên như hội chứng ống cổ tay, cứng khớp và hạ huyết áp.

Những triệu chứng tê buồn chân tay như bà bầu buồn bực chân tay hay bà bầu ngủ dậy bị tê tay,… có thể xuất hiện ở tháng thứ 4 nhưng rất hiếm khi xảy ra, nếu có thì chỉ biểu hiện nhẹ và nhanh chóng biến mất. Đa số trường hợp tê buồn chân tay chỉ xảy ra ở 3 tháng cuối của thai kỳ. 

Triệu chứng tê bì chân tay khi mang thai làm cho mẹ bầu cảm thấy khó chịu, có thể xuất hiện vào tháng thứ 4 của thai kì. Tuy nhiên lúc này, tê bì chân tay chỉ biểu hiện nhẹ thoáng qua và nhanh chóng biến mất. Đến khoảng vào 3 tháng cuối của thai kì, tình trạng này xảy ra tương đối phổ biến.

Tê bì chân tay thường xảy ra ở các đầu ngón tay, đầu ngón chân thậm chí có thể lan đến những bộ phận lân cận như cánh tay, cổ chân, đùi và thắt lưng. Đây là một tình trạng phổ biến và có thể do hội chứng ống cổ tay, cứng khớp và hạ huyết áp gây ra.

Tê bì tay chân khi mang thai là cảm giác châm chích, khiến mẹ bầu đau nhức, bứt rứt, khó chịu
Tê bì tay chân khi mang thai là cảm giác châm chích, khiến mẹ bầu đau nhức, bứt rứt, khó chịu

Những triệu chứng này thường xuất hiện ở cả ngón tay, bàn tay, cổ tay, vùng chân và thậm chí có thể lan lên tới cổ chân hoặc đùi, hông và thắt lưng. Bà bầu hay tê chân tay trong quá trình mang thai gây nên tình trạng khó chịu, tuy không ảnh hưởng tới sức khỏe nhưng tác động không nhỏ tới những sinh hoạt hàng ngày.

Nhận diện triệu chứng tê bì tay chân ở bà bầu

Những triệu chứng tê bì chân tay ở bà bầu có thể xuất hiện ở tháng thứ 4 nhưng điều này rất ít khi xảy ra, nếu có thì chỉ là những biểu hiện nhẹ, thoáng qua và nhanh chóng biến mất. Phần lớn hiện tượng này chỉ xảy ra ở 3 tháng cuối của thai kỳ.

Sản phụ sẽ có có cảm giác tê buồn như kiến bò hoặc tê râm ran như bị kim châm ở tay hoặc chân. Đôi khi cảm giác này có thể chuyển sang dạng nóng rát, đau nhức hoặc gây mất cảm giác ở các vị trí thường bị tê. Những biểu hiện này thường xuất hiện ở cả bàn tay, ngón tay, cổ tay, vùng chân, thậm chỉ có thể lan đến cổ chân hay đùi, hông và thắt lưng. 

Hiện tượng này thường xuất hiện khi bà bầu ngồi quá lâu ở một tư thế hoặc khi đứng quá lâu, cầm nắm dụng cụ quá lậu hoặc khi vừa mới thức dậy. Sự vận động sau đó có thể giúp cảm giác này mất đi. Ngoài ra, bà bầu bị tê tay chân còn có thể xuất hiện ở nhiều bộ phận khác không phải chân tay như lưỡi, mặt, bụng,… 

Phụ nữ mang thai bị tê bì tay chân là do đâu?

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng bà bầu bị tê chân tay đó là do nghẽn mạch máu ở rãnh tay, chân khiến cho máu lưu thông kém. Các chi bị dồn nén quá mức trong thai kỳ cũng gây nên hiện tượng này. 

Tê tay chân do tăng cân

Phụ nữ mang thai thường tăng cân rất nhanh chóng, điều đó khiến các mạch máu bị chèn ép nặng nề dẫn đến hiện tượng tê bì tay chân. Đặc biệt, vào các tháng cuối thai kỳ, cân nặng và thể chất của mẹ bầu có thể thay đổi rất nhiều nên hiện tượng tê bì tay chân ở thời điểm này cũng nghiêm trọng hơn trước.

Thiếu chất, thiếu vitamin

Khi mang thai, chế độ dinh dưỡng của bà bầu là cực kỳ quan trọng. Phụ nữ mang thai cần bổ sung rất nhiều dưỡng chất thiết yếu như magie, canxi, axit folic, các vitamin như B1, B2,… Khi cơ thể bị thiếu các loại vitamin và khoáng chất này, sức đề kháng sẽ suy giảm, máu lưu thông kém hoặc thiếu máu sẽ khiến bà bầu bị tê mỏi chân tay.

Khi mang thai, chế độ dinh dưỡng của mẹ bầu là một trong những vấn đề rất quan trọng. Phụ nữ mang thai cần được bổ sung đủ các vi chất thiết yếu như: Sắt, magie, canxi, các vitamin B1, B2, B9… Khi cơ thể bị thiếu vi chất dinh dưỡng và những loại vitamin thiết yếu, sức đề kháng của mẹ bầu có nguy cơ bị suy giảm, máu lưu thông kém, thiếu máu dẫn tới tình trạng tê bì chân tay.

Ít vận động

Cơ thể nặng nề do tăng cân cộng thêm sự mệt mỏi khi mang thai làm người phụ nữ trở nên lười vận động, ít di chuyển. Tuy nhiên điều này sẽ khiến thai phụ dễ bị tê bì chân tay hơn và còn có nguy cơ khó sinh.

Lười vận động và ít tập thể dục sẽ khiến máu lưu thông khó khăn hơn, các vùng ngoại vi như tay, chân sẽ không được cung cấp đủ lượng máu cần thiết. Chính vì thế, tình trạng tê bì chân tay sẽ xuất hiện nhiều và nghiêm trọng hơn nếu bà bầu ít vận động. Chính vì thế, tình trạng mẹ bầu hay tê bì chân tay sẽ xuất hiện nặng nề và nghiêm trọng hơn nếu mẹ bầu ít vận động.

Mẹ bầu tăng cân quá nhanh thường phải đối mặt với tình trạng tê bì tay chân do mạch máu bị chèn ép, kém lưu thông
Mẹ bầu tăng cân quá nhanh thường phải đối mặt với tình trạng tê bì tay chân do mạch máu bị chèn ép, kém lưu thông

Do đó, việc vận động nhẹ nhàng trong thai kì rất cần thiết cho sự lưu thông máu huyết và dễ sinh.

Thay đổi nội tiết tố

Relaxin là hormon được tiết ra vào những tháng cuối của thai kỳ, có tác dụng làm mềm khung xương chậu và khớp giúp việc sinh nở trở nên dễ dàng hơn. Tuy nhiên điều này cũng khiến thai nhi dễ chèn ép vào các dây thần kinh dẫn đến tê buồn và đau nhức các vùng lân cận làm mẹ bầu khó khăn hơn trong việc đi lại. 

Bên cạnh đó, các hormon trong thời kỳ mang thai cũng có thể gây ra hội chứng ống cổ tay khiến cho bàn tay, cánh tay mẹ bầu bị tê. Do thay đổi nội tiết tố, lượng máu trong cơ thể bà bầu cũng có thể tăng lên đến 50% khiến các dây thần kinh ở cánh tay chịu áp lực lớn dẫn đến tê mỏi và đau cánh tay, ngón tay, bàn tay.

Do bệnh lý

Một số bệnh lý có thể gây ra tê bì tay chân trong thai kỳ đó là:

  • Tiểu đường, đái tháo đường
  • Béo phì, thừa cân, mỡ máu tăng cao.
  • Rối loạn thần kinh.
  • Thiếu máu, hạ đường huyết

Bà bầu bị tê bì tay chân có nguy hiểm không?

Hiện tượng tê tay chân trong thai kỳ là triệu chứng sinh lý bình thường và không đáng lo ngại, tình trạng  này sẽ nhanh chóng biến mất khi bạn sinh con xong.

Tuy nhiên, ở một số trường hợp, tê buồn chân tay cũng có thể là do một bệnh lý nào đó tiềm ẩn trong cơ thể. Chính vì thế, nếu bạn nhận thấy mình bị tê buồn chân tay kèm theo những triệu chứng khác như hoa mắt, không thể nhấc nổi tay chân, co cơ,… thì bạn cần phải đi khám ngay lập tức để tìm ra nguyên nhân và có hướng điều trị kịp thời.

Cách khắc phục hiện tượng tê bì tay chân ở bà bầu

Để có thể hạn chế được tình trạng tê buồn chân tay trong khi mang bầu, bạn có thể áp dụng những biện pháp sau:

  • Bổ sung đầy đủ dưỡng chất: canxi, axit folic, vitamin B21, C, D, kẽm,… đều là những chất rất cần thiết trong thai kỳ. Mẹ bầu có thể sử dụng nhiều trứng, sữa và rau xanh, trái cây,… để có thể cung cấp đầy đủ vitamin, khoáng chất cho cả mẹ và bé.
  • Dùng gối ôm để mẹ thấy thoải mái nhất khi ngủ.
  • Cần vận động với cường độ vừa phải, đều đặn. Các bài tập kéo cơ hay yoga đều rất hữu ích đối với phụ nữ mang thai. Tập luyện nhẹ nhàng sẽ giúp bà bầu lưu thông khí huyết, giảm cứng khớp và tăng độ dẻo dai cho cơ thể.
  • Massage tay, chân cũng là một biện pháp rất hay và hữu ích. Mỗi ngày, mẹ bầu có thể dành 30 phút để thư giãn cơ thể với những động tác massage nhẹ nhàng. Ngoài ra, bà bầu cũng có thể kết hợp với ngâm nước ấm để giúp làm giảm triệu chứng tê bì chân tay.
  • Vận động nhiều hơn cũng sẽ giúp mẹ bầu tránh khỏi tình trạng tê tay chân. Bên cạnh việc tập thể dục thì mẹ bầu cũng nên thay đổi tư thế nằm, ngồi thường xuyên để tránh máu bị tắc nghẽn dẫn đến tê chân tay.

Tê bì tay chân là triệu chứng thường gặp trong thai kỳ, mẹ bầu nên vận động hợp lý, bổ sung đầy đủ dinh dưỡng sẽ hạn chế tình trạng này. Nếu bà bầu bị tê bì tay chân quá thường xuyên, gây khó chịu, hãy đến cơ sở y tế uy tín để được tư vấn điều trị.

Chấn thương cột sống cổ, người bệnh phải đối mặt với nguy cơ tàn tật vĩnh viễn

Chấn thương cột sống cổ thường xảy ra khi đầu chuyển động đột ngột hoặc bị giật ra sau do tai nạn hay va chạm, làm tổn thương tới cổ, gây đau. Đây là một vấn đề vô cùng nghiêm trọng có thể gây ra những tác động tiêu cực tới sinh hoạt hàng ngày của bệnh nhân. 

Tổn thương kéo dài không điều trị làm biến dạng, mất vững cột sống cổ, phì đại mấu răng, viêm huỷ xương chèn ép tủy sống nặng. Chẩn đoán chấn thương cột sống cổ sớm sẽ giúp điều trị bệnh hiệu quả và hạn chế được các biến chứng nguy hiểm. Hãy cùng tìm hiểu về chấn thương cột sống cổ qua bài viết của Traulen nhé

Chấn thương cột sống cổ là gì và dấu hiệu nhận biết

Chấn thương cột sống cổ là những chấn thương xảy ra ở vùng cổ, gồm cột sống cổ, tủy sống, dây thần kinh, đĩa đệm, cơ, dây chằng, gân và thường được chia thành 2 giai đoạn, gồm tổn thương tủy sống cổ và tổn thương cột sống chưa tổn thương tủy. Đây còn là vị trí của khí quản, thực quản, các mạch máu nên khi chấn thương xảy ra, bất kì mô hoặc cơ quan nào ở cổ cũng có khả năng bị ảnh hưởng, kể cả đầu.

Đây là loại chấn thương cột sống phổ biến với mọi đối tượng, nhất là tổn thương dây chằng vùng cổ. Khi bị chấn thương, người bệnh có thể đối mặt với hàng loạt những triệu chứng từ khó chịu ở cổ tới tê 

Lao động quá sức cơ bả vai, stress nặng, căng cơ quá mức cũng gây ra chấn thương cột sống cổ
Lao động quá sức cơ bả vai, stress nặng, căng cơ quá mức cũng gây ra chấn thương cột sống cổ

Phần lớn nguyên nhân đến từ tai nạn giao thông, tai nạn thể thao, tai nạn rơi từ trên cao, tai nạn dưới nước hay do bị tấn công bạo lực ở vùng cổ…

Trong khi đó, với những trường hợp tổn thương tủy sống cổ sẽ gây liệt các cơ do phân đoạn tủy cổ chi phối, rối loạn cơ tròn. Đồng thời, người bệnh có thể bị rối loạn cảm giác, mất phản xạ gân xương giai đoạn choáng tủy.

>>> Xem thêm: Những đối tượng nào dễ mắc các bệnh liên quan đến cột sống?

Các chấn thương cột sống cổ thường gặp

Căng cơ cổ

Bất kỳ hoạt động nào khiến cổ luôn trong tư thế không thoải mái trong thời gian dài có thể khiến các cơ bị mỏi và co thắt, gây căng cơ cổ. Tình trạng này khiến người bệnh gặp nhiều khó khăn khi di chuyển cổ và đầu (xoay, nghiêng). Cơn đau có thể nghiêm trọng hơn khi người bệnh không vận động cổ và đầu trong thời gian dài. Một số người bệnh căng cơ ở cổ còn bị đau nhức đầu, rất khó chịu.

Tổn thương dây chằng vùng cổ

Cột sống cổ gồm 7 xương (đốt sống) nối với nhau bằng dây chằng và cơ. Khi đột ngột thay đổi chuyển động, cổ sẽ bị uốn cong quá mức, có thể gây tổn thương dây chằng hoặc cơ. Tổn thương này làm giãn, rách mô, còn được gọi chung là tổn thương dây chằng vùng cổ.

Đau cứng cổ

Đau cứng cổ là vấn đề sức khỏe thường gặp, hầu như mọi người đều mắc phải một lần trong đời. Có nhiều nguyên nhân gây tình trạng này như chấn thương trong thể thao, các hoạt động thể chất, các yêu cầu liên quan tới công việc, dẫn tới tình trạng cơ cổ chịu áp lực lớn trong thời gian dài. Tình trạng này hiếm khi là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng.

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ

Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ là tình trạng một hoặc nhiều đĩa đệm ở giữa các đốt sống cổ bị hư hại, trượt ra khỏi vị trí ban đầu, gây chèn ép lên tủy sống và những dây thần kinh trong ống sống, dẫn tới tình trạng đau nhức và rối loạn cảm giác tại chỗ.

Cột sống cổ thường là khu vực thường xuyên vận động, chịu áp lực lớn. Tình trạng này khiến các đĩa đệm nơi đây rất dễ bị tổn thương, thoát vị. Thoát vị đĩa đệm đốt sống cổ gây ra những cơn đau cổ vai gáy. 90% trường hợp thoát vị xuất hiện ở tầng C5-C6 và C6-C7.

Thoát vị đĩa đệm cổ thường xuất hiện từ những cơn đau dai dẳng vùng cổ
Thoát vị đĩa đệm cổ thường xuất hiện từ những cơn đau dai dẳng vùng cổ

Chèn ép dây thần kinh

Dưới tác động của nhiều yếu tố, các dây thần kinh cổ có thể bị chèn ép, gây nhức mỏi, tê bì, đau âm ỉ và ngứa ran tại vùng cổ và vai gáy. Cơn đau cũng có thể lan xuống vai, bả vai, cánh tay hay những ngón tay (theo đường đi của rễ dây thần kinh). Tình trạng này khiến việc vận động của người bệnh kém linh hoạt hơn so với trước đây.

Gãy xương sống cổ

Gãy xương cổ (gãy xương đốt sống cổ) là trạng thái nứt, vỡ của bất kỳ một trong bảy đốt sống ở vùng cổ. Chấn thương này xảy ra khi có một lực đáng kể tác động vào cổ. Những nguyên nhân thường gặp là tai nạn giao thông, tai nạn lao động (ngã cao), tai nạn sinh hoạt, chơi những môn thể thao đối kháng mạnh.

Người bệnh gãy xương cổ sẽ bị đau dữ dội tại thời điểm chấn thương. Cơn đau có thể lan từ cổ đến vai hay cánh tay do đốt sống chèn ép các dây thần kinh. Người bệnh cũng có thể bị thâm tím hay sưng tại mặt sau cổ.

Nguyên nhân gây chấn thương cột sống cổ

Nguyên nhân thường gặp gây chấn thương cột sống cổ là tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt hoặc bị thương do ngã, chấn thương khi tập thể dục thể thao hoặc do bị ngược đãi về thể chất.

Những yếu tố sau có thể gia tăng nguy cơ mắc chấn thương ở cổ, cụ thể:

  • Tuổi tác: Người từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ chấn thương cao
  • Đã từng bị té ngã ở độ cao khoảng 1m hay 5 bậc cầu thang
  • Đã từng va chạm, trải qua tai nạn giao thông
  • Trì hoãn điều trị ngay khi bị chấn thương

Triệu chứng khi cổ bị chấn thương

Khi bị chấn thương, triệu chứng thường gặp nhất là cảm giác đau nhức ở vùng cổ. Cơn đau thường xuất hiện vài giờ hoặc vài ngày sau khi xảy ra chấn thương. Ngoài ra, người bệnh còn có thể bị căng cổ, cứng cổ, đau sau đầu. Nếu bị chấn thương nghiêm trọng, một số triệu chứng khác có thể xuất hiện như đau khớp vai và cánh tay, giảm khả năng cử động, ù tai và cũng có thể xuất hiện tình trạng khó nuốt.

Bên cạnh đó, một số trường hợp khiến cổ bị chấn thương còn có những triệu chứng hiếm gặp khác như nhìn mờ, rối loạn giấc ngủ, khó tập trung, cáu gắt…

Về dấu hiệu chấn thương cột sống cổ, trong trường hợp xuất hiện tổn thương cột sống chưa tổn thương tủy, người bệnh thường có dấu hiệu hoa mắt, yếu hoặc liệt các cơ do phân đoạn vai gáy, cánh tay chi phối.

Các biến chứng có thể gặp phải

Những biến chứng từ chấn thương cổ sẽ khác nhau tùy vào loại chấn thương và mức độ tổn thương ở cổ, đầu và cột sống. Các biến chứng có thể xuất hiện như:

  • Hội chứng mệt mỏi mạn tính
  • Đau mạn tính
  • Bị cứng đờ hoặc suy yếu ở vùng cổ, vai hoặc cánh tay
  • Liệt (một phần hoặc toàn bộ)
  • Giảm phạm vi chuyển động ở cổ vĩnh viễn
  • Thương tật vĩnh viễn
  • Sốc
  • Tử vong

Giải pháp điều trị chấn thương cột sống cổ

Xử trí ban đầu

Việc cấp cứu ban đầu khi có dấu hiệu chấn thương cột sống cổ nói chung và các đốt sống cổ cao nói riêng là điều vô cùng quan trọng, góp phần hạn chế hậu quả của các thương tổn tiên phát và phòng các thương tổn thứ phát của tủy.

Khi nghi ngờ cột sống cổ chấn thương, bệnh nhân cần được bất động cột sống cổ, đặc biệt với bệnh nhân hôn mê do chấn thương sọ não sẽ chỉ được phép bỏ bất động sau khi đã chắc chắn loại trừ thương tổn bằng X-Quang quy ước.

Nếu bệnh nhân có dấu hiệu của thương tổn thần kinh như liệt, rối loạn hô hấp và huyết động cần được tiến hành hồi sức.

Truyền dịch cho bệnh nhân để duy trì huyết động, đảm bảo huyết áp 110-140mmHg, thở oxy cho bệnh nhân và nếu cần thì hô hấp hỗ trợ, đặt ống thông dạ dày tránh trào ngược.

Giải pháp điều trị

Thực tế có nhiều phương pháp điều trị khác nhau tùy thương tổn và tùy các trường phái khác nhau. Do đó, bệnh nhân cần lắng nghe lời khuyên từ phía bác sĩ để tìm được phương án điều trị tốt.

Chấn thương cột sống cổ là vấn đề khá nguy hiểm, cần được cấp cứu và có phương pháp điều trị kịp thời. Điều này sẽ tránh được những biến chứng nguy hiểm đối với sức khỏe của người bệnh.

Thông thường, chấn thương cổ sẽ tự khỏi khi người bệnh áp dụng đúng cách các biện pháp chăm sóc tại nhà như nghỉ ngơi, dùng thuốc giảm đau không kê đơn. Tuy nhiên, nếu cơn đau kéo dài hơn một tuần và có dấu hiệu tăng dần, bạn nên nhanh chóng đi đến các cơ sở y tế uy tín để có biện pháp xử trí kịp thời, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.

Kéo giãn cột sống cổ giúp thúc đẩy tiến trình hồi phục chức năng khi chấn thương cột sống cổ
Kéo giãn cột sống cổ giúp thúc đẩy tiến trình hồi phục chức năng khi chấn thương cột sống cổ

Điều trị chấn thương cổ có thể bao gồm các phương pháp như: 

  • Chườm đá, nghỉ ngơi, dùng thuốc giảm đau không kê đơn
  • Vật lý trị liệu gồm các bài tập giãn cơ vùng cổ và những vùng bị ảnh hưởng khác
  • Dùng thuốc chống viêm không steroid (NSAID) hoặc các loại thuốc theo toa khác theo chỉ định từ bác sĩ
  • Các biện pháp chăm sóc thần kinh cột sống: Liệu pháp xoa bóp hoặc châm cứu
  • Tiêm steroid ngoài màng cứng (epidural steroid injections) có thể giúp giảm đau trong 3 – 4 tháng
  • Phong bế thần kinh (nerve blocks): Tiêm thuốc giảm đau cục bộ để kiểm soát cơn đau cấp tính
  • Đốt sóng cao tần (RFA): Thủ thuật xâm lấn tối thiểu nhằm tiêu hủy các dây thần kinh ở cổ mang tín hiệu đau
  • Kích thích tủy sống (spinal cord stimulation) bao gồm các thiết bị cấy ghép vào cột sống phát ra các xung điện nhẹ để ngăn chặn sự lan truyền của cơn đau.
  • Phẫu thuật: Hiếm trường hợp chấn thương cổ cần tới phẫu thuật. Tuy nhiên, khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả, bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định phẫu thuật.

Đau nặng chân vào cuối ngày, đừng nhầm lẫn với triệu chứng đau cơ xương khớp

suy gian tinh mach

Đau nặng chân vào cuối ngày là một triệu chứng nhức mỏi khác biệt với các bệnh lý cơ xương khớp nhưng hay bị nhầm lẫn. Tình trạng này có thể do các bệnh lý lành tính như suy tĩnh mạch nhưng cũng có thể do các nguyên nhân nguy hiểm như thuyên tắc huyết khối, bệnh lý động mạch ngoại biên. Do đó, người bệnh cần được thăm khám, phát hiện sớm và điều trị kịp thời, tránh những biến chứng nguy hiểm.

Vậy tại sao triệu chứng này lại xuất hiện ở người trẻ và khác biệt với đau do các bệnh lý cơ xương khớp? Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết của Traulen nhé

Phân biệt đau nặng chân vào cuối ngày và đau cơ xương khớp 

Cảm giác đau nặng chân thường được người bệnh mô tả là chân có cảm giác nặng nề, khó nhấc chân khỏi sàn để bước đi, gần giống như cảm giác kéo lê một bao tải khoảng 2,5 kg. Đặc biệt xảy ra vào cuối ngày và đôi khi gây đau nữa.  

Tuy nhiên, triệu chứng này khiến một số người nhầm lẫn với đau do các bệnh lý cơ xương khớp. Khác với đau nặng chân, đau khớp thường xuất hiện tại các khớp (như khớp gối, khớp cổ chân, khớp háng, khớp bàn ngón chân), đau sâu, lan toả, khó xác định điểm đau khu trú và có thể kèm theo dấu hiệu sưng, nóng, đỏ, ấn đau nhói, gây giới hạn cử động khớp. 

Ngoài ra, triệu chứng đau do bệnh lý cạnh khớp (như các điểm bám gân, dây chằng,…) thường đau tại một vị trí và giới hạn một số động tác nhất định liên quan đến cấu trúc bị tổn thương. 

Suy giãn tĩnh mạch chi dưới khiến máu bị ứ đọng ở vùng chân, biến đổi về huyết động và gây biến dạng tổ chức mô xung quanh
Suy giãn tĩnh mạch chi dưới khiến máu bị ứ đọng ở vùng chân, biến đổi về huyết động và gây biến dạng tổ chức mô xung quanh

Nguyên nhân gây đau nặng chân vào cuối ngày 

Hệ thống mạch máu chi dưới đưa máu trở về tim theo chiều từ dưới lên chống lại trọng lực. Khi hệ thống này bị suy yếu sẽ dẫn đến ứ trệ máu ở chi dưới làm lưu lượng máu lưu thông kém, dẫn đến cảm giác nặng nề ở chân và có thể gây đau.  

Suy giãn tĩnh mạch chi dưới là tình trạng hệ thống tĩnh mạch ở chi dưới dãn to, có hình dạng ngoằn ngoèo. Thường xảy ra ở các đối tượng cao tuổi, phụ nữ mang thai, béo phì, tính chất công việc phải đứng lâu, ngồi nhiều liên tục nhiều giờ hoặc có tiền sử gia đình có người mắc bệnh,…

Khi các tĩnh mạch giãn to lâu ngày sẽ trở nên mất tính đàn hồi, các van trở nên suy yếu hơn khiến máu ứ trệ ở chi dưới, gây ra triệu chứng đau chân, sưng chân, nặng chân. Lâu dần có thể tiến triển nặng gây vết loét khó lành, thậm chí có thể hình thành huyết khối gây tắc mạch.  

Bệnh lý động mạch ngoại biên là biểu hiện của bệnh lý tim mạch xơ vữa, do tích tụ các béo ở thành động mạch, tạo thành các mảng xơ vữa làm hẹp lòng động mạch khiến chi dưới không đủ máu lưu thông, dẫn đến triệu chứng mỏi chân, nặng chân, đau chân và tình trạng này thường nặng hơn khi người bệnh đi lại nhiều trong ngày, giảm khi nghỉ ngơi. Bệnh thường xảy ra ở các đối tượng nguy cơ cao như đái tháo đường, tăng huyết áp, rối loạn lipid máu, hút thuốc lá, … 

Đau nặng chân là tình trạng khác biệt với đau do các bệnh lý cơ xương khớp
Đau nặng chân là tình trạng khác biệt với đau do các bệnh lý cơ xương khớp

Các nguyên nhân khác cũng có thể gây triệu chứng đau nặng chân như hoạt động quá mức vượt quá giới hạn mà các cơ chưa kịp sửa chữa sẽ dẫn đến triệu chứng mỏi và nặng chân sau tập luyện. Ngoài ra, triệu chứng này cũng gặp ở các bệnh nhân có hội chứng chân không yên, đang mang thai,… 

Triệu chứng đau nặng chân vào cuối ngày

Cảm giác đau nặng chân thường được người bệnh mô tả là chân có cảm giác nặng nề, khó nhấc chân khỏi sàn để bước đi, gần giống như cảm giác kéo lê một bao tải khoảng 2,5 kg. Đặc biệt xảy ra vào cuối ngày và đôi khi gây nhức mỏi kéo dài. Đây chính là các triệu chứng đặc trưng cho bệnh lý suy giãn tĩnh mạch.

Cần làm gì để cải thiện đau nặng chân vào cuối ngày?

– Thay đổi lối sống:  

  • Kê cao 2 chân khoảng 15-20cm khi ngủ  
  • Duy trì hoạt động thể chất: đi bộ, chạy bộ, đạp xe,… 
  • Thường xuyên thay đổi tư thế khi phải đứng lâu, ngồi nhiều 
  • Duy trì cân nặng phù hợp, tránh hút thuốc lá 

– Bên cạnh các biện pháp không dùng thuốc trên, người bệnh có thể sử dụng một số loại thuốc hỗ trợ trương lực mạch máu để giảm triệu chứng và ngăn ngừa bệnh diễn tiến nặng như Thuốc trợ tĩnh mạch từ Pháp 

Khi nào thì bạn cần đến gặp bác sĩ?

Hãy đến gặp bác sĩ để được thăm khám khi triệu chứng không cải thiện, xuất hiện kèm theo dấu hiệu đau chân nhiều, sưng tấy đỏ hoặc bất cứ dấu hiệu bất thường gây khó chịu để được phát hiện và điều trị kịp thời các nguyên nhân nguy hiểm như tắc mạch bạn nhé! Truy cập ngay website  để đọc thêm nhiều bài viết hữu ích! 

3 vị trí trên cơ thể dễ chấn thương khi tập gym, bạn nên đặc biệt lưu ý

chan thuong gym

Hiện nay, gym là một trong những loại hình vận động được ưa chuộng vì những lợi ích về sức khỏe, cải thiện vóc dáng nhanh chóng. Tuy nhiên, tập gym với tạ, máy móc và các dụng cụ từ mức độ nhẹ đến nặng đòi hỏi kỹ thuật cao rất dễ khiến bạn bị chấn thương nếu tập không đúng cách. 

Những chấn thương trong tập gym có thể xảy ra đột ngột hoặc là hậu quả của một quá trình tích tụ, gây ra các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, suy giảm chức năng vận động. Ở mức độ nghiêm trọng, chấn thương có thể ảnh hưởng đến chức năng vận động lâu dài về sau.

Khớp vai, thắt lưng và đầu gối là những vị trí chấn thương thường gặp nhất khi tập gym. Hãy tìm hiểu các loại chấn thương phổ biến khi tập gym sau đây để phòng tránh cho bản thân qua bài viết của Traulen.

Chấn thương khớp vai 

Chấn thương khớp vai là một trong những vấn đề thường gặp khi tập luyện thể hình hoặc hoạt động sai tư thế. 

Khi tập gym không đúng kỹ thuật, đặc biệt là các bài thân trên, khớp vai phải thực hiện nhiều động tác và chịu lực tác động từ tạ, các nhóm sợi cơ không được kéo giãn và căng đúng cách hoặc đi sai hướng chuyển động. Điều này khiến cho các dây thần kinh bị kéo căng quá mức, dẫn đến chấn thương. 

Do đó nếu bạn tập mức tạ quá nặng hay sai tư thế sẽ rất dễ gây chấn thương cho vai. Đau khớp vai khi tập gym sẽ ảnh hưởng khá nhiều đến việc luyện tập của bạn. Các chấn thương vai thường gặp khi tập gym là: rách sụn viền và bao khớp vai, trật khớp cùng, gãy xương cùng vai, viêm rách gân và chóp xoay.

Triệu chứng phổ biến nhất của chấn thương này là cảm giác đau và mệt mỏi ở vùng vai. Nguyên nhân chính của chấn thương vai có thể liên quan đến tổn thương các thành phần mềm xung quanh khớp vai, bao gồm gân, cơ, dây chằng, viêm bao khớp và sự thoái hóa của sụn khớp.

Chấn thương khớp vai có khả năng cao gây mất chức năng vận động tay, người bệnh cần sớm được phẫu thuật điều trị
Viêm gân cơ vai thường gặp ở các vận động viên chơi thể thao có động tác vung tay qua đầu lập đi lập lại

Để tránh chấn thương vai khi tập luyện, bạn cần lưu ý đến tư thế và kỹ thuật thực hiện bài tập. Khi thực hiện bài tập đẩy vai với tạ đơn hoặc thanh đòn, hãy đảm bảo rằng bạn cầm tạ đúng cách. Khuỷu tay và cánh tay nên tạo thành một góc 90 độ, cánh tay trên phải nằm vuông góc với sàn, và không đẩy lệch. Điều này giúp giảm áp lực lên vai.

Hãy tránh khóa khớp khuỷu tay khi tập luyện, vì điều này cũng có thể tạo ra áp lực không cần thiết lên vai. Nếu bạn cảm thấy đau và mệt mỏi ở vai trong quá trình tập luyện, hãy dừng lại hoặc giảm mức tạ để tránh tổn thương nặng hơn. Đau vai là một dấu hiệu cảnh báo quan trọng, và việc chăm sóc và bảo vệ khớp vai rất quan trọng để duy trì sức khỏe và hiệu suất tập luyện tốt.

Chấn thương cột sống thắt lưng 

Thường gặp ở người tập nâng tạ. Mức tạ càng nặng, rủi ro chấn thương càng cao. Vì khi nâng tạ sai tư thế, không gồng chặt cơ trung tâm tạo áp lực lớn lên đốt sống thắt lưng L4, L5. Từ đó làm tăng nguy cơ gặp phải chấn thương đột ngột cột sống thắt lưng hoặc nặng thêm thoái hóa đĩa đệm thắt lưng vốn có.

Lưng và cột sống có trách nhiệm nâng đỡ toàn bộ cơ thể. Vì vậy hầu hết các bài tập đều có tác động tương đối lớn lên bộ phận này. Việc chấn thương lưng xảy ra cũng đến từ các nguyên nhân như tập sai kỹ thuật, không khởi động kỹ trước khi tập. Nếu không chú ý có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến cột sống và bạn luôn cảm thấy đau nhức lưng.

Chấn thương lưng khi tập luyện thể hình thường xảy ra do việc thực hiện các bài tập sai tư thế hoặc sử dụng kỹ thuật không đúng, đặc biệt là trong các bài tập như Deadlift, squat, và vặn người.

Lưng là bộ phận rất dễ bị chấn thương khi tập gym
Lưng là bộ phận rất dễ bị chấn thương khi tập gym

Bài tập Deadlift, mặc dù phổ biến và hiệu quả, đòi hỏi một kỹ thuật đúng để tránh chấn thương. Nếu bạn là người mới tập luyện hoặc chưa biết cách thực hiện đúng, bạn có thể dễ dàng gặp phải chấn thương lưng. Triệu chứng phổ biến nhất của chấn thương lưng bao gồm đau nhức ở vùng lưng.

Để tránh chấn thương lưng khi tập luyện, bạn cần:

  • Tìm hiểu và thực hiện đúng kỹ thuật cho các bài tập như Deadlift và squat. Điều này bao gồm việc duy trì tư thế thích hợp của lưng và không nhón gót chân khi thực hiện các bài tập này.
  • Đảm bảo lưng luôn thẳng khi thực hiện bài tập squat. Không nên cho phép lưng cong hoặc gập khi bạn squat xuống.
  • Tránh sử dụng mức tạ quá nặng mà bạn không thể kiểm soát. Luôn tập luyện với mức tạ phù hợp với khả năng của bạn và tăng dần cường độ theo thời gian.
  • Sử dụng dụng cụ bảo hộ như đai quấn lưng khi bạn tập luyện với mức tạ nặng. Đai quấn lưng có thể giúp hỗ trợ và bảo vệ vùng lưng khỏi chấn thương.

Chấn thương khớp gối 

Đối với các bài tập thân dưới như squat, deadlift,… bạn sẽ thường xuyên sử dụng và tác động lên khớp gối. Do đó nếu bạn tập sai kỹ thuật, chụm gối trong lúc tập hay tập luyện với mức tạ nặng sẽ rất dễ dẫn đến chấn thương khớp gối. Các dấu hiệu khi bị chấn thương là cảm thấy đau nhức nhẹ và sưng ở khớp đầu gối, đau nhiều khi cử động, bị sưng đỏ, đau và khó có thể cử động được. 

Có thể xảy ra khi thực hiện bài tập mạnh thân dưới hoặc các động tác bật nhảy phức tạp, xoắn vặn mạnh. Tuy nhiên, bài tập cường độ thấp như đi bộ, đạp xe… cũng có thể tổn thương sụn chêm, sụn khớp nếu tập luyện sai tư thế hoặc quá mức. Lâu dài, người tập luyện đối mặt với tình trạng mất vững đầu gối hoặc nặng hơn là thoái hóa khớp.

Một số chấn thương đầu gối có thể gặp phải như tổn thương dây chằng chéo trước hoặc sau, rách sụn chêm, trật khớp gối…
Một số chấn thương đầu gối có thể gặp phải như tổn thương dây chằng chéo trước hoặc sau, rách sụn chêm, trật khớp gối…

Chấn thương đầu gối và chấn thương lưng thường có nguyên nhân chung, chúng thường xuất phát từ việc thực hiện các bài tập như squat hoặc deadlift mà không tuân thủ đúng tư thế. Triệu chứng phổ biến của chấn thương đầu gối bao gồm đau nhức ở vùng khớp đầu gối.

Để xử lý và tránh chấn thương, bạn có thể áp dụng các biện pháp sau:

  • Trước khi bắt đầu tập luyện, hãy khởi động kỹ các khớp và cơ trong khoảng thời gian ít nhất là 10-15 phút. Điều này giúp làm ấm cơ bắp và nâng cao tính linh hoạt của đầu gối.
  • Hãy đảm bảo thực hiện bài tập với kỹ thuật đúng trước khi bạn quyết định tăng mức tạ. Việc tập luyện với kỹ thuật sai có thể tạo áp lực lên đầu gối và dẫn đến chấn thương.
  • Trong quá trình squat, hãy tránh ngồi quá lâu ở dưới vị trí thấp nhất của bài tập. Việc này có thể gây áp lực thêm lên khớp gối và dễ gây chấn thương.

Làm thế nào để phòng tránh chấn thương khi tập gym?

Việc chấn thương sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến sức khỏe sau này và sẽ làm hạn chế việc tập luyện của bạn. Vì vậy hãy lưu ý những điều sau đây để phòng tránh bị chấn thương không mong muốn khi tập gym:

  • Khởi động thật kỹ trước khi tập: Việc này rất quan trọng đối với bất kỳ đối tượng nào khi tập gym. Bạn không nên chủ quan mà bỏ qua bước này vì nếu không rất dễ dẫn đến chấn thương.
  • Tập đúng kỹ thuật: Hãy tập đúng kỹ thuật, đúng tư thế để hạn chế việc bị thương. Nếu bạn là người mới, hãy tập thật chậm để cảm nhận các nhóm cơ hoạt động như thế nào. Chất lượng vẫn quan trọng hơn số lượng bạn nhé.
  • Không tập tạ quá nặng: Bạn nên tập chay trước để cơ thể quen dần trước khi bắt đầu với tạ, máy móc. Không nên tập luyện với mức tạ quá nặng, quá sức chịu đựng của cơ thể. Nếu tập nặng mà sai tư thế, kỹ thuật thì việc chấn thương là điều sẽ xảy ra.
  • Giãn cơ sau khi tập: Tương tự như việc khởi động, hãy giãn cơ thật kỹ sau mỗi buổi tập. Nó sẽ giúp cơ của bạn nhanh hồi phục hơn, tránh bị đau nhức quá mức sau khi tập. Ngoài ra, việc giãn cơ còn giúp thư giãn đầu óc và tăng độ hiệu quả của buổi tập hơn.
  • Khi bị chấn thương: Hãy dừng lại, điều chỉnh lại tư thế, tập với mức tạ nhẹ hơn. Nếu tình trạng nặng hơn hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được chữa trị kịp thời.
  • Người tập nên gồng chặt cơ trọng tâm để bảo vệ cột sống và nhóm cơ quanh thắt lưng
  • Không khóa đầu gối trong tất cả chuyển động
  • Thực hiện các chuyển động có kiểm soát
  • Nắm rõ kỹ thuật của từng bài tập trước khi thực hiện
  • Không sử dụng mức tạ nặng vượt ngưỡng kiểm soát của cơ thể
  • Chế độ tập luyện và nghỉ ngơi hợp lý, đi khám nếu cảm thấy đau hoặc có các bất thường khác.

Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn tập luyện thể thao nhưng không có chế độ ăn uống đầy đủ?

dinh duong khi tap luyen

Việc nạp năng lượng thông qua chế độ dinh dưỡng trước và sau khi tập luyện thực sự quan trọng vì năng lượng sẽ bị đốt cháy khi chúng ta vận động liên tục, đồng thời cơ thể cũng cần dinh dưỡng để phục hồi và tái tạo. Trên thực tế, nhiều người thường bỏ ăn sau khi tập luyện với mục đích tăng hiệu quả giảm mỡ, nhưng rõ ràng điều này có thể phản tác dụng.

Để cân bằng lại nguồn năng lượng đã mất, việc bổ sung thực phẩm sẽ giúp cơ thể phát triển tốt hơn và phục hồi nhanh hơn. Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết của Traulen nhé

Tại sao ăn sau buổi tập lại quan trọng?

Trong quá trình tập luyện, cơ thể bạn sử dụng hết năng lượng dự trữ, bao gồm glycogen – dạng carbohydrate dự trữ mà cơ thể bạn tổng hợp để làm nhiên liệu. Glycogen đặc biệt được sử dụng cho những đợt hoạt động cường độ cao, ngắn. Trong quá trình tập luyện sức mạnh, nó được giải phóng từ cơ bắp và gan.

Một khi glycogen được sử dụng hết, cơ thể sẽ dựa vào chất béo dự trữ để làm nhiên liệu, và cuối cùng là protein. Mặc dù protein ít được sử dụng để sản xuất năng lượng hơn, nhưng nó cực kỳ cần thiết cho quá trình sửa chữa mô sau khi tập luyện. Chính vì vậy, bổ sung lượng dự trữ glycogen trong khi cũng tiêu thụ đủ protein để phục hồi cơ bắp là cách tối ưu sau khi tập luyện.

Axit béo, chất chống oxy hóa, Vitamin và khoáng chất cũng rất quan trọng cho quá trình phục hồi sau tập luyện; chúng có thể “dập tắt” chứng viêm và đau nhức sau khi tập thể dục, đồng thời phục hồi mô cơ.

Bổ sung glycogen từ tinh bột trước khi tập luyện sẽ cân bằng được mức nsulin khiến việc luyện tập trở nên hiệu quả, đồng thời cũng cung cấp nguyên liệu cho quá trình tổng hợp protein, giúp giảm đau nhức cơ bắp và phục hồi, phát triển cơ bắp.

Điều gì sẽ xảy ra nếu bạn không ăn sau khi tập luyện?

Nhiều người, thậm chí cả vận động viên chuyên nghiệp lơ là việc phục hồi dinh dưỡng của mình, thậm chí thường xuyên nhịn ăn hoặc ăn quá muộn sau khi tập luyện dẫn đến những hậu quả sức khỏe khó khắc phục. Cộng thêm thời gian kéo dài khiến các bộ phận trên cơ thể bị biến dạng và suy nhược một cách nhanh chóng, tiêu biểu như:

Đau nhức cơ

Sau khi tập luyện cơ thể rơi vào trạng thái mệt mỏi, nhưng thay vì bổ sung thực phẩm thì người luyện tập lại bỏ qua vì quá mệt hoặc bị đau cơ. Chính vì không được bổ sung calories kịp thời khiến việc đau cơ làm cản trở lần luyện tập tiếp theo.

Để tránh đau nhức cơ kéo dài, bạn nên ăn 1 bữa nhẹ giàu đạm và tinh bột sau tập luyện sẽ làm cơ bớt mỏi và rút ngắn thời gian hồi phục.

Kiểm soát cân nặng kém

Nếu mục tiêu của bạn là giảm cân, bạn sẽ bắt đầu cảm thấy khó khăn khi hoạt động, dẫn đến giảm hiệu suất tập luyện và tiêu thụ calo tổng thể. Điều này có thể dẫn đến tác dụng phụ bất lợi như mệt mỏi, sương mù não và tâm trạng xấu.

Để duy trì cân nặng, bạn cũng có thể cảm thấy mệt mỏi và bị ảnh hưởng của việc giảm trao đổi chất. Điều này có thể dẫn đến tăng cân trở lại nếu trước đây bạn đang ăn kiêng giảm cân.

Nguy cơ chấn thương

Khi cơ thể trong trạng thái mệt mỏi, não bộ sẽ không điều khiển được 100% các hoạt động của cơ thể, nếu chỉ cần gắng sức 1 lần thì nguy cơ gặp chấn thương cực kỳ cao. Nếu thấy trong người không còn khỏe hay đang xây xẩm mặt mày, tốt nhất bạn nên dừng lại nghỉ ngơi, hoặc kiếm các bài tập nhẹ nhàng hơn. 

Tập luyện thể thao trong trạng thái thiếu hụt năng lượng rất dễ dẫn tới chấn thương, thậm chí là đột quỵ
Tập luyện thể thao trong trạng thái thiếu hụt năng lượng rất dễ dẫn tới chấn thương, thậm chí là đột quỵ

“Tàn phá”, làm suy nhược cơ bắp

Đây là hậu quả của việc thực hiện dinh dưỡng phục hồi không đúng cách, các cơ bắp sẽ bị hao hụt, dẫn đến việc dù bạn tập luyện mỗi ngày cũng không đạt được thân hình như mong đợi, thậm chí có thể suy nhược và teo cơ. 

Bổ sung một bữa ăn sau khi tập luyện là lý tưởng để sửa chữa và xây dựng khối lượng cơ bắp hoặc để duy trì cơ bắp nếu bạn đang trong chế độ ăn thâm hụt calo.

Sau khi tập luyện, cơ thể bạn sẵn sàng hấp thụ protein, thông qua phản ứng insulin của cơ thể và protein có sẵn, cơ bắp của bạn có thể hấp thụ các axit amin đặc biệt hiệu quả để sửa chữa và kích thích sự phát triển của cơ bắp.

Tuy nhiên, nếu bạn không muốn ăn ngay sau khi tập luyện, bạn vẫn có thể nhận được lợi ích từ một bữa ăn đầy đủ được tiêu thụ vào khoảng thời gian sau khi tập luyện, ngay cả khi bữa ăn đó diễn ra sau vài giờ. 

Nếu việc xây dựng cơ bắp đặc biệt quan trọng đối với bạn, việc bổ sung Protein sau khi tập luyện hoặc thức uống chứa carbohydrate hoặc một bữa ăn tốt nhất nên diễn ra trong vòng một giờ sau khi tập luyện.

Giảm hiệu suất tập luyện, lao động và sinh hoạt

Nếu bạn không bổ sung năng lượng đúng cách sau khi tập luyện, điều đó có thể ảnh hưởng đến thành tích thể thao trong tương lai. Ví dụ, nếu bạn bị đau nhức và suy nhược cơ, kèm theo viêm, bạn sẽ mất nhiều thời gian hơn để cảm thấy hồi phục nếu không có đủ nhiên liệu sau khi tập luyện.

Ngoài ra, sau khi tập bài tập cardio hay sức bền, cơ thể bạn bị cạn kiệt nguồn dự trữ glycogen và nếu không được bổ sung đầy đủ, bạn có thể sẽ rất mệt mỏi để tập luyện tối ưu trong buổi tập tiếp theo.

Mệt mỏi và kiệt sức

Nhiều người tập quá sức khiến cơ thể rơi vào trạng thái mệt mỏi, thậm chí kiệt sức tạm thời, thường gặp ở những người tập cường độ cao, người muốn giảm cân nhanh. 

Nếu không nhanh chóng bù lại chất điện giải và các đồ dinh dưỡng kịp thời, cơ thể rất dễ rơi vào tình trạng giảm hấp thụ protein. Đồng thời gan sẽ không sản xuất và dự phòng được glycogen cần thiết để khởi động quá trình hấp thụ protein. Dẫn đến việc cơ bắp không được tái tạo, rất dễ rơi vào trạng thái kiệt sức tại chỗ, ngất xỉu.

Bạn sẽ khó có thể tập luyện hiệu quả khi liên tục cảm thấy đói

Bạn sẽ khó có thể tập luyện hiệu quả khi liên tục cảm thấy đói

Nguyên tắc dinh dưỡng trong tập luyện thể thao

Để thiết lập chế độ dinh dưỡng thể thao, bạn cần tuân thủ 3 nguyên tắc cơ bản sau:

  • Đáp ứng đủ năng lượng cần thiết cho hoạt động thể thao của cơ thể bằng cách ăn đủ bữa. Bổ sung từ 3 nguồn chính, gồm carbohydrate, chất béo không bão hòa, protein.
  • Ưu tiên thực phẩm tự nhiên, hạn chế hoặc tránh sử dụng tuyệt đối đồ ăn chế biến sẵn, đồ ngọt hoặc đồ uống có ga.
  • Bổ sung protein sau tập luyện giúp cơ bắp phục hồi nhanh chóng, tăng hiệu quả tập luyện thể thao.
  • Điều chỉnh calo nạp vào cơ thể theo mục tiêu tăng cân, giảm cân hoặc duy trì.

Dinh dưỡng và tập thể dục là hai yếu tố cần tồn tại song song để tăng hiệu quả giảm cân và nâng cao sức khỏe cho người luyện tập. Đôi khi thói quen ăn uống khoa học lại có vai trò quyết định hơn là việc thực hiện đều đặt các bài tập thể dục.

Chế độ dinh dưỡng kém lành mạnh sẽ phá vỡ mọi hoạt động tích cực của cơ thể, làm cho các đối tượng dù có thực hiện bài tập đều đặn cũng khó thấy được hiệu quả tích cực.

Cần có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng trong quá trình luyện tập để có trạng thái sức khỏe tốt nhất
Cần có chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng trong quá trình luyện tập để có trạng thái sức khỏe tốt nhất

Mỗi ngày, các chuyên gia dinh dưỡng khuyên bạn nên có từ 3 bữa ăn chính để bổ sung năng lượng kịp thời lúc cơ thể cạn kiệt sức lực uể oải, mệt mỏi. Tuy nhiên khi tập luyện bạn có thể nghĩ đến việc chia nhỏ bữa ăn thành 5 – 6 bữa mỗi ngày.

Khi bữa ăn chia nhỏ cơ thể sẽ tăng cơ hội hấp thụ thực phẩm cao hơn, đồng thời bạn không còn thèm ăn và còn giảm đi lượng thức ăn trong tổng khẩu phần của cả ngày. Dựa trên các tính toán và phân tích thực tiễn, xây dựng chế độ dinh dưỡng lành mạnh cùng bài tập phù hợp sẽ tăng khả năng đốt tiêu thụ chất béo dư thừa và đẩy mạnh quá trình tạo cơ.

Các thói quen tốt để tập luyện đúng cách

Sau khi tập không ăn ngay

Sau khi tập, cơ thể sẽ mệt mỏi và muốn nạp năng lượng ngay tức thì tăng cảm giác thèm ăn, bạn sẽ có xu hướng ăn nhanh hơn và liên tục để bù vào. Điều này vô tình sẽ gây sức ép cực lớn lên hệ tim mạch khi vừa phải bơm máu nuôi cơ thể, vừa phải bơm máu nuôi dạ dày tiêu hóa thức ăn. Ngoài ra, bạn sẽ bị tăng cân nhanh chóng nếu cứ tiếp tục tình trạng này

Sử dụng nước thay vì nước uống đóng chai 

Thay vì dùng nước uống đóng chai để cung cấp các chất điện giải, khoáng chất nhanh chóng thì chúng ta chỉ cần uống nước tinh khiết là đủ để giữ ẩm, làm mát cho cơ thể. Hơn nữa việc uống nước đóng chai vô tình hấp thụ lượng đường và calo không cần thiết, nếu không phải là vận động viên chuyên nghiệp thì không nên bổ sung loại nước này.

Ăn đầy đủ dưỡng chất

Nhiều người tập luyện thường gặp sai lầm là chỉ cần ăn rau củ, nhất là đối với người đang muốn giảm cân, tuy nhiên với cường độ tập luyện cao, việc ăn rau xanh không đủ dưỡng chất cần thiết để nuôi cơ thể và bù vào năng lượng đã mất. Bạn chỉ có thể tăng cường thêm rau xanh, hạn chế mỡ, chất béo chứ không nên loại bỏ đạm ra khỏi thực đơn của mình.

Hạn chế tối đa uống bia rượu sau khi tập luyện

Việc uống bia rượu sau khi tập luyện diễn ra rất phổ biến sau khi chúng ta tập thể thao, đơn cử như việc uống bia sau khi đá bóng, sau khi chơi tennis. 

Việc đưa 1 lượng lớn bia rượu vào trong cơ thể sẽ làm tiêu hao nước rất nhanh, cộng thêm với việc đã bị mất nước trước đó. Cơ thể sẽ nhanh chóng rơi vào trạng thái ức chế tổng hợp protein, ngăn chặn phục hồi cơ, thậm chí cơ thể không khỏe lên mà còn yếu đi, chân tay teo tóp.

Cảnh giác nguy cơ loãng xương do Corticoid

loang xuong corticoid

Loãng xương là một bệnh lý thường gặp xảy ra do có sự mất cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủy xương trong cơ thể. Hiện nay, có rất nhiều yếu tố cũng như nguyên nhân gây ra loãng xương, trong số đó là việc sử dụng Corticoid. 

Corticoid là thuốc điều trị hiệu quả rất nhiều bệnh lý, tuy nhiên nếu không sử dụng đúng cách sẽ dẫn đến bệnh loãng xương. Loãng xương xương do corticoid hoàn toàn có thể phòng tránh và điều trị được, nếu người bệnh tuân thủ theo đúng chỉ định của bác sĩ.

Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của Traulen nhé

Bệnh loãng xương và những điều cần biết

Loãng xương là bệnh lý xảy ra do rối loạn chuyển hoá xương của cơ thể, giảm mật độ khoáng của xương, đồng thời xảy ra các tổn thương giáng hóa cấu trúc, tổ chức xương, hậu quả là xương trở nên dễ tổn thương và giòn hơn, dễ gãy hơn cả khi bị chấn thương nhẹ.

Loãng xương được đánh giá là nguyên nhân chính gây ra gãy xương, nhất là đối với người già và phụ nữ sau tuổi mãn kinh. Xương thường bị gãy nhất là xương cột sống, xương đùi… với khả năng hồi phục chậm và tốn kém trong điều trị.

Tại nước ta, loãng xương có số lượng bệnh được thống kê chỉ xếp sau các bệnh lý về tim mạch. Loãng xương là bệnh lý thường gặp ở phụ nữ, đặc biệt là ở độ tuổi sau mãn kinh. Nam giới trên 50 tuổi cũng có thể mắc tình trạng này, tuy nhiên tỉ lệ ít hơn nhiều so với nữ giới.

Loãng xương là bệnh xương khớp thường gặp do viêm khớp dạng thấp gây ra
Loãng xương là bệnh xương khớp thường gặp do viêm khớp dạng thấp gây ra

Bệnh loãng xương thường không có biểu hiện rõ ràng, người bệnh rất khó nhận ra cho đến khi tình trạng gãy xương hoặc gặp các sang chấn nhỏ với xương xảy ra. Tuy nhiên, vẫn có những dấu hiệu nhận biết căn bệnh này bao gồm:

  • Loãng xương gây ra tình trạng xẹp đốt sống gây đau lưng, chiều cao suy giảm, đi còng lưng
  • Đau nhức xương thường xuyên xảy ra, có thể ở một số vị trí nhất định hoặc toàn thân
  • Thường xuyên đau ở các vị trí như cột sống, xương chậu, thắt lưng, đầu gối, hông. Các cơn đau thường âm ỉ nhưng chỉ cần nghỉ ngơi sẽ thuyên giảm
  • Ở người cao tuổi bệnh loãng xương sẽ kèm theo một số bệnh lý khác như giãn tĩnh mạch, thoái hóa khớp, cao huyết áp…

Cơ chế gây loãng xương do sử dụng Corticoid 

Corticoid là thuốc có tác dụng chống dị ứng, chống viêm và ức chế miễn dịch… Corticoid nếu sử dụng hợp lý và đúng cách sẽ đem lại hiệu quả điều trị cao, tuy nhiên nếu sử dụng không đúng chỉ định và kéo dài thời gian sử dụng sẽ gây ra nhiều tác tác dụng phụ ảnh hưởng đến sức khỏe, trong đó có bệnh loãng xương.

Khi corticoid tích tụ quá nhiều trong cơ thể sẽ gây ra tình trạng ức chế sự hình thành Protein và Collagen, ảnh hưởng đến sự lắng đọng xương, giảm lượng canxi hấp thu vào cơ thể và gây ra tình trạng giảm mật độ xương và tăng hủy xương trong cơ thể.

Khi sử dụng corticoid liên tục trong vòng 1 năm, mật độ xương giảm từ 10-15% ở những vùng xương như cột sống, xương sườn,…

Mặc dù sử dụng corticoid có tác dụng hiệu quả trong điều trị nhiều bệnh lý khác nhau, nhưng song hành với nó là nguy cơ loãng xương cao. Vì vậy, người bệnh tuyệt đối không được tự ý sử dụng loại thuốc này khi chưa có chỉ định của bác sĩ, không kéo dài thời gian sử dụng thuốc và nên sử dụng thêm canxi và vitamin D trong quá trình dùng corticoid. Trong quá trình trình sử dụng corticoid, nếu thấy các dấu hiệu bất thường thì nên báo với bác sĩ để giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc nếu cần thiết.

Thuốc chứa Corticoid có tác dụng điều trị dị ứng, kháng viêm,... Tuy nhiên, cũng gây tác dụng phụ, trong đó có loãng xương
Thuốc chứa Corticoid có tác dụng điều trị dị ứng, kháng viêm,… Tuy nhiên, cũng gây tác dụng phụ, trong đó có loãng xương

Loãng xương do sử dụng Corticoid xảy ra do tăng quá trình hủy xương và giảm sự tạo xương. Mật độ xương thường giảm trong 3 tháng đầu và đạt cực đại sau 6 tháng. Sau đó sẽ diễn ra chậm nhưng có thể trở nên nghiêm trọng nếu tiếp tục sử dụng thuốc. Gãy xương liên quan đến loãng xương do điều trị bằng Corticoid xảy ra ở mức mật độ xương cao hơn khi so với gãy xương do loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, vì thế không áp dụng cách điều trị loãng xương sau mãn kinh trong trường hợp này.

Loãng xương do corticoid điều trị như thế nào?

Điều trị loãng xương do corticoid gây ra bằng cách sử dụng các loại thuốc như:

Canxi và vitamin D

chỉ có ý nghĩa hỗ trợ không có ý nghĩa điều trị vì chúng không làm tăng sự tạo xương không làm giảm nguy cơ gãy xương do dùng corticoid. Vitamin D thường dùng phối hợp với biphosphonat để tăng hiệu lực điều trị.

Nên bổ sung vitamin D và Canxi để xương dẻo dai, chắc khỏe, hạn chế tình trạng loãng xương
Nên bổ sung vitamin D và Canxi để xương dẻo dai, chắc khỏe, hạn chế tình trạng loãng xương

Biphosphonat

Thuốc có tác dụng giảm thiểu quá trình mất xương và gián tiếp tăng mật độ xương. Sử dụng thuốc liên tục trong vòng 12 tháng, giúp người bệnh tăng 2.8% mật độ xương so với người không sử dụng. Nếu phối hợp với vitamin D và canxi thì hiệu quả sẽ tăng cao hơn

Vitamin K

Người bệnh có thể bổ sung loại vitamin này qua thực phẩm như rau cải cải xanh, rau bina, bắp cải… hoặc viên uống vitamin. Cũng có thể phối hợp sử dụng vitamin K cùng với biphosphonat để tăng thêm hiệu quả

Hormon cận giáp

Giúp người bệnh hấp thụ tốt canxi và vitamin D hơn giúp tăng mật độ xương. Tuy nhiên, loại thuốc này chỉ nên dùng liều vừa đủ trong thời gian ngắn. Không được sử dụng các loại thuốc này cho trẻ em hoặc thiếu niên, vì đây là độ tuổi tăng xương mạnh có nguy cơ gây ra u xương ác tính.

Chất điều hòa chọn lọc thụ thể estrogen

Thuốc thường sử dụng nhất là raloxifen, đây là thuốc đồng vận với estrogen tại xương và có tác dụng chống loãng xương. Khi sử dụng raloxifen, mật độ xương có thể tăng từ 2.3 đến 2.5% ở tất cả các xương trên cơ thể, giúp giảm đến 50% tỉ lệ gãy xương sống.

Thuốc raloxifen ít độc nhưng vẫn có một số tác dụng phụ như bốc hỏa, đổ mồ hôi, chuột rút, phù ngoại biên…

Mặc dù corticoid là nguyên nhân gây ra bệnh loãng xương nhưng nếu sử dụng thuốc đúng theo chỉ định của bác sĩ, đồng thời bổ sung nhiều vitamin D và canxi trong quá trình sử dụng thuốc thì sẽ hạn chế tối đa bị loãng xương.

Gợi ý 5 bài tập cải thiện chứng chóng mặt do rối loạn tiền đình ngoại biên

roi loan tien dinh

Rối loạn tiền định là một bệnh lý gây ra những triệu chứng rất khó chịu, điển hình nhất là các cơn chóng mặt khi thay đổi tư thế và ảnh hưởng không nhỏ tới chất lượng cuộc sống người bệnh. Bệnh thường dễ tái phát, do đó để tăng hiệu quả điều trị bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp điều trị bằng nhiều phương pháp. Trong đó, tập các bài tập chữa rối loạn tiền đình là biện pháp hiệu quả giúp phòng ngừa và giảm nguy cơ tái phát.

Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết sau đây của Traulen nhé

Lợi ích của các bài tập chữa rối loạn tiền đình

Triệu chứng của rối loạn tiền đình thường gặp nhất đó là chóng mặt kèm theo buồn nôn, nôn, mệt mỏi. Các triệu chứng này làm giảm chất lượng cuộc sống của người bệnh. Những người có lối sống ít vận động có nguy cơ cao bị rối loạn tiền đình, do bị giảm sức mạnh và tính linh hoạt của cơ bắp, gây ra cứng khớp, giảm sức chịu đựng của cơ thể.

Vì vậy, việc thực hiện các bài tập các tại nhà cũng là một cách điều trị rối loạn tiền đình không dùng thuốc hiệu quả và an toàn. Một số lợi ích của việc thực hiện các bài tập chữa rối loạn tiền đình gồm:

  • Các bài tập tại nhà có thể giúp bệnh nhân có thể lực tốt, giảm sự căng thẳng và cải thiện các triệu chứng rối loạn tiền đình.
  • Bài tập giúp phục hồi chức năng giúp bù trừ sự mất cân bằng của hệ thống tiền đình, gia tăng thích nghi với việc thay đổi tư thế, tăng khả năng thăng bằng khi đứng, đi lại, lắc lư hay xoay chuyển.
  • Giúp người bệnh rèn luyện sự dẻo dai, điều chỉnh nhịp tim và huyết áp, tăng cường lưu lượng tuần hoàn.
  • Nâng cao khả năng hoạt động của não bộ, tăng cường lưu lượng tuần hoàn não, cải thiện trí nhớ và giúp làm giảm căng thẳng.
  • Bài tập kết hợp hơi thở giúp tăng thông khí phổi, giảm lượng không khí cặn và cải thiện tuần hoàn phổi.
  • Góp phần làm cho các khớp hoạt động dẻo dai.
Rối loạn tiền đình với biểu hiện chóng mặt, buồn nôn,... gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người bệnh
Rối loạn tiền đình với biểu hiện chóng mặt, buồn nôn,… gây ảnh hưởng lớn đến cuộc sống của người bệnh

Bài tập cải thiện chóng mặt do bị rối loạn tiền đình ngoại biên

Bài tập Epley cải tiến

  • Ngồi trên giường và xoay đầu sang trái 450. Sau đó nhanh chóng nằm ngửa, vai trên gối và đầu xoay trên giường. Giữ 30 giây.
  • Xoay đầu 900 sang bên phải mà không nâng đầu. Giữ 30 giây.
  • Xoay 900 phần người còn lại về phía bên phải. Giữ 30 giây.
  • Ngồi dậy phía cạnh phải giường.
  • Và thực hiện thao tác xoay ngược lại nếu cần tái định vị sỏi tai bên phải.
  • Thao tác này nên được thực hiện ba lần một ngày. Tập hằng ngày cho đến khi người bệnh không còn bị chóng mặt tư thế kịch phát lành tính trong 24 giờ.

Bài tập nhìn theo mục tiêu

Bạn cần tìm một chỗ ngồi thoải mái để quan sát ba món đồ ngang tầm mắt nhằm và chọn làm mục tiêu sao cho một món đồ nằm về phía bên trái, một món đồ ở giữa và một món đồ nằm về phía bên trái của bạn. Di chuyển đầu để có thể nhìn về mục tiêu bên trái, sau đó đến mục tiêu ở giữa và nhìn vào mục tiêu bên phải.

Thực hiện khoảng 10-15 lần xoay đầu mà không dừng lại, tiếp theo thực hiện 10-15 lần nhưng dừng ngắn ở mỗi mục tiêu. Nên thực hiện 2-3 lần mỗi ngày.

Bài tập Semont

Bước 1: Ngồi trên mép giường và quay đầu 45 độ so với bên tổn thương.

Bước 2: Từ từ nằm xuống ở tư thế nằm nghiêng sao cho đầu, cổ và thân tạo thành một đường thẳng, đầu hướng lên trần nhà. Giữ nguyên tư thế này từ 30-60 giây để mọi cơn chóng mặt có thể giảm bớt.

Bước 3: Xoay người trở lại, một lần nữa giữ cho cổ thẳng với sống lưng nhưng mặt hướng xuống dưới sàn. Giữ tư thế này trong 30-60 giây, đợi cho hết chóng mặt rồi từ từ đứng dậy trở lại tư thế ngồi.

Bài tập yoga chữa rối loạn tiền đình

Tập yoga ngoài việc giúp cơ thể khỏe khoắn và dẻo dai hơn thì bạn tập một số bài cũng hỗ trợ điều trị rối loạn tiền đình. Các bài tập yoga chữa rối loạn tiền đình gồm:

Tư thế trái núi

Bạn đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai, hít thở sâu và hóp bụng dưới lại. Tiếp theo, nâng cao lồng ngực, vươn dài các đốt sống lên cao, hai tay vươn lên qua đầu kẹp sát mang tai. Chắp 2 bàn tay lại, khuỷu tay bạn nên thẳng thả lỏng, giữ nguyên tư thế này trong khoảng từ 1-3 phút và bạn nên hít thở thật đều.

Đây là tư thế đơn giản nhưng rất hiệu quả cho việc cải thiện khả năng giữ cân bằng, cải thiện chứng chóng mặt do rối loạn tiền đình
Đây là tư thế đơn giản nhưng rất hiệu quả cho việc cải thiện khả năng giữ cân bằng, cải thiện chứng chóng mặt do rối loạn tiền đình

Tập gập người về phía trước

Đứng thẳng, hai chân rộng bằng vai, hai tay của bạn thả lỏng xuôi thân mình, hít vào phình bụng và nâng hai tay qua khỏi đầu kéo duỗi các đốt sống lên cao. Thở ra hóp bụng lại vươn dài và gập người về phía trước, cúi người xuống hai tay chạm sàn hoặc bạn ôm lấy phần cổ chân. Thả lỏng phần đỉnh đầu, cổ và vai gáy, giữ nguyên tư thế này trong khoảng từ 1-3 phút và hít thở sâu.

Nếu bạn thấy choáng thì nên đặt 2 tay lên gối và nâng người dậy một cách từ từ, không nâng người đột ngột.

Tư thế cây cầu

Nằm ngửa trên thảm tập, đầu gối gập cong, lòng bàn chân đặt trên sàn. Ngón chân quay thẳng vào hướng trước mặt, đặt thẳng hai bên cánh tay dọc theo hai bên thân, lòng bàn tay úp xuống.

Hít vào nhẹ nhàng, đẩy hông lên cao, phần thân trước của bạn dần dần căng ra theo từng nhịp thở, giữ nguyên tư thế này trong khoảng 5- 10 phút.

Co gối và chạm trán

Nằm ngửa trên sàn, hít vào và co gối nâng 2 chân lên. Thở ra, 2 tay ôm gối và ép vào bụng.

Gối và ngón chân chụm sát nhau, bạn nâng cổ, nâng đầu lên và đặt đầu cằm giữa hai gối. Giữ nguyên tư thế này trong khoảng 30 giây, hít thở thật sâu.

Bài tập thở 4 thời có kê mông và giơ chân

Đây là một phép luyện tổng hợp về khí, huyết và thần, điều hòa hai quá trình hưng phấn và ức chế, giúp cân bằng âm dương, tác động vào cơ chế bệnh sinh của huyễn vựng. Bài tập đơn giản, người bệnh có thể tự tập ở nhà. Công thức thở bốn thời có kê mông và giơ chân:

  • Thời 1: Hít ngực bụng nở: Hít vào bằng mũi, đều, sâu, tối đa, ngực bụng nở, bụng phình và căng cứng. Thời gian 4 – 6 giây.
  • Thời 2: Giữ hơi, mở thanh quản bằng cách liên tục hít thêm, đồng thời giơ một chân dao động qua lại, cuối thời hai hạ chân xuống. Thời gian 4 – 6 giây.
  • Thời 3: Thở không kềm thúc: Thở ra bằng mũi, tự nhiên thoải mái, không kềm, không thúc. Thời gian 4 – 6 giây.
  • Thời 4: Nghỉ nặng ấm thân: Nghỉ, thư giãn, chân tay nặng ấm. Chuẩn bị trở lại thời 1. Thời gian 4 – 6 giây.

Người bệnh nên thực hiện bài tập ngày 2 lần, mỗi lần 20 – 30 hơi thở trước khi nghỉ trưa và tối trước khi đi ngủ. Chống chỉ định cho trường hợp chấn thương lồng ngực, các bệnh cấp tính, viêm khí quản và viêm phổi.

Những điều cần lưu ý khi thực hiện các bài tập chữa rối loạn tiền đình

  • Để có thể mang lại hiệu quả cao trong việc ngăn ngừa và phòng tái phát bệnh bạn cần phải kiên trì, chăm chỉ tập luyện thường xuyên. Việc tập luyện đòi hỏi tập chậm rãi, cẩn thận và tập một cách chính xác trong từng động tác.
  • Thời gian tập một chuỗi động tác tối thiểu trong vòng khoảng 30 phút, trong đó bạn nên có phần khởi động và thư giãn sau bài tập. Dưới quãng thời gian 30 phút này việc tập sẽ không có tác dụng nhưng tập dài quá cũng có thể làm cho các cơ nhức mỏi.
  • Kết hợp các bài phục hồi chức năng với những bài tập yoga hay tập toàn thân.
  • Không nên ăn trước khi tập khoảng 2 giờ.
  • Người bị mắc các bệnh lý về tim mạch, xương khớp vẫn có thể tập các bài tập chữa rối loạn tiền định nhưng cần có sự chỉ dẫn phù hợp với sức khỏe.
  • Nếu bạn tập yoga thì nên tập trên một tấm thảm hoặc chiếu, không nên tập trực tiếp trên nền đất hay sàn gạch vì có thể cảm lạnh hay mất vệ sinh.
  • Nếu việc tập luyện khiến bạn mệt mỏi nên bắt đầu từng chút một và tăng dần để cơ thể có khả năng thích nghi phù hợp.
  • Ngoài việc thực hiện các bài tập chữa rối loạn tiền đình, bạn cũng đừng quên thăm khám và kết hợp thêm thuốc nếu cần để tăng hiệu quả điều trị.

Cẩm nang 10 bước đơn giản giúp bạn tăng cường khả năng vận động của cơ thể

van dong

Cơ thể bạn là “phương tiện” mà bạn dựa vào để điều hướng cuộc sống, vì vậy duy trì khả năng vận động là một phần thiết yếu trong sức khỏe tổng thể của bạn. Cho dù bạn là một chuyên gia bận rộn, cha mẹ ở nhà hay vận động viên dày dạn kinh nghiệm, bạn có thể làm theo 10 bước dưới đây để giúp cơ thể vận động hiệu quả.

Hãy cùng tìm hiểu qua bài viết của Traulen nhé

Quá trình tăng cường thể lực cho người bắt đầu

Tăng cường thể lực có ảnh hưởng lớn đến sự vận động của các dây thần kinh đặc biệt và tại khu vực các khối cơ. Nhờ đó mà người thực hiện tăng cường thể lực có khả năng nâng cao sức mạnh cơ bắp.

Có 2 nguyên tắc tăng cường thể lực để đạt được hiệu quả trong suốt quá trình luyện tập. Đầu tiên, các cơ quan cần được làm quen rèn luyện để thích nghi đạt được thành tựu như tốc độ, sức bền, phản xạ…. Kế đến là chất lượng hình thể xuất hiện khối cơ rắn chắc và làm giảm tỷ lệ chất béo không cần thiết.

Dựa trên nghiên cứu về những tác động đến thể lực của con người có thể phân ra làm 2 nhóm là cơ bắp và sự vận động của các cơ quan chức năng. Cơ bắp thuộc về hình thể có thể cảm nhận và nhìn thấy đánh giá được. Cốt lõi chúng đều mang lại những tác động tích cực đến sự vận động của hệ tuần hoàn và hệ thần kinh trung ương. Hệ thần kinh hoạt động tốt với những suy nghĩ tích cực sẽ là điểm mấu chốt tăng thể lực tại nhà hay bất kỳ địa điểm nào bạn chọn lựa để rèn luyện.

Tăng cường vận động nâng cao sức đề kháng không chỉ giúp cơ thể dẻo dai, hình thể lý tưởng mà giúp bạn luôn tràn đầy năng lượng
Tăng cường vận động nâng cao sức đề kháng không chỉ giúp cơ thể dẻo dai, hình thể lý tưởng mà giúp bạn luôn tràn đầy năng lượng

Lợi ích của việc nâng cao khả năng vận động cơ thể

Về sức khỏe thể chất

Phòng ngừa bệnh tật

Tập thể dục mỗi ngày là cách giúp phòng ngừa nhiều nguy cơ bệnh tật. Theo đó, khi vận động vừa sức sẽ giúp cải thiện sức khỏe thể chất nhờ thúc đẩy tuần hoàn máu và sự dẻo dai của các khớp và nhóm cơ. Tập luyện thường xuyên còn giúp tăng cholesterol tốt trong máu, ngăn chặn sự hình thành các mảng bám trên thành động mạch, nhờ đó giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch, huyết áp cao…

Không những vậy, theo các chuyên gia, việc tập thể dục vừa phải và đều đặn sẽ hỗ trợ tăng cường hệ miễn dịch cơ thể. Các hoạt động thể chất cũng rất tốt cho người bệnh tiểu đường, đột quỵ, viêm khớp… Chính vì vậy, đừng quên luyện tập thể dục thể thao mỗi ngày để nâng cao sức khỏe hiệu quả bạn nhé.

Kiểm soát cân nặng, vóc dáng thon gọn

Tập thể dục thường xuyên là cách giúp bạn kiểm soát cân nặng, từ đó duy trì vóc dáng thon gọn như mong muốn. Đồng thời, giúp giảm nguy cơ mắc nhiều bệnh lý do thừa cân gây ra như: Bệnh tiểu đường, bệnh tim mạch, thoái hóa khớp, loãng xương… Càng tham gia nhiều hoạt động thể chất, càng tăng giúp tỷ lệ trao đổi chất và đốt cháy nhiều calo hơn – yếu tố cần thiết để giảm cân. Tuy nhiên, bạn chỉ nên tập luyện với cường độ vừa phải để tránh khiến cơ thể mệt mỏi, mất sức.

Bạn có thể lựa chọn tập luyện là một hình thức giảm cân cơ thể cần. Tuy nhiên, khi tăng cường thể lực khả năng tập luyện của bạn nặng hơn sẽ đẩy nhanh quá trình giảm cân hơn là việc luyện tập thông thường. Tăng cường thể lực sẽ giúp cơ thể được thúc đẩy quá trình trao đổi chất và đốt năng lượng nhiều hơn.

Tập thể dục, vận động thường xuyên là cách tốt nhất để kiểm soát cân nặng, duy trì vóc dáng thon gọn
Tập thể dục, vận động thường xuyên là cách tốt nhất để kiểm soát cân nặng, duy trì vóc dáng thon gọn

Tăng thể lực giúp cơ bắp phát triển

Bụng hông lưng là những bộ phần chức năng chứa cơ quan vận hành cho sự sống của cơ thể. Chúng ta cần đảm bảo sức mạnh cho những bộ phận này để đảm bảo cơ thể luôn khỏe mạnh và tràn đầy sinh lực. Khi những bộ phận cốt lõi hoạt động tốt não bộ sẽ nhận tín hiệu tích cực và bạn có thể phát huy tối đa sức mạnh bản thân. Kết hợp với bài tập nâng cao sức mạnh cơ bắp và tăng cường thể lực sẽ khiến bạn luôn tràn đầy năng lượng.

Loại bỏ mỡ thừa khi luyện tập tăng cường thể lực

Chúng ta thường giảm cân khi cơ thể đã rơi vào trạng thái quá khổ khiến độ khó tăng cao. Các cơ dường như yêu đi khiến mọi hoạt động khó khăn thậm chí là cảm giác không muốn vận động liên tục xuất hiện. Do vậy, loại bỏ mỡ thừa và thực hiện bài tập thể lực luôn gắn bó diễn ra song song. Trong quá trình đó bạn sẽ kết hợp tập luyện cùng chế độ sinh hoạt khoa học để đảm bảo kết quả đạt được là tốt nhất. Khi lượng mỡ thừa được loại bỏ cơ thể bạn sẽ nạc hơn nhờ khối cơ bắp không ngừng phát triển.

Cơ thể linh hoạt và dẻo dai

Tập thể dục nâng cao sức khỏe là vì việc tập luyện thường xuyên sẽ cải thiện sự linh hoạt và dẻo dai của các cơ và khớp. Không chỉ vậy, chăm tập thể dục thể thao hỗ trợ tăng sức bền cho cơ thể, từ đó tăng khả năng chịu đựng khó khăn. Những hoạt động thể thao còn góp phần giảm các tình trạng viêm khớp, thấp khớp và làm chậm quá trình mất mật độ xương do tuổi tác.

Về sức khỏe tinh thần

Tập trung tốt, làm việc hiệu quả

Có thể bạn chưa biết, tập thể dục là một bí quyết giúp thư giãn, xả stress hiệu quả sau một thời gian làm việc trí óc căng thẳng, đặc biệt là giới văn phòng thường ngồi một chỗ, ít vận động và tiếp xúc nhiều với máy tính. Phương pháp này còn giúp tăng cường năng lượng đáng kể, do đó nếu cảm thấy uể oải, khó tập trung bạn hãy thử một vài hoạt động đơn giản như đi bộ, đạp xe, chạy bộ… Chúng sẽ giúp tăng vận chuyển oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và hệ thống tim mạch, nhờ đó nạp đầy năng lượng giúp bạn giải quyết công việc tốt hơn.

Sống hạnh phúc hơn

Những người tập thể dục thể thao mỗi ngày thường cảm thấy vui vẻ, yêu đời cũng như giảm đáng kể các triệu chứng trầm cảm và lo lắng so với người không tập. Bởi các bài tập vận động sẽ làm tăng độ nhạy cảm của não đối với các hormone Serotonin và Norepinephrine, từ đó giảm nguy cơ trầm cảm. Đồng thời, làm tăng sản xuất Endorphins tạo sự hưng phấn, hiệu quả cao trong việc giảm đau.

Bí quyết giúp tăng cường khả năng vận động của cơ thể

Đánh giá khả năng vận động của bạn

Nếu bạn không phải là vận động viên chuyên nghiệp với sự hỗ trợ của huấn luyện viên hay một nhà vật lý trị liệu, bạn có thể tự đánh giá khả năng vận động của mình bằng các bài tập chức năng đơn giản.

Bạn hãy đứng trước gương và thực hiện nhiều động tác cơ bản kết hợp phần thân trên và thân dưới, chẳng hạn như các bài tập “squat” (hạ thấp hông từ tư thế đứng, rồi đứng lên trở lại), “lunge” (bước chân lên đồng thời gập gối) hay nâng tay. Lưu ý những hạn chế về cử động, mất cân bằng hoặc cảm giác khó chịu trong lúc thực hiện.

Xác định các lĩnh vực cần cải thiện

Những hạn chế bộc lộ trong bước đánh giá nói trên giúp bạn xác định các lĩnh vực cần cải thiện. Tần suất bạn “sử dụng” các vùng cơ thể cụ thể để thực hiện các động tác cử động trong cuộc sống hằng ngày; mức độ hạn chế, mất cân bằng hay khó chịu mà bạn cảm thấy sẽ cho bạn biết lĩnh vực nào cần ưu tiên.

Nếu bạn cảm thấy đau cấp tính, hãy tìm kiếm sự hỗ trợ từ chuyên gia chăm sóc sức khỏe trước khi tiến hành. Các lĩnh vực phổ biến mà mọi người cần cải thiện bao gồm phần hông và lưng dưới. Nếu bạn gặp khó khăn trong việc giữ thăng bằng, bạn nên thử kiểm tra thêm tư thế đứng bằng một chân.

Đặt mục tiêu

Đặt mục tiêu rõ ràng sẽ định hướng cho thói quen chuyển động của bạn.

Giả sử bạn thấy khả năng “squat” của mình bị hạn chế nhưng bạn là một người chơi golf “cuồng nhiệt” và muốn cải thiện khả năng di chuyển để chơi tốt hơn, hãy cân nhắc xây dựng mục tiêu của bạn như: Tôi sẽ cải thiện khả năng di chuyển của hông và độ ổn định của đầu gối để có thể nhặt bóng, vung gậy và đi bộ trên sân dễ dàng hơn.

Mục tiêu cụ thể sẽ giúp bạn nhận ra tiến bộ của mình trong các hoạt động hằng ngày dễ dàng hơn, từ đó tăng thêm động lực.

Chọn bài tập phù hợp

Thói quen di chuyển của bạn nên bao gồm tám đến 12 bài tập giúp cơ thể bạn có cơ hội thực hành toàn bộ phạm vi chuyển động, đồng thời tập trung vào các mục tiêu đã xác định.

Để giải quyết vấn đề về khả năng vận động toàn thân, hãy tập trung vào nhiều bài tập giúp bạn di chuyển theo mọi hướng: Tiến-lùi, sang trái-sang phải và chuyển động xoay. Sau đó, xác định các bài tập cụ thể.

Bạn có thể “lên mạng” tìm các bài tập cụ thể cho nhu cầu của mình. Đừng quên kiểm tra thông tin và đảm bảo rằng chúng đáng tin cậy.

Yoga là một bài tập phù hợp với những người mới bắt đầu luyện tập và nâng cao khả năng vận động của cơ thể
Yoga là một bài tập phù hợp với những người mới bắt đầu luyện tập và nâng cao khả năng vận động của cơ thể

Tạo thói quen phù hợp với lối sống của bạn

Thói quen vận động được “cá nhân hóa” sẽ hiệu quả hơn nhiều so với chương trình tập luyện chung chung, vì vậy bạn không cần phải dành nhiều giờ để luyện tập.

Với kế hoạch phù hợp, bạn có thể đạt kết quả mà không cần đến một giờ luyện tập mỗi tuần.

Ví dụ, bạn có thể tập một thói quen 10 phút, thực hành ba lần mỗi tuần; hoặc một thói quen 5 phút, thực hành năm lần mỗi tuần. Bạn cũng có thể tập hai đến ba bài tập ngắn hơn 1-2 phút mỗi ngày.

Kết hợp bài tập vào các hoạt động hằng ngày

Bài tập khả năng vận động của bạn nên được “thiết kế” để phù hợp hoàn toàn với cuộc sống hằng ngày.

Một trong những cách tốt nhất để luyện tập là thông qua kỹ thuật “đan cài” các thói quen: Thực hiện một thói quen mới mà bạn mong muốn ngay trước, trong hoặc sau khi thực hiện một thói quen đã “ăn sâu;” sự kết hợp này giúp bạn duy trì thói quen mới dễ dàng hơn.

Hãy thử kết hợp bài tập vận động với những việc nhỏ hằng ngày như đánh răng, dọn giường hoặc đi giày. Bạn cũng có thể duỗi căng người trên ghế băng như một thói quen trong những lúc xem TV.

Duy trì sự nhất quán

Tính nhất quán là yếu tố quan trọng nhất để tiến bộ. Đặt lời nhắc trên các thiết bị thông minh của bạn, áp dụng kỹ thuật đan xen các thói quen ở bước trước, hoặc nhờ một người bạn cùng luyện tập.

Nhưng đừng quá khắt khe với bản thân nếu bạn bỏ lỡ chương trình luyện tập một hoặc hai ngày. Hãy cam kết lại và khởi động lại vào ngày hôm sau.

Theo dõi sự tiến bộ của bạn

Theo dõi những cải thiện sẽ mang lại cho bạn động lực và những kiến thức quan trọng. Ghi chép nhật ký, đánh giá lại bản thân sau mỗi sáu đến tám tuần, tham khảo lại bản ghi đánh giá ban đầu để đo lường những thay đổi.

Điều chỉnh khi cần

Khi bạn tiến bộ, điều quan trọng là phải điều chỉnh thói quen dựa trên nhu cầu đang thay đổi của bạn. Nếu bạn đạt đến ngưỡng, đừng ngại điều chỉnh các bài tập hoặc tìm lời khuyên từ chuyên gia.

Đảm bảo cập nhật các mục tiêu của bạn, đặt ra những mục tiêu mới phù hợp hơn khi bạn kết hợp những thay đổi vào lối sống của mình.

Ăn mừng thành công của bạn

Bạn có nhận thấy bất kỳ sự gia tăng nào về khả năng vận động không?

Hãy ăn mừng những thành tích của bạn, bất kể chúng khiêm tốn đến đâu, vì chúng là động lực giúp bạn tiến về phía trước. Chỉ riêng việc duy trì thói quen một cách nhất quán đã là lý do để bạn ăn mừng.

“Nuông chiều” bản thân bằng cách tự dành cho mình những món quà nhỏ mỗi khi đạt được một cột mốc mới sẽ giúp bạn thêm tích cực luyện tập.

Bí quyết phục hồi sức khỏe toàn diện sau sinh với vật lý trị liệu

vat li tri lieu sau sinh

Mang thai và sinh nở là một hành trình kỳ diệu, nhưng cũng đầy thử thách đối với người phụ nữ. Sau khi vượt qua “cửa sinh”, cơ thể mẹ sẽ trải qua nhiều thay đổi cả về sinh lý và tâm lý, cần phải được chăm sóc và phục hồi cẩn thận. Chính vì vậy, phục hồi chức năng sau sinh chính là chìa khóa giúp mẹ lấy lại sức khỏe, tự tin, và tận hưởng trọn vẹn niềm hạnh phúc làm mẹ.

Vật lý trị liệu sau sinh là một phương pháp hiệu quả giúp phụ nữ nhanh chóng lấy lại vóc dáng, cải thiện sức khỏe và nâng cao chất lượng cuộc sống. Bằng cách tham gia các bài tập vật lý trị liệu sau sinh phù hợp và tuân thủ các lưu ý trên, bạn có thể tự tin bước vào hành trình làm mẹ với một cơ thể khỏe mạnh và tràn đầy năng lượng.

Hãy cùng tìm hiểu về vật lý trị liệu phục hồi sức khỏe sau sinh qua bài viết của Traulen nhé

Một số vấn đề sức khỏe thường gặp ở phụ nữ mới sinh

Sinh con là một quá trình rất vất vả, chính vì vậy, người phụ nữ xứng đáng được trân trọng. Dù sinh mổ hay sinh thường, họ cũng phải đối mặt với nhiều vấn đề sức khỏe sau sinh và cần được chăm sóc đặc biệt. Đó là cách tốt nhất giúp chị em sớm bình phục sức khỏe, quay trở lại cuộc sống bình thường.

  • Đau nhức cơ thể: Do quá trình mang thai và sinh nở, cơ bắp và khớp của người mẹ bị kéo căng, dẫn đến tình trạng đau nhức cơ thể, đặc biệt là ở vùng lưng, hông và bụng.

  • Suy nhược cơ bắp, giảm sức bền: Cơ bắp của người mẹ sau sinh thường yếu đi, khiến mẹ dễ cảm thấy mệt mỏi, thiếu sức lực.

  • Rối loạn chức năng sàn chậu: Sàn chậu là nhóm cơ quan trọng giúp hỗ trợ bàng quang, tử cung và trực tràng. Sau sinh, sàn chậu có thể bị yếu đi, dẫn đến tình trạng són tiểu, tiểu tiện không kiểm soát, táo bón và quan hệ vợ chồng gặp khó khăn.

  • Thay đổi nội tiết tố: Nồng độ estrogen và progesterone giảm sau sinh có thể gây ra các triệu chứng như thay đổi tâm trạng, bốc hỏa, mất ngủ, rụng tóc,…

  • Tăng cân: Nhiều phụ nữ gặp khó khăn trong việc giảm cân sau sinh do chế độ ăn uống và ít vận động.

Nên tập vật lý trị liệu phục hồi sức khỏe sau sinh vào thời điểm nào?

Một trong những câu hỏi được quan tâm hàng đầu là: người phụ nữ nên bắt đầu chăm sóc và luyện tập phục hồi sức khỏe sau sinh vào thời điểm nào. Nếu tiến hành quá sớm, sức khỏe của họ chưa thực sự đảm bảo, điều này có thể ảnh hưởng ít nhiều tới quá trình phục hồi nói chung. Chính vì thế, chúng ta cần tìm hiểu và lựa chọn thời điểm thích hợp để phụ nữ bắt đầu với quá trình phục hồi sức khỏe.

Tùy vào hình thức sinh nở, bác sĩ sẽ gợi ý khoảng thời gian thích hợp để người phụ nữ bắt đầu chăm sóc và phục hồi sức khỏe. Với phụ nữ sinh thường, tổn thương không quá nghiêm trọng, họ có thể bắt đầu tập phục hồi sau 7 – 10 ngày. Lúc này, vết rạch ở tầng sinh môn bắt đầu lành lại, mọi sinh hoạt trở nên dễ dàng hơn.

Vật lý trị liệu giúp mẹ sớm quay lại cuộc sống bình thường và cảm thấy thoải mái, hạnh phúc hơn
Vật lý trị liệu giúp mẹ sớm quay lại cuộc sống bình thường và cảm thấy thoải mái, hạnh phúc hơn

Trong khi đó, phụ nữ sinh mổ được khuyến khích luyện tập phục hồi kể từ khi em bé sinh được 2 – 4 tuần. Bởi vì, vết mổ mất nhiều thời gian để lành hơn so với vết rách ở khu vực tầng sinh môn của người sinh thường.

Lợi ích của vật lý trị liệu sau sinh

  • Cải thiện vóc dáng: Giúp mẹ lấy lại vóc dáng thon gọn sau sinh.
  • Tăng cường sức khỏe: Giúp mẹ khỏe mạnh hơn, có đủ sức khỏe để chăm sóc bản thân và bé yêu.
  • Phục hồi chức năng cơ bắp và khớp: Quá trình mang thai và sinh nở khiến cho các cơ bắp và khớp của người phụ nữ bị kéo căng, yếu đi. Vật lý trị liệu giúp tăng cường sức mạnh cơ bắp, cải thiện tính linh hoạt của khớp, từ đó giúp mẹ di chuyển dễ dàng hơn, giảm đau nhức và hạn chế nguy cơ chấn thương.
  • Giảm đau lưng, mỏi cổ vai gáy: Đau lưng là một vấn đề phổ biến ở phụ nữ sau sinh do thay đổi tư thế mang thai và cho con bú. Vật lý trị liệu có thể giúp giảm đau lưng hiệu quả bằng cách tập trung vào việc tăng cường sức mạnh cơ lưng, cải thiện tư thế và giảm căng thẳng cơ bắp.
  • Phục hồi chức năng sàn chậu: Sàn chậu là nhóm cơ quan trọng giúp hỗ trợ bàng quang, ruột và tử cung. Sau sinh, sàn chậu có thể bị yếu đi, dẫn đến tình trạng són tiểu, tiểu không tự chủ hoặc táo bón. Vật lý trị liệu bao gồm các bài tập Kegel giúp tăng cường sức mạnh cơ sàn chậu, cải thiện các vấn đề về tiểu tiện và đại tiện, giúp cải thiện tình trạng són tiểu, són phân, sa tử cung, tăng cường chức năng sinh lý,…
  • Tăng cường sức khỏe tim mạch: Vật lý trị liệu giúp cải thiện lưu thông máu, tăng cường sức khỏe tim mạch và giảm nguy cơ mắc các bệnh tim mạch sau sinh.
  • Hỗ trợ giảm cân: Vật lý trị liệu giúp đốt cháy calo, tăng cường trao đổi chất và hỗ trợ quá trình giảm cân sau sinh một cách an toàn và hiệu quả.
  • Cải thiện tâm trạng và giảm nguy cơ trầm cảm sau sinh: Vật lý trị liệu giúp giải phóng endorphin – hormone hạnh phúc, từ đó giúp cải thiện tâm trạng,  giải tỏa căng thẳng, stress và lo âu, giúp mẹ cảm thấy vui vẻ và tràn đầy năng lượng hơn.

Phục hồi chức năng sau sinh là hành trình cần thiết cho mọi phụ nữ. Hãy dành thời gian cho bản thân để được chăm sóc và phục hồi một cách toàn diện.

Các bài tập vật lý trị liệu phổ biến sau sinh

Bài tập Kegel

Bài tập Kegel giúp tăng cường sức mạnh cơ sàn chậu, cải thiện các vấn đề về tiểu tiện và đại tiện. Để thực hiện bài tập Kegel, hãy co hóp các cơ sàn chậu như thể bạn đang nhịn tiểu hoặc rặn để đi đại tiện. Giữ nguyên tư thế trong vài giây, sau đó thả lỏng. Lặp lại 10-15 lần, thực hiện 3-4 lần mỗi ngày.

Bài tập gập bụng

Bài tập gập bụng giúp tăng cường sức mạnh cơ bụng, cải thiện tư thế và giảm đau lưng. Nằm ngửa, hai đầu gối cong và đặt bàn chân trên sàn. Hít vào, nâng vai và đầu khỏi sàn, giữ nguyên tư thế trong vài giây, sau đó thở ra và hạ xuống. Lặp lại 10-15 lần, thực hiện 2-3 lần mỗi ngày.

Bài tập xoay hông

Bài tập xoay hông giúp tăng cường tính linh hoạt của khớp hông, giảm đau lưng và cải thiện tư thế. Nằm ngửa, hai đầu gối cong và đặt bàn chân trên sàn. Giữ hai vai cố định trên sàn, xoay hông sang một bên, giữ nguyên tư thế trong vài giây, sau đó xoay sang bên kia. Lặp lại 10-15 lần mỗi bên, thực hiện 2-3 lần mỗi ngày.

Bài tập đi bộ

Đi bộ là một bài tập đơn giản nhưng hiệu quả giúp tăng cường sức khỏe tim mạch, cải thiện tâm trạng và hỗ trợ giảm cân. Hãy bắt đầu bằng việc đi bộ 10-15 phút mỗi ngày, sau đó tăng dần thời gian và cường độ tập luyện khi bạn cảm thấy khỏe hơn.

Bài tập yoga

Yoga là một bộ môn thể dục nhẹ nhàng giúp tăng cường sức mạnh, tính linh hoạt và cải thiện sự cân bằng. Các bài tập yoga sau sinh thường tập trung vào việc phục hồi cơ bắp, cải thiện tư thế và giảm stress.

Các bài tập yoga giúp kéo giãn cột sống và giải tỏa áp lực cho phần cơ hông cho mẹ bầu phục hồi sức khỏe
Các bài tập yoga giúp kéo giãn cột sống và giải tỏa áp lực cho phần cơ hông cho mẹ bầu phục hồi sức khỏe

Những lưu ý khi vật lý trị liệu

  • Tham khảo ý kiến bác sĩ: Trước khi bắt đầu bất kỳ chương trình vật lý trị liệu nào sau sinh, điều quan trọng là bạn phải tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo rằng các bài tập phù hợp với tình trạng sức khỏe của bạn.
  • Bắt đầu từ từ: Không nên tập luyện quá sức ngay từ đầu. Hãy bắt đầu với các bài tập nhẹ nhàng và tăng dần độ khó theo thời gian.
  • Lắng nghe cơ thể: Hãy chú ý đến cơ thể của bạn và ngừng tập luyện nếu bạn cảm thấy đau nhức hoặc khó chịu.
  • Uống đủ nước: Uống đủ nước trước, trong và sau khi tập luyện để giữ cho cơ thể đủ nước và tránh mất nước.
  • Mặc quần áo thoải mái: Mặc quần áo thoải mái, rộng rãi khi tập luyện để dễ dàng di chuyển.
  • Tìm kiếm sự hỗ trợ: Nếu bạn gặp bất kỳ khó khăn nào khi thực hiện bài tập, hãy hỏi ý kiến chuyên gia vật lý trị liệu hoặc bác sĩ.

Kinh nghiệm giúp phụ nữ phục hồi sức khỏe sau sinh

Việc phục hồi sức khỏe sau sinh cho phụ nữ là cả một quá trình đòi hỏi họ phải thực sự kiên trì. Bên cạnh đó, để cải thiện tình trạng sức khỏe nhanh chóng, chúng ta cần kết hợp nhiều hoạt động khác nhau và duy trì đều đặn, thường xuyên.

Dành thời gian nghỉ ngơi

Sau sinh là khoảng thời gian mệt mỏi của người phụ nữ, họ vừa phải dành thời gian chăm sóc con cái, vừa phải chịu đựng những vấn đề sức khỏe sau kỳ sinh nở. Chính vì thế, nhân lúc con ngủ, bạn nên dành thời gian nghỉ ngơi, thư giãn. Cơ thể của bạn cần được nghỉ ngơi đầy đủ, đặc biệt vào ban đầu để sức khỏe sớm bình phục.

Ban đêm, người mẹ có thể nhờ chồng hoặc người thân cùng chăm em bé để bớt vất vả, đồng thời bạn có thời gian nghỉ ngơi. Nếu thức đêm quá nhiều, không dành thời gian để cơ thể nghỉ ngơi, bạn sẽ phải đối mặt với nguy cơ bị suy nhược, sức khỏe ngày một yếu đi.

Duy trì thói quen vận động nhẹ nhàng sau sinh

Một trong những kinh nghiệm giúp phụ nữ phục hồi sức khỏe sau sinh là duy trì thói quen vận động nhẹ nhàng hàng ngày. Thông thường, sau khi sinh, chị em dành phần lớn thời gian để ngồi và nằm chăm sóc em bé. Điều này có thể ảnh hưởng tới khả năng phục hồi sức khỏe của chị em.

Các bác sĩ khuyến khích người phụ nữ nên dành khoảng 30 – 60 phút mỗi ngày để vận động nhẹ nhàng, ví dụ như đi bộ hoặc chơi thể thao,… Tuy nhiên, thói quen này nên bắt đầu sau ít nhất 30 ngày kể từ khi bạn sinh em bé. Nếu bắt đầu vận động quá sớm, các vết thương rất khó lành, sức khỏe chịu nhiều ảnh hưởng nặng nề.

Bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cho cơ thể

Để rút ngắn quá trình phục hồi sức khỏe sau sinh, các bạn đừng quên bổ sung đầy đủ dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Đây là thời điểm người phụ nữ cần ăn uống đủ chất, vừa giúp cải thiện sức khỏe, vừa tăng sữa cho con.

Nhiều người vẫn duy trì thói quen kiêng khem sau khi sinh mà không căn cứ vào khoa học. Đây là quan niệm không tốt, ảnh hưởng tới quá trình bình phục sức khỏe của các chị em sau kỳ sinh nở. Đồng thời, mẹ bầu không nên bỏ bữa thường xuyên, thói quen này là nguyên nhân gây tình trạng viêm dạ dày và các vấn đề sức khỏe đối với hệ tiêu hóa.

Cần có chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng để sớm phục hồi sau  sinh
Cần có chế độ ăn đầy đủ dinh dưỡng để sớm phục hồi sau sinh

Giữ tinh thần thoải mái, vui vẻ

Sau khi sinh, người phụ nữ có nguy cơ trầm cảm rất cao, người thân trong gia đình nên dành thời gian tâm sự, chia sẻ để họ bớt cảm thấy tủi thân, buồn bực. Việc giữ tinh thần vui vẻ, thoải mái là điều vô cùng quan trọng, đó là chìa khóa giúp chị em mau chóng phục hồi sức khỏe sau sinh.