5 loại chấn thương cổ thường gặp nhất – Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Gai cột sống là một trong các hậu quả của thoái hóa cột sống

Chấn thương cổ là gì?

Chấn thương cổ là những chấn thương xảy ra ở vùng cổ, ngã tư giải phẫu quan trọng của cơ thể gồm cột sống cổ, tủy sống, dây thần kinh, đĩa đệm, cơ, dây chằng, gân. Hơn thế, đây còn là vị trí của khí quản, thực quản, các mạch máu. Khi chấn thương xảy ra, bất kì mô hoặc cơ quan nào ở cổ cũng có khả năng bị ảnh hưởng.

Chấn thương ở vùng cổ có thể xảy ra với tất cả mọi đối tượng, từ trẻ nhỏ tới người già. Thực tế, đây là loại chấn thương cột sống phổ biến, nhất là tổn thương dây chằng vùng cổ. Khi bị chấn thương, người bệnh có thể đối mặt với hàng loạt những triệu chứng từ khó chịu ở cổ tới tê liệt, đau đớn, thậm chỉ là tử vong do gãy đốt sống cổ, chấn thương tủy sống… 

Bên cạnh đó, chấn thương ở cổ thường liên quan tới chấn thương đầu. Phần lớn nguyên nhân đến từ tai nạn giao thông, tai nạn thể thao, tai nạn rơi từ trên cao, tai nạn dưới nước hay do bị tấn công bạo lực ở vùng cổ…

Các triệu chứng của chấn thương cổ có thể rất khác nhau tùy theo bản chất và mức độ nghiêm trọng của chấn thương
Các triệu chứng của chấn thương cổ có thể rất khác nhau tùy theo bản chất và mức độ nghiêm trọng của chấn thương

Chấn thương vùng cổ có một số biểu hiện phổ biến sau:

  • Chảy máu cổ, một số trường hợp còn chảy máu ở những khu vực khác của cơ thể
  • Đau cổ, không thể chuyển động cổ mạnh.
  • Chóng mặt, mệt mỏi.
  • Khó tập trung, đau đầu.
  • Cổ bầm tím.
  • Đau, ngứa ran và cảm thấy yếu cơ vùng cổ lan xuống vai hoặc cánh tay.
  • Rối loạn giấc ngủ
  • Một số bệnh nhân có thể bị đau họng.

Nguyên nhân gây chấn thương cổ

Nguyên nhân thường gặp gây chấn thương cổ là tai nạn giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt hoặc bị thương do ngã, chấn thương khi tập thể dục thể thao hoặc do bị ngược đãi về thể chất.

Những yếu tố sau có thể gia tăng nguy cơ mắc chấn thương ở cổ, cụ thể: 

  • Tuổi tác: Người từ 65 tuổi trở lên có nguy cơ chấn thương cao
  • Đã từng bị té ngã ở độ cao khoảng 1m hay 5 bậc cầu thang
  • Đã từng va chạm, trải qua tai nạn giao thông
  • Trì hoãn điều trị ngay khi bị chấn thương

>>> Xem thêm: Đau nhức cổ khi ngủ dây: Nguyên nhân, cách điều trị và phòng ngừa

Các loại chấn thương cổ nguy hiểm và phổ biến nhất

Căng cơ cổ 

Bất kỳ hoạt động nào duy trì cổ ở tư thế không thoải mái trong thời gian dài đều có thể dẫn đến mỏi, co thắt và căng cơ cổ khiến người bệnh gặp khó khăn khi xoay nghiêng cổ và kèm theo đau nhức đầu.

Cơn đau căng cơ cổ có thể nghiêm trọng hơn khi người bệnh không vận động cổ và đầu trong thời gian dài, một số người còn bị đau nhức đầu, rất khó chịu.

Tổn thương dây chằng vùng cổ 

Cột sống cổ gồm 7 đốt sống nối với nhau bằng dây chằng và cơ. Khi đột ngột thay đổi chuyển động, cổ có thể bị uốn cong quá mức, làm giãn rách mô, tổn thương dây chằng hoặc cơ.

Thoát vị đĩa đệm cổ

Cột sống cổ là khu vực thường xuyên vận động và chịu áp lực lớn nên các đĩa đệm dễ bị tổn thương, thoát vị. Thoát vị đĩa đệm là tình trạng một hoặc nhiều đĩa đệm ở giữa các đốt sống cổ bị hư hại, trượt ra khỏi vị trí ban đầu, chèn ép tủy sống và dây thần kinh trong ống sống, dẫn tới đau nhức cổ vai gáy và rối loạn cảm giác tại chỗ.

Thoát vị đĩa đệm là một trong những nguyên nhân dẫn đến đau thần kinh tọa
Thoát vị đĩa đệm là một trong những nguyên nhân dẫn đến đau thần kinh tọa

Chèn ép dây thần kinh

Dưới tác động của một số yếu tố, các dây thần kinh cổ bị chèn ép, gây nhức mỏi, tê bì, đau âm ỉ và ngứa ran ở vùng cổ vai gáy. Cơn đau có thể lan xuống vai, bả vai, cánh tay hoặc ngón tay theo đường đi của rễ dây thần kinh. Chèn ép dây thần kinh khiến sinh hoạt, làm việc và cử động của người bệnh kém linh hoạt hơn, suy giảm khả năng vận động so với trước đây.

Gãy xương sống cổ

Gãy xương cổ (gãy xương đốt sống cổ) xảy ra khi có một lực đáng kể như tai nạn trong giao thông, tai nạn lao động, tai nạn sinh hoạt hoặc chấn thương thể thao đối kháng mạnh… tác động vào cổ, làm nứt vỡ bất kỳ một trong bảy đốt sống ở vùng cổ. 

Người bệnh đau dữ dội tại thời điểm chấn thương và cơn đau có thể lan từ cổ đến vai hoặc cánh tay do đốt sống chèn ép các dây thần kinh. Người bệnh cũng có thể bị thâm tím hoặc sưng ở mặt sau cổ.

Cách phòng ngừa và điều trị chấn thương cổ

Thông thường, chấn thương cổ sẽ tự khỏi khi người bệnh áp dụng đúng cách các biện pháp chăm sóc tại nhà như nghỉ ngơi, dùng thuốc giảm đau không kê đơn. Tuy nhiên, nếu cơn đau kéo dài hơn một tuần và có dấu hiệu tăng dần, bạn nên nhanh chóng đi đến các cơ sở y tế uy tín để có biện pháp xử trí kịp thời, ngăn ngừa các biến chứng nguy hiểm.

Điều trị chấn thương cổ có thể bao gồm các phương pháp như: 

  • Chườm đá, nghỉ ngơi, dùng thuốc giảm đau không kê đơn
  • Vật lý trị liệu gồm các bài tập giãn cơ vùng cổ và những vùng bị ảnh hưởng khác
  • Dùng thuốc chống viêm không steroid hoặc các loại thuốc theo toa khác theo chỉ định từ bác sĩ
  • Các biện pháp chăm sóc thần kinh cột sống: Liệu pháp xoa bóp hoặc châm cứu
  • Tiêm steroid ngoài màng cứng có thể giúp giảm đau trong 3 – 4 tháng
  • Phong bế thần kinh: Tiêm thuốc giảm đau cục bộ để kiểm soát cơn đau cấp tính
  • Đốt sóng cao tần: Thủ thuật xâm lấn tối thiểu nhằm tiêu hủy các dây thần kinh ở cổ mang tín hiệu đau
  • Kích thích tủy sống bao gồm các thiết bị cấy ghép vào cột sống phát ra các xung điện nhẹ để ngăn chặn sự lan truyền của cơn đau.
  • Phẫu thuật: Hiếm trường hợp chấn thương cổ cần tới phẫu thuật. Tuy nhiên, khi các phương pháp điều trị khác không hiệu quả, bác sĩ có thể cân nhắc chỉ định phẫu thuật.

7 biến chứng viêm khớp dạng thấp nguy hiểm thường gặp 

viem khop dang thap

Viêm khớp dạng thấp là một rối loạn viêm mạn tính phá hủy các thành phần của khớp gây sưng đau và hạn chế vận động các khớp. Ở một số người, tình trạng này còn có thể làm tổn thương nhiều cơ quan như da, mắt, phổi, tim và mạch máu… Nếu không nhận biết sớm và điều trị phù hợp, bệnh có thể tiến triển nhanh chóng gây ra nhiều biến chứng nghiêm trọng đối với sức khỏe.

Qua bài viết dưới đây, TRAULEN sẽ thông tin đến bạn những biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm khớp dạng thấp giúp người bệnh có kiến thức về căn bệnh để làm chậm tiến triển bệnh, giảm thiểu các nguy cơ không mong muốn khác.

Tổng quan về bệnh viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một bệnh lý viêm khớp mạn tính do rối loạn tự miễn của cơ thể, gây tình trạng viêm sưng, xơ cứng khớp. Bệnh thường xuất hiện ở khớp lưng, khớp gối, khớp tay và khớp bàn chân, không những làm tổn thương hệ khớp mà còn gây hại đến cả các cơ quan khác như phổi, mắt, tim, da, mạch máu,…

Tổn thương của bệnh thường xuất phát từ màng hoạt dịch của khớp. Đây là bệnh lý phổ biến ở nữ giới hơn nam giới, thường ở độ tuổi trung niên, kèm theo những dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng rõ ràng.

Bệnh viêm khớp dạng thấp xảy ra khi hệ thống miễn dịch gặp trục trặc và tấn công các mô lành ở trong cơ thể. Tình trạng này gây viêm màng hoạt dịch, phá hủy bề mặt sụn khớp khiến các khớp bị sưng, nóng, đỏ và đau. Người bệnh có nguy cơ tàn phế và tổn thương các cơ quan khác như mắt, tim, phổi, da, mạch máu…

Tình trạng viêm khớp dạng thấp có thể xuất hiện ở 2 hoặc nhiều khớp

Tình trạng viêm khớp dạng thấp có thể xuất hiện ở 2 hoặc nhiều khớp

Đối tượng nào dễ bị viêm khớp dạng thấp nhất?

Những trường hợp dễ bị bệnh viêm khớp dạng thấp bao gồm:

  • Nữ giới có khả năng bị bệnh cao hơn nam giới.
  • Người lớn tuổi.
  • Phụ nữ chưa từng sinh con.
  • Trẻ em tiếp xúc với khói thuốc lá.
  • Người thừa cân, béo phì.
  • Người thường xuyên hút thuốc lá.

Dấu hiệu nhận biết sớm bệnh viêm khớp dạng thấp

Bệnh viêm khớp dạng thấp có các triệu chứng khá đặc trưng, dễ nhận biết như: 

Sưng khớp

Viêm sưng và tụ dịch nhiều ở các khớp là triệu chứng khá điển hình của viêm khớp dạng thấp.

Đỏ và nóng da

Vùng da khớp bị viêm thường có màu đỏ hoặc hồng đậm hơn các vùng da xung quanh, khi sờ vào thấy ấm.

Đau khớp

Đây là triệu chứng dễ nhận biết nhất, cũng gây ảnh hưởng lớn nhất tới sinh hoạt của người bệnh. Viêm sưng khiến các khớp trở nên nhạy cảm hơn, các vận động thông thường như xoay khớp, gập khớp cũng gây đau đớn.

Khi bệnh ảnh hưởng đến các cơ quan khác của cơ thể, người bệnh sẽ xuất hiện các triệu chứng như:

– Thanh quản tổn thương: Khàn giọng, đau họng, khó khăn trong nói chuyện và ăn uống.

– Viêm màng ngoài tim: Cũng thường không có triệu chứng rõ ràng, khi tắc nghẽn động mạch tim có thể gây đau ngực hoặc nhồi máu cơ tim.

– Triệu chứng ở mắt: Tình trạng đau mắt, khô mắt, mắt đỏ.

– Xuất hiện nốt thấp: Các cục nổi thấy rõ trên mặt da, dính vào nền xương, đôi khi gây đau ở khớp khuỷu có đường kính từ 5 – 20nm.

7 biến chứng viêm khớp dạng thấp cực kỳ nguy hiểm

Nếu không được can thiệp kịp thời, người bệnh có thể đối mặt với các biến chứng viêm khớp dạng thấp như:

Loãng xương

Bản thân bệnh lý nguy hiểm này cùng với một vài loại thuốc được sử dụng để điều trị bệnh, có thể làm tăng nguy cơ loãng xương. 

Loãng xương làm cho xương của bạn mỏng và yếu nên dễ gãy hơn. Những người bị viêm khớp dạng thấp có nguy cơ mắc bệnh loãng xương cao hơn.

Các triệu chứng của bệnh loãng xương bao gồm đau lưng, tư thế khom lưng và gãy xương. Bạn cũng có thể bị giảm chiều cao khi bị loãng xương.

Viêm khớp dạng thấp sẽ khiến bạn ít hoạt động hơn làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương
Viêm khớp dạng thấp sẽ khiến bạn ít hoạt động hơn làm tăng nguy cơ mắc bệnh loãng xương

Nhiễm trùng

Một số loại thuốc được dùng trong điều trị viêm khớp dạng thấp có thể gây suy giảm hệ thống miễn dịch, làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.

Bạn có thể bị nhiễm trùng nhiều hơn nếu bạn bị viêm khớp dạng thấp. Điều này có thể là do chính tình trạng bệnh hoặc do thuốc ức chế miễn dịch điều trị bệnh đó gây ra.

Hội chứng ống cổ tay

Tình trạng viêm khớp dạng thấp khi tác động lên cổ tay có thể gây chèn ép lên các dây thần kinh ở bàn tay và ngón tay, gây ra hội chứng ống cổ tay.

Vấn đề về phổi

Viêm khớp dạng thấp có thể gây viêm trong phổi, dẫn đến viêm màng phổi và khiến bạn cảm thấy khó thở.

Các nốt thấp khớp cũng có thể hình thành trong phổi của bạn, dẫn đến các vấn đề như xẹp phổi, ho ra máu, nhiễm trùng hoặc tràn dịch màng phổi.

Bệnh tim mạch và mạch máu

Những người bị viêm khớp dạng thấp có tỉ lệ mắc các bệnh về tim mạch cao hơn nhiều so với người bình thường, cùng với đó là nguy cơ lên cơn đau tim, đột quỵ nguy hiểm đến tính mạng.

Viêm khớp dạng thấp làm giảm kích thước mạch máu, ngăn chặn sự lưu thông máu, tăng nguy cơ tắc nghẽn mạch máu.

Vấn đề về mắt

Viêm khớp dạng thấp có thể ảnh hưởng đến mắt của bạn theo nhiều cách.

Viêm thượng củng mạc là tình trạng biến chứng phổ biến trên mắt. Triệu chứng thường nhẹ, nhưng mắt bạn có thể đỏ và đau. Bên cạnh đó, biến chứng trên mắt còn có thể gây ra triệu chứng viêm tròng trắng mắt, nghiêm trọng hơn là có thể dẫn đến mất thị lực.

Viêm khớp dạng thấp cũng khiến bạn có nguy cơ mắc hội chứng Sjogren. Đây là một rối loạn tự miễn xảy ra khi hệ thống miễn dịch tấn công các tuyến tạo độ ẩm trong mắt, miệng và các bộ phận khác của cơ thể gây khô mắt, miệng, mũi, da,…

Bạn có thể cảm thấy mắt khô và có sạn. Nếu không điều trị, bệnh có thể gây nhiễm trùng và sẹo kết mạc.

Ảnh hưởng đến da

Bàn tay người bệnh sẽ hình thành các nốt sần trên khớp  và thường xuất hiện trên da đặc biệt là ở khuỷu tay, cẳng tay, gót chân hoặc ngón tay. Chúng có thể xuất hiện đột ngột hoặc phát triển chậm.

Các nốt sần có thể là dấu hiệu cho thấy bệnh viêm khớp dạng thấp đang trở nên tồi tệ hơn.

Ngoài ra người bệnh còn có thể gặp phải tình trạng viêm mạch, được hiểu là viêm mạch máu. Nó tạo ra những đốm trên da trông giống như vết loét. Khi nó ảnh hưởng đến các động mạch lớn hơn, nó có thể dẫn đến tổn thương thần kinh, các vấn đề về tay, chân hoặc tổn thương các cơ quan nội tạng khác.

Các phương pháp chẩn đoán và điều trị xơ khớp phổ biến hiện nay

xo khop

Xơ khớp là một trong những bệnh lý xương khớp mà rất nhiều người đang phải đối mặt, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới khả năng vận động và về lâu dài có thể dẫn tới các hệ lụy khôn lường. Tuy nhiên, nhiều người vẫn khá chủ quan trong việc điều trị, phòng ngừa bệnh do tỷ lệ người bị xơ khớp không cao và các triệu chứng lâm sàng rất dễ nhầm lẫn với các bệnh xương khớp phổ biến khác.

Vậy những phương pháp nào được áp dụng để chẩn đoán xơ khớp một cách chính xác nhất? Để giúp bạn đọc hiểu rõ hơn, bài viết hôm nay của TRAUEN sẽ chia sẻ về các dấu hiệu, nguyên nhân và giải pháp phòng ngừa bệnh xơ khớp nhé.

Tổng quan về bệnh xơ khớp

Xơ khớp là một chứng rối loạn sợi khớp đặc trưng bởi sự kết dính và sản xuất collagen quá mức dẫn đến cử động khớp bị hạn chế và gây ra đau nhức. Bệnh xơ khớp bắt đầu bằng phản ứng viêm làm xuất hiện các mô sẹo xung quanh khớp do cơ chế tự vệ của khớp sau khi chịu một chấn thương, phẫu thuật hay nhiễm trùng.

Các mô sẹo do hội chứng xơ khớp gây ra có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến phạm vi chuyển động của khớp. Nếu cố gắng di chuyển, cơ thể sẽ gặp khó khăn vì khó cong hay duỗi thẳng khớp, đau đớn và khó chịu kéo dài hơn.

Bệnh xơ khớp có thể nảy sinh ở mọi vị trí khớp xương trong cơ thể, thường thấy nhất là khớp gối bởi đây là vị trí dễ bị tác động và tổn thương nhất nên khả năng hình thành mô sẹo xung quanh khớp gối thường cao hơn. Sự xuất hiện của mô sẹo nhằm bảo vệ khớp nhưng nếu số lượng mô sẹo hình thành nhiều quá mức sẽ rút ngắn phạm vi vận động của khớp dẫn tới xơ khớp.

Người bị xơ khớp thường gặp khó khăn khi di chuyển do mất cân bằng hai bên khớp xương
Người bị xơ khớp thường gặp khó khăn khi di chuyển do mất cân bằng hai bên khớp xương

Bệnh xơ khớp có thể  gây ra các biến chứng nghiêm trọng hơn như:

  • Sưng đỏ, cảm giác nóng ran ở khớp.
  • Mất khả năng duỗi thẳng khớp, khiến bệnh nhân thay đổi dáng đi, bước đi khập khiễng…
  • Xơ khớp có thể khiến chức năng vận động của người bệnh giảm sút nghiêm trọng

Triệu chứng và chẩn đoán của bệnh xơ khớp

Bệnh xơ khớp thường hình thành sau một chấn thương, nhiễm trùng hoặc quá trình phục hồi kém sau phẫu thuật. Sự co rút của các chất nền giúp đẩy nhanh quá trình phục hồi tổn thương tại khớp nhưng cũng ngăn cản sự duỗi thẳng hoàn toàn của khớp, khiến dáng đi trở nên bất thường.

Do bệnh không phổ biến và các triệu chứng của bệnh xương khớp dễ gây nhầm lẫn nên hầu hết người bệnh giai đoạn đầu thường chủ quan, không thể phân biệt được dẫn tới  không biết mình bị xơ khớp. Do đó, để phát hiện bệnh kịp thời, chúng ta cần nắm được một số triệu chứng thường gặp của bệnh xơ khớp. Tại khớp bị ảnh hưởng, người bệnh thường bị đau nghiêm trọng và kéo dài, cơn đau xảy ra liên tục ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe. 

Đặc trưng của tình trạng xơ khớp là cơn đau lan rộng kèm theo các vấn đề về khả năng di chuyển do phản ứng quá mức của hệ miễn dịch khi các yếu tố bên ngoài tấn công khớp. Ở giai đoạn đầu, người bệnh đối mặt với tình trạng đau nhức kéo dài ở vùng bị xơ khớp khiến người bệnh khó chịu, mệt mỏi, không thể vận động như bình thường.

Bị xơ khớp sẽ có biểu hiện chính là đau nhức lan rộng, cùng với các triệu chứng phổ biến như:

  • Đau và cứng khớp, đặc biệt là ở khớp gối
  • Cảm giác sưng nóng ở khớp
  • Giảm khả năng uốn cong của khớp kết hợp với việc mất khả năng mở rộng đầu gối
  • Sưng đỏ ở khớp báo hiệu tình trạng bệnh khá nghiêm trọng
  • Khi di chuyển hoặc vận động khớp bị bệnh, có thể cảm thấy lục khục khi đặt tay lên khớp gối trong lúc vận động
  • Do xơ khớp cản trở nên phạm vi chuyển động của khớp bị thu hẹp dần
  • Khi xơ khớp tiến triển hoặc kích hoạt tình trạng viêm, tổn thương khác, triệu chứng và biến chứng sẽ trở nên nghiêm trọng hơn

Khi bệnh trở nặng, triệu chứng có thể nghiêm trọng hơn, nhiều người gần như không thể co duỗi chân bình thường, chỉ có thể đi tập tễnh, di chuyển rất khó khăn, vất vả, nhiều trường hợp còn nghe thấy cả tiếng cọ xát của khớp xương.

Dựa trên triệu chứng bệnh cùng tiền sử phẫu thuật hoặc chấn thương, bác sĩ có thể phán đoán và thực hiện kiểm tra chuyên sâu hơn. Kiểm tra khả năng co duỗi của đầu gối hoặc giới hạn chuyển động của khớp bị bệnh sẽ giúp đánh giá mức độ ảnh hưởng của xơ khớp. Thông thường, bác sĩ sẽ chỉ định chụp X-quang hoặc chụp MRI, hình ảnh mô xơ khớp sẽ quan sát được chi tiết. 

>>> Xem thêm: 7 thói quen âm thầm gây thoái hóa xương khớp sớm mà nhiều người mắc phải

Điều trị xơ khớp như thế nào?

Hầu hết các trường hợp xơ khớp sẽ được ưu tiên điều trị cải thiện trước bằng biện pháp nghỉ ngơi, chườm lạnh, dùng thuốc kháng viêm để giảm sưng đau nếu có. Điều quan trọng là ngăn ngừa hình thành mô sẹo cản trở và tăng cường hoạt động của khớp. Bác sĩ sẽ khuyến khích và hướng dẫn bạn tập những bài giúp khớp chuyển động dễ dàng, nhẹ nhàng hơn.

Thực hiện các bài tập vận động thường xuyên sẽ giúp chuyển động của khớp linh hoạt hơn. Bạn có thể tìm đến chuyên gia vật lý trị liệu để được lựa chọn, hướng dẫn bài tập phù hợp nhất với tình trạng bệnh. 

Các bài tập thể dục nhẹ nhàng giúp khớp xương linh hoạt hơn, phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh xơ khớp
Các bài tập thể dục nhẹ nhàng giúp khớp xương linh hoạt hơn, phòng ngừa nguy cơ mắc bệnh xơ khớp

Chỉ khi các biện pháp chăm sóc không giúp cải thiện triệu chứng sưng viêm, giảm vận động hoặc xơ khớp quá nghiêm trọng, các mô sẹo chắn làm giảm hoạt động của khớp thì bác sĩ có thể yêu cầu phẫu thuật. Kỹ thuật phẫu thuật nội soi khớp thường được sử dụng nhằm loại bỏ mô sẹo quanh khớp cản trở hoạt động.

Sau phẫu thuật, sức khỏe khớp cũng như khả năng vận động của khớp vẫn chưa được phục hồi hoàn toàn. Cần kết hợp với vật lý trị liệu để tăng cường phục hồi tổn thương, tăng khả năng vận động của khớp. Cùng với đó, phải kiểm soát tổn thương hoặc dùng thuốc hỗ trợ để ngăn ngừa cơ thể tiếp tục hình thành mô sẹo mới

Một số bài thuốc dân gian trị loãng xương bạn có thể tham khảo

Bệnh loãng xương

Loãng xương là một trong những bệnh lý phổ biến ở những người lớn tuổi và đang có xu hướng trẻ hóa. Loãng xương dẫn đến tình trạng hệ xương khớp yếu, giòn và dễ gãy. Bên cạnh việc dùng thuốc, có thể bổ sung các bài thuốc dân gian để hỗ trợ điều trị loãng xương hiệu quả hơn.

Dưới đây TRAULEN sẽ giới thiệu đến bạn một số bài thuốc dân gian trị loãng xương vô cùng hữu hiệu và dễ tìm

Tìm hiểu về bệnh loãng xương 

Loãng xương là tình trạng rối loạn chuyển hóa của xương khiến xương trở nên yếu và dễ gãy. Bệnh diễn biến một cách thầm lặng và dần dần giảm đi khả năng chịu lực của hệ thống xương. 

Các bệnh về xương khớp ngày càng phổ biến, đang dần trẻ hóa và gia tăng. Có nhiều nguyên nhân gây ra bệnh, nhưng chủ yếu phát sinh từ thói quen sinh hoạt hàng ngày, dẫn đến các cơn đau nhức, vận động khó khăn.

Nguyên nhân dẫn tới loãng xương không những do ăn uống thiếu canxi, tuổi tác, suy giảm hormon sinh dục, mà còn do suy giảm chức năng gan thận. Dược liệu thường được sử dụng trong đông y chữa loãng xương là những vị bổ dưỡng giàu chất canxi, phốt-pho và vitamin D.

Loãng xương thường được gọi là một căn bệnh thầm lặng vì phát triển chậm trong nhiều năm và thường không được chú ý
Loãng xương thường được gọi là một căn bệnh thầm lặng vì phát triển chậm trong nhiều năm và thường không được chú ý

Các bài thuốc dân gian từ thiên nhiên điều trị loãng xương

Bài Hữu quy ẩm gia giảm

Đây là bài có tác dụng ôn bổ thận dương, mạnh gân xương. Thích hợp với người loãng xương, đau lưng mỏi gối, hay bị co rút, chân không ấm…

Cỏ ba lá đỏ

Cỏ ba lá đỏ có liên quan đến tỷ lệ mắc bệnh loãng xương và các triệu chứng mãn kinh thấp. Đó là do hàm lượng Isoflavone Phytoestrogen cao trong cỏ ba lá đỏ có thể giúp điều trị loãng xương bằng cách giảm mất xương. Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng chiết xuất cỏ ba lá đỏ vì nó có thể tương tác với một số loại thuốc

Tinh dầu hương thảo và húng tây

Thoa tinh dầu hương thảo và húng tây vào khu vực bị ảnh hưởng có thể cải thiện mật độ xương và giúp sửa chữa xương, qua đó làm giảm tình trạng đau do loãng xương.

Một nghiên cứu cho thấy tinh dầu hương thảo và húng tây có thể giúp ngăn ngừa loãng xương. Pha vài giọt tinh dầu hương thảo và húng tây với một loại dầu vận chuyển như dầu dừa rồi thoa lên các vùng bị đau.

Thoa tinh dầu giúp tăng khả năng hấp thụ canxi và tạo lập collagen, qua đó ngăn ngừa tình trạng loãng xương
Thoa tinh dầu giúp tăng khả năng hấp thụ canxi và tạo lập collagen, qua đó ngăn ngừa tình trạng loãng xương

Cây thiên ma

Cây thiên ma là một loại thảo dược có chứa các phytoestrogen giúp ngăn ngừa tình trạng mất xương thời hậu mãn kinh liên quan đến bệnh loãng xương. Cần lưu ý là cây thiên ma có tác dụng phụ, vì vậy hãy tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.

Bài Lục vị địa hoàng gia vị

Đây là bài thuốc có tác dụng bổ can thận âm, lợi gân cốt, thích hợp người loãng xương đau lưng mỏi gối, thể chất gầy đen, nóng nhiệt, thận âm hư…

Cách dùng: Mỗi ngày một thang sắc 3 lần, chia ba lần uống trong ngày, uống khi thuốc còn ấm.

Gừng và muối

Gừng chứa rất nhiều Gingerols, Beta-carotene, Axit caffeic là các hợp chất chống viêm và chống oxy hóa có lợi cho sức khỏe cơ xương khớp, hỗ trợ đẩy lùi loãng xương vô cùng hiệu quả. Ngoài ra, gừng rất giàu Vitamin C, Magie và các khoáng chất khác giúp bảo vệ cho xương khớp.

Cách dùng: Đun sôi một ấm nước, cho vào ấm 1 củ gừng đã thái lát. Đợi nước nguội vừa, rồi ngâm chân khoảng 20-30 phút mỗi ngày trước khi đi ngủ, duy trì trong vòng 10-14 ngày thì căn bệnh loãng xương sẽ được cải thiện rõ rệt, sức khỏe cơ xương khớp

Gừng là một nguyên liệu tuyệt vời giúp giảm nguy cơ mắc bệnh loãng xương, vì gừng chứa rất nhiều vitamin A, C, E và các chất chống oxy hóa

Gừng là một nguyên liệu tuyệt vời giúp giảm nguy cơ mắc bệnh loãng xương, vì gừng chứa rất nhiều vitamin A, C, E và các chất chống oxy hóa

Cỏ đuôi ngựa

Cỏ đuôi ngựa là một cây thuốc đã được sử dụng trong những loại thuốc truyền thống để điều trị các bệnh khác nhau. Loại cỏ này có thể hỗ trợ điều trị loãng xương vì nó chứa một lượng đáng kể silica và các hợp chất khác như Alkaloid, Phytosterol, Tannin, Triterpenoid và Phenolic.

Dùng cỏ đuôi ngựa giúp tăng khả năng hấp thụ canxi và tạo lập collagen, qua đó ngăn ngừa tình trạng mất xương. Cỏ đuôi ngựa có thể được dùng dưới dạng trà, cồn hoặc viên nén thảo dược.

Phục hồi chức năng là gì? Các phương pháp và vai trò trong chấn thương chỉnh hình

phuc hoi chuc nang 1

Khi mắc phải chấn thương cơ xương khớp, bệnh nhân phải mất rất nhiều thời gian và công sức để chữa lành các tổn thương đó. Tổn thương da có thể được cải thiện, vết bầm tím có thể biến mất, nhưng các chấn thương xương khớp sẽ cần nhiều thời gian và phương pháp điều trị phù hợp hơn. Các bài tập phục hồi chức năng là một phần rất quan trọng trong chấn thương chỉnh hình. 

Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu về tầm quan trọng của phục hồi chức năng sau chấn thương qua bài viết dưới đây nhé.

Phục hồi chức năng là gì?

Phục hồi chức năng là quá trình hồi phục các chức năng bị suy giảm hoặc mất đi do chấn thương, tai nạn, đột quỵ hoặc bại não và thường được thực hiện song song với quá trình phòng và chữa bệnh.

Mục đích của phục hồi chức năng:

  • Tối ưu kết quả chữa trị, giúp người bệnh nhanh chóng phục hồi sức khỏe và có hệ thống xương khớp mạnh mẽ và khỏe mạnh
  • Hỗ trợ điều trị cho bệnh nhân phục hồi chức năng bộ phận, cơ quan tổn thương trong và sau quá trình điều trị, phẫu thuật.
  • Người bệnh được thích nghi tốt với môi trường sống, tự lập không nhờ sự trợ giúp của người khác, không trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Các phương pháp phục hồi chức năng

Các bài tập phục hồi chức năng gồm 3 hình thức chủ yếu là Phục hồi tại viện, Phục hồi ngoại viện và Phục hồi tại cộng đồng, có thể kết hợp các phương pháp dưới đây để mang lại hiệu quả cao nhất, tạo tâm lý thoải mái cho bệnh nhân và cải thiện môi trường sống, sinh hoạt, làm việc phù hợp,…

  • Vật lý trị liệu: Biện pháp này giúp hồi phục các cơ quan, bộ phận tổn thương bằng cách áp dụng các kỹ thuật giảm đau, chống sưng và kích thích khả năng tự hồi phục dựa vào quá trình sinh hóa của cơ thể.
  • Vận động trị liệu: Thực hiện một số bài tập vận động để nắn chỉnh xương khớp bằng hay hay máy móc chuyên dụng giúp phục hồi khả năng hoạt động của cơ xương khớp, tránh tàn phế, bại liệt.
  • Tâm lý trị liệu: Phương pháp này cực kỳ quan trọng trong phục hồi chức năng, giúp bệnh nhân loại bỏ suy nghĩ tiêu cực, lấy lại tinh thần tỉnh táo, đầu óc thư giãn, suy nghĩ tích cực, thoải mái để làm việc hiệu quả.
  • Hoạt động trị liệu: Phương pháp này giúp hỗ trợ bệnh nhân phục hồi chức khỏe tốt, có thể tự chăm sóc bản thân, tìm công việc thích hợp. Được tích cực tham gia hoạt động thể thao tăng cường sức khỏe và ngăn ngừa bệnh tái phát. Bạn có thể thực hiện phương pháp này tại nhà hoặc ngoài cộng đồng.
  • Ngôn ngữ trị liệu: Trường hợp người bệnh chậm nói, nói ngọng ở trẻ em hay người tai biến sẽ nói rành mạch hơn. Ngoài ra có thể hỗ trợ tập viết, dùng tay thực hiện thủ ngữ cho người gặp biến chứng sau tai biến hoặc khuyết tật câm; dạy chữ nổi cho người khiếm thị,… giúp phục hồi chức năng giao tiếp bị mất.
Phục hồi chức năng là liệu trình hoàn lại tối đa chức năng cơ thể bằng biện pháp nội khoa, hoàn toàn không xâm lấn
Phục hồi chức năng là liệu trình hoàn lại tối đa chức năng cơ thể bằng biện pháp nội khoa, hoàn toàn không xâm lấn

Các bệnh cần phục hồi chức năng

Phương pháp phục hồi chức năng áp dụng cho những người gặp vấn đề về tâm lý, chấn thương thần kinh cột sống, cơ, xương khớp và người khuyết tật… Cụ thể như sau:

  • Thoát vị đĩa đệm nhẹ hoặc vừa, sai khớp, trật khớp, viêm cột sống chưa dính khớp, đau nhức lưng và vẹo cột sống… có thể dùng máy kéo giãn làm giảm áp lực cột sống nhằm hỗ trợ điều trị và phục hồi chức năng.
  • Đau, viêm khớp, căng cơ, hội chứng ống cổ tay…sau khi lao động nặng nhọc, chơi thể thao hay gặp chấn thương có thể áp dụng biện pháp chiếu tia laser, sóng xung kích, điện xung, chiếu tia hồng ngoại…để điều trị
  • Đau nhức xương khớp, thoái hóa hợp do cao tuổi hay gặp chấn thương…thì có thể áp dụng phương pháp giảm đau để điều trị và phục hồi chức năng cơ xương khớp.
  • Chứng chậm nói, nói ngọng, tự kỷ, bàn chân bẹt, chậm phát triển trí não… thì có thể áp dụng biện pháp vật lý trị liệu để phục hồi chức năng.
  • Bệnh nhân sau ca phẫu thuật sọ não, thay dây chằng gối, khớp, thần kinh cột sống có thể thực hiện biện pháp phục hồi chức năng…
  • Người có tâm lý căng thẳng, stress, rối loạn do làm việc quá sức, tự kỷ, trầm cảm,… đều có thể áp dụng biện pháp phục hồi chức năng để có tinh thần thoải mái, thư giãn hơn
  • Người gặp phải chứng mất ngủ, ngủ không ngon giấc, đau nửa đầu về đêm,… hay các bệnh mãn tính trong cơ thể như cao huyết áp, đái tháo đường…thì có thể áp dụng quang trị liệu

Phục hồi chức năng hỗ trợ trị liệu, phục hồi chức năng cơ xương khớp, thần kinh cột sống

Phục hồi chức năng hỗ trợ trị liệu, phục hồi chức năng cơ xương khớp, thần kinh cột sống

Vai trò của phục hồi chức năng trong chấn thương chỉnh hình

Bất kì vết thương hay chấn thương nào cũng cần thời gian và liệu trình điều trị phù hợp để hồi phục. Ban đầu, sau khi vết thương xảy ra, điều quan trọng là phải để vùng tổn thương nghỉ ngơi, để tình trạng viêm giảm bớt và giúp hệ thống miễn dịch của cơ thể có khả năng hoạt động.

Sau đó, tùy thuộc vào loại chấn thương, người bệnh cần phải bắt đầu cử động lại vùng tổn thương đó. Điều đó giúp đảm bảo các cơ và các mô khác đang lành lại đúng cách và cho phép cử động.

Do đó, bệnh nhân cầm tham gia vào các hoạt động lặp đi lặp lại cho đến khi não có thể xử lý ngay lập tức những nhiệm vụ đó.

Các chấn thương khác nhau được áp dụng các loại vật lý trị liệu và phục hồi chức năng khác nhau. Một số chấn thương cần được hỗ trợ để giảm cơn đau, nghĩa là làm cho các đầu dây thần kinh hoạt động bình thường để truyền tín hiệu đau đúng cách. 

Mỗi cá nhân người bệnh cần phải có một kế hoạch điều trị phù hợp để đảm bảo kết quả tốt nhất. Kế hoạch tập luyện có thể thay đổi theo thời gian vì cần phải điều chỉnh theo nhu cầu riêng của cơ thể.

Tràn dịch khớp cổ tay: Nguyên nhân, dấu hiệu & cách phòng tránh

tran dich khop co tay 1

Tràn dịch khớp cổ tay không phải là bệnh lý quá nguy hiểm song gây đau đớn và ảnh hưởng đến khả năng vận động, hoạt động tay. Cần điều trị tích cực để tràn dịch khớp cổ tay loại bỏ triệt để, tránh tái phát do nguyên nhân gây bệnh không được khắc phục.

Cùng tìm hiểu về bệnh lý tràn dịch khớp cổ tay và cách điều trị phù hợp qua bài viết dưới đây của TRAULEN nhé!

Tràn dịch khớp cổ tay là gì?

Tràn dịch khớp cổ tay là sự tích tụ chất lỏng bất thường ở trong và xung quanh khớp cổ tay. Thông thường, ở trong cổ tay luôn có một lượng chất lỏng nhỏ để giúp cổ tay cử động trơn tru nhưng khi lượng chất lỏng này bị dư thừa sẽ làm cho các khớp căng lên và trông to hơn, lâu dần dẫn đến sưng viêm và đau nhức khó chịu.

Tràn dịch khớp cổ tay không phải là bệnh lý quá nguy hiểm nhưng gây đau đớn và ảnh hưởng đến khả năng vận động, hoạt động tay
Tràn dịch khớp cổ tay không phải là bệnh lý quá nguy hiểm nhưng gây đau đớn và ảnh hưởng đến khả năng vận động, hoạt động tay

Dấu hiệu bị tràn dịch khớp cổ tay

Sưng viêm

Người bị tràn dịch khớp cổ tay có thể xuất hiện viêm ở khớp, làm cho cổ tay sưng tấy lên. Nếu tình trạng này kéo dài thì sưng viêm có thể lan sang bàn tay hay cẳng tay.

Vết bầm tím

Tràn dịch cổ tay có thể khiến cho các mạch máu nhỏ bị phá vỡ, làm cổ tay bị bầm tím hoặc xanh đen.

Cổ tay đỏ, nóng rát

Khi khớp cổ tay bị thương, lượng máu chảy đến vùng này tăng lên và làm người bệnh có cảm giác nóng rát.

Đau nhức

Bắt đầu là đau âm ỉ, đau nhói sau đó là đau liên tục, dữ dội hơn. Cơn đau có thể lan xuống ngón tay và khuỷu tay. Ngay cả khi chạm nhẹ hoặc ấn vào cổ tay cũng gây đau đớn.

Nguyên nhân gây tràn dịch khớp cổ tay  

Cấu tạo phần cổ tay của chúng ta luôn chứa lượng dịch lỏng nhỏ để đảm bảo sự linh hoạt của các xương, khớp và sự dẻo dai để thực hiện vận động hàng ngày. Khi sự tích tụ dịch lỏng quá nhanh, quá nhiều sẽ dẫn đến viêm, ảnh hưởng đến các mô. Lúc này, vùng cổ tay bị sưng, đau giảm vận động.

Thoái hóa khớp

Thoái hóa khớp khiến cho các sụn khớp bị mài mòn và trở nên yếu dần theo thời gian, từ đó dễ dẫn đến viêm sưng, đau nhức và về lâu dài thì gây nên tràn dịch khớp cổ tay.

Viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp làm cho các khớp bị biến dạng, đau nhức và sưng cứng do bị hệ thống miễn dịch tấn công vào khớp. Theo thời gian chứng viêm khớp dạng thấp này sẽ gây áp lực lên các khớp, dây thần kinh xung quanh và dễ dẫn đến tràn dịch cổ tay.

Viêm khớp dạng thấp có thể gây tràn dịch khớp cổ tay, làm mất khả năng vận động của khớp và biến dạng khớp
Viêm khớp dạng thấp có thể gây tràn dịch khớp cổ tay, làm mất khả năng vận động của khớp và biến dạng khớp

Bệnh gút

Bệnh gút làm cho các khớp cổ tay bị đau nhức, sưng viêm, mẩn đỏ nghiêm trọng bởi vì axit uric sẽ tạo nên các tinh thể và đọng lại ở các khớp xương. Sau một thời gian thì làm cho khớp cổ tay bị tràn dịch.

Nhiễm trùng khớp cổ tay

Khớp cổ tay khi bị vi khuẩn xâm nhập có thể bị nhiễm trùng. Vết nhiễm trùng này theo đường máu đi đến cổ tay, gây ra viêm khớp rồi dẫn đến tràn dịch cổ tay rất đau đớn và khó chịu. Những người cao tuổi, người có bệnh tiểu đường hoặc đã qua phẫu thuật cấy ghép nội tạng thì rất dễ bị nhiễm trùng khớp cổ tay.

Chấn thương vùng cổ tay

Những chấn thương cổ tay như gãy xương, bong gân do chơi thể thao, lao động hoặc tai nạn giao thông đều có thể làm cho gân bị rách, xuất hiện viêm sưng, đau nhức và nếu những chấn thương này kéo dài thì có thể dẫn đến tràn dịch cổ tay.

Những đối tượng dễ mặc tràn dịch khớp cổ tay

Bất cứ ai cũng có thể bị tràn dịch khớp cổ tay, nhưng những đối tượng dưới đây sẽ nguy cơ mắc bệnh cao hơn:

  • Người chơi các môn thể thao thực hiện các hoạt động mạnh ở cổ tay như bóng chuyền, cầu lông…
  • Người có tiền sử mắc các bệnh lý xương khớp
  • Người lớn tuổi
  • Người lao động nặng làm các công việc liên quan nhiều đến tay
  • Người ít vận động, làm việc nhiều với máy tính

Phương pháp điều trị tràn dịch khớp cổ tay 

Hút dịch khớp cổ tay

Hút dịch khớp cổ tay cũng là một trong các biện pháp điều trị, tuy nhiên không chỉ định cho tất cả bệnh nhân bị tràn dịch khớp cổ tay. Tùy vào mức độ bệnh, phương pháp điều trị sẽ khác nhau và không cần thiết phải can thiệp xâm lấn.

Phương pháp tại nhà cải thiện bệnh

Nếu tràn dịch khớp cổ tay và tình trạng sưng đau không quá nghiêm trọng, có thể áp dụng các biện pháp sau để giảm đau, giảm tiến triển bệnh:

  • Chườm đá, chườm lạnh lên vùng cổ tay bị viêm sưng, đá lạnh tác dụng nhiệt sẽ có tác dụng giảm sưng, giảm đau.
  • Hạn chế vận động vùng cổ tay: Lúc này cổ tay của bạn cần được nghỉ ngơi thay vì hoạt động quá mức, do đó hãy hạn chế tối đa vận động liên quan đến vùng xương này. Khi cổ tay được nghỉ ngơi, tình trạng sưng viêm cũng sẽ được cải thiện.

Dùng thuốc

Thuốc giảm đau có tác dụng giảm đau, giảm sưng, chống viêm sẽ được chỉ định khi dấu hiệu sưng nóng đỏ nghiêm trọng.

Thuốc kháng sinh chỉ định cho các trường hợp tràn dịch khớp cổ tay do nhiễm trùng, thuốc có tác dụng tiêu diệt vi khuẩn, cải thiện triệu chứng bệnh. Hầu hết dùng kháng sinh cho trường hợp này ở dạng tiêm tĩnh mạch và được chỉ định của bác sĩ.

Thuốc kháng sinh chỉ định cho các trường hợp tràn dịch khớp cổ tay do nhiễm trùng
Thuốc kháng sinh chỉ định cho các trường hợp tràn dịch khớp cổ tay do nhiễm trùng

Phẫu thuật

Hầu hết trường hợp bị tràn dịch khớp cổ tay đều không cần phải phẫu thuật. Nếu có thì chỉ áp dụng đối với bệnh nhân ở giai đoạn nặng, nguy cơ biến chứng cao như gãy xương hoặc dây thần kinh bị chèn ép. Phương pháp phẫu thuật tiềm ẩn nhiều rủi ro nên người bệnh cần trao đổi cẩn thận với bác sĩ về những nguy hiểm và lợi ích để có quyết định đúng đắn.

Đừng nhầm lẫn giữa viêm khớp cùng chậu và đau dây thần kinh tọa

viem khop cung chau 1

Viêm khớp cùng chậu và đau dây thần kinh tọa là 2 căn bệnh riêng biệt nhưng có triệu chứng tương tự nhau khiến nhiều người nhầm lẫn dẫn. Nhiều bệnh nhân tìm đến bác sĩ vì đau vùng lưng dưới, họ nghĩ là đau thần kinh tọa nhưng được chẩn đoán là viêm khớp cùng chậu. 

Do đó, các bạn có thể tham khảo bài viết sau đây của TRAULEN để phân biệt giữa viêm khớp cùng chậu và đau dây thần kinh tọa để xây dựng phương pháp điều trị, luyện tập phù hợp nhất nhé!

Biểu hiện của viêm khớp cùng chậu và đau dây thần kinh tọa như thế nào?

Hai khớp cùng chậu nằm ở phía sau, giữa hai mông, nơi tiếp giáp giữa xương cùng cụt nằm dưới cột sống thắt lưng và phía sau của hai xương cánh chậu. Khi bị viêm khớp cùng chậu, bệnh nhân bị đau ở vùng cột sống thắt lưng, giữa hai mông, vùng chậu hông kèm theo teo cơ mông. Vì vậy, bệnh dễ bị nhầm với đau thắt lưng do thoái hóa cột sống thắt lưng hoặc đau thần kinh tọa.

Đối với bệnh nhân đau dây thần kinh tọa, họ đau do thần kinh tọa bị chèn ép ngay cột sống hoặc ngay đường đi của thần kinh tọa dẫn đến đau ở một chân và đau từ vùng lưng lan xuống vùng mông và lan xuống vùng mặt sau của đùi, rồi tới đầu gối và bàn chân.

Viêm khớp cùng chậu và đau dây thần kinh tọa là 2 bệnh xương khớp có biểu hiện khá tương tự nhau
Viêm khớp cùng chậu và đau dây thần kinh tọa là 2 bệnh xương khớp có biểu hiện khá tương tự nhau

Còn đối với bệnh nhân viêm khớp cùng chậu thường là đau 2 bên, cũng có trường hợp bệnh nhân đau 1 bên do viêm khớp cùng chậu 1 bên nhưng tỷ lệ thấp hơn.

Ngoài ra, đau do viêm thần kinh tọa thường sẽ đau liên tục, khi thay đổi tư thế thì đau tăng. Đau do viêm khớp cùng chậu, do khớp cùng chậu là vị trí nối giữa xương sống và xương chậu nên sẽ đau tăng lên khi bệnh nhân có cử động, bệnh nhân càng vận động nhiều càng đau tăng nhiều hơn.

>>> Xem thêm: Viêm khớp cùng chậu ở nam giới: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Điều trị viêm khớp cùng chậu và đau dây thần kinh tọa như thế nào?

Tùy theo mức độ, nguyên nhân và tính chất của bệnh lý sẽ có hướng điều trị khác nhau. 

Đối với viêm khớp cùng chậu vô khuẩn chỉ lan đến đùi, không lan xuống vùng cẳng bàn chân thì chỉ cần điều trị bằng thuốc kháng viêm loại rất mạnh trong thời gian đầu để chống viêm nhiễm. 

Trường hợp tình trạng biến chứng viêm mủ nặng, tụ dịch nhiều thì bác sĩ sẽ sử dụng kháng sinh để diệt vi khuẩn và có thể tiêm một mũi thuốc chống viêm vào vùng viêm khớp cùng chậu để giúp bệnh nhân giảm đau nhanh. 

Đa phần viêm khớp cùng chậu không cần phải phẫu thuật
Đa phần viêm khớp cùng chậu không cần phải phẫu thuật

Đối với điều trị đau dây thần kinh tọa, nếu nguyên nhân là do thoát vị đĩa đệm, tức là khối thoát vị chèn vào thần kinh tọa thì phải giải quyết cái gốc trước, một là mổ, hai là cho bệnh nhân tập vật lý trị liệu để khối thoát vị không còn đè vào thần kinh tọa nữa thì bệnh nhân sẽ hết đau, tê. Còn đa phần bệnh nhân đau là do trên đường đi của thần kinh tọa bị viêm, chèn ép thì chỉ cần sử dụng thuốc kháng viêm, giảm đau là đủ.

Đau thần kinh toạ không nên tự ý điều trị tại nhà mà hãy đến bác sĩ kiểm tra và tìm ra phương pháp điều trị phù hợp
Đau thần kinh toạ không nên tự ý điều trị tại nhà mà hãy đến bác sĩ kiểm tra và tìm ra phương pháp điều trị phù hợp

Bị viêm khớp cùng chậu nhưng điều trị đau dây thần kinh tọa thì có gây hại không?

Đa phần, khi bệnh nhân bị chẩn đoán nhầm thì điều trị vẫn giảm đau, nhức nhưng sẽ tái phát rất nhanh. Khi bệnh nhân ngưng thuốc sẽ lập tức sẽ bị đau lại, khi đó bệnh nhân phải sử dụng lại thuốc giống như cách điều trị của viêm thần kinh tọa ngay từ đầu. Việc điều trị lẩn quẩn như vậy sẽ ảnh hưởng đến những cơ quan khác bao gồm gan, thận do sử dụng thuốc giảm đau kéo dài.

7 lời khuyên giảm đau thần kinh tọa ngay lập tức

dau than kinh toa 2

Các cách điều trị đau thần kinh tọa sẽ được chỉ định tùy thuộc vào từng mức độ nghiêm trọng của bệnh. Hầu hết các trường hợp đều có khả năng cải thiện hiệu quả sau khi áp dụng phương pháp chăm sóc tại nhà, vật lý trị liệu, dùng thuốc… Tuy nhiên, nếu bệnh tiến triển nghiêm trọng, việc can thiệp phẫu thuật là thực sự cần thiết để phòng tránh biến chứng nguy hiểm.

Hãy theo dõi bài viết sau đây của TRAULEN để hiểu rõ hơn về đau thần kinh tọa và có cách phòng ngừa, điều trị phù hợp nhất nhé!

Đau thần kinh tọa là gì?

Đau thần kinh tọa (đau thần kinh hông to) là cơn đau xảy ra do chấn thương hoặc kích thích dây thần kinh hông to khởi phát từ vùng mông, cơ mông. Đây là dây thần kinh dài nhất và dày nhất trong cơ thể được tạo thành từ 5 rễ thần kinh, bao gồm: 

  • 2 rễ từ vùng lưng dưới được gọi là cột sống thắt lưng
  • 3 rễ từ phần cuối cùng của cột sống được gọi là xương cùng

Đau thần kinh tọa biểu hiện bởi cảm giác đau dọc đường đi của thần kinh tọa: đau tại cột sống thắt lưng lan tới mặt ngoài đùi, mặt trước ngoài cẳng chân, mắt cá ngoài và tận ở các ngón chân. Tùy theo vị trí tổn thương mà hướng lan của đau có khác nhau.

Bệnh lý này thường xảy ra nhất cùng với thoát vị đĩa đệm, xương cột sống trên cột sống chèn ép một phần của dây thần kinh. Điều này gây ra viêm đau và tê bì tay chân ở vùng bị ảnh hưởng.

Nguyên nhân dẫn đến đau thần kinh tọa là gì?

Đau thần kinh tọa có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, bao gồm: 

  • Thoát vị đĩa đệm: Những tình trạng này se gây áp lực lên rễ thần kinh, là nguyên nhân phổ biến nhất gây đau thần kinh tọa.Theo đó, đĩa chính là miếng đệm giữa mỗi đốt sống trong cột sống. Áp lực từ các đốt sống có thể làm cho phần gel đĩa đệm tràn ra ngoài thông qua điểm yếu ở thành ngoài và đè lên dây thần kinh tọa gây đau.
  • Trượt đốt sống: Một đốt sống bị trượt ra ngoài sẽ không thẳng hàng với cấu trúc phía trên, làm thu hẹp lỗ thông nơi mà dây thần kinh đi ra. Đây cũng là một trong những nguyên nhân chính gây chèn ép dây thần kinh hông.
  • Thoái hóa khớp: Gai xương có thể hình thành ở các gai già, gây chèn ép dây thần kinh ở vùng lưng dưới.
  • Chấn thương cột sống thắt lưng hoặc dây thần kinh tọa.
  • Các khối u hình thành trong ống sống thắt lưng gây chèn ép dây thần kinh tọa.
  • Hội chứng chùm đuôi ngựa: Đây là tình trạng hiếm gặp nhưng lại khá nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến bó dây thần kinh ở phần cuối tủy sống (chùm đuôi ngựa) gây ra những cơn đau làn dần xuống chân, có thể dẫn đến tê xung quanh hậu môn, thậm chí làm mất kiểm soát ruột và bàng quang.
Đau thần kinh tọa là cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa
Đau thần kinh tọa là cảm giác đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa

Những cách điều trị đau thần kinh tọa hiệu quả

Để điều trị bệnh hiệu quả, trước hết, bạn cần phải thăm khám bác sĩ để được chẩn đoán bệnh chính xác. Nguyên tắc khi điều trị đau dây thần kinh tọa là điều trị theo nguyên nhân, nghĩa là phải biết chính xác nguyên nhân gây bệnh thì mới có thể điều trị hiệu quả nhất. 

Chườm đá và chườm nóng

  • Chườm lạnh: Người bệnh đặt một túi chườm lạnh lên vùng tổn thương trong vòng tối đa 20 phút, thực hiện lặp lại vài lần một ngày.
  • Chườm nóng: Người bệnh sử dụng túi chườm nóng, đèn sưởi hoặc miếng đệm sưởi ở chế độ thấp nhất để chườm lên vùng bị đau nhức. Với tình trạng cơn đau kéo dài, bác sĩ sẽ chỉ định kết hợp cả 2 phương pháp chườm nóng và lạnh.

Xoa bóp

Để điều trị đau thần kinh tọa, xoa bóp sẽ làm dịu các cơ đang bị căng, từ đó giảm áp lực lên dây thần kinh nói chung và dây thần kinh tọa nói riêng nên sẽ giúp người bị đau thần kinh tọa giảm đau. 

Khi áp dụng xoa bóp trong trường hợp đau thần kinh tọa, cần thực hiện cẩn thận và nhẹ nhàng để tránh gây tổn thương hoặc làm tăng cơn đau. Tuy nhiên, hãy đảm bảo rằng quá trình xoa bóp được thực hiện bởi người đã được đào tạo và hiểu về tình trạng của bạn.

Liệu pháp xoa bóp là cách giảm đau thần kinh tọa đã được chứng minh về tính hiệu quả
Liệu pháp xoa bóp là cách giảm đau thần kinh tọa đã được chứng minh về tính hiệu quả

Dùng thuốc

Bạn có thể sử dụng một số loại thuốc chống viêm để làm giảm các cơn đau do đau dây thần kinh tọa gây ra. Các loại thuốc này bao gồm aspirin, ibuprofen và naproxen.

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nguyên nhân đau thần kinh tọa có thể là do thoát vị đĩa đệm chèn ép dây thần kinh nên nếu chỉ sử dụng thuốc giảm đau, người bệnh không thể nào khỏi bệnh. Hơn nữa, việc tự ý dùng thuốc có thể gây ra tác dụng phụ nghiêm trọng, ảnh hưởng gan, thận và dạ dày… Vì vậy, người bệnh cần được chẩn đoán chính xác nguyên nhân để tìm được liệu trình chữa đau thần kinh tọa thích hợp.

Vật lý trị liệu phục hồi chức năng

Các bài tập vật lý trị liệu có tác dụng điều chỉnh vị trí cột sống, tăng cường sức mạnh các cơ bắp hỗ trợ lưng và cải thiện tính linh hoạt các cơ. Điều này giúp phục hồi chức năng vận động của cơ-xương-khớp và ngăn ngừa bệnh tái phát trong tương lai.

Cách điều trị đau thần kinh tọa bằng vật lý trị liệu được chỉ định thực hiện nhằm những mục đích sau:

  • Tăng cường sức mạnh cho cột sống và các cơ vùng lưng dưới, bụng, mông và hông.
  • Tăng cường sức mạnh tổng thể.
  • Kéo căng các gân, cơ bị cứng và không linh hoạt, chẳng hạn như gân kheo.
  • Tăng cường trao đổi chất dinh dưỡng trong cơ thể.

Mặc dù người bệnh có thể cần phải nghỉ ngơi hoặc điều chỉnh hoạt động, nhưng điều quan trọng là phải duy trì vận động đều đặn, tránh nằm trong thời gian dài vì dễ khiến tình trạng nặng hơn.

Một số bài tập vật lý trị liệu có thể được thiết kế dành riêng cho từng nguyên nhân cơ bản. Theo đó, người bệnh cần tìm đến các chuyên gia y tế đã qua đào tạo, chẳng hạn như: bác sĩ vật lý trị liệu, bác sĩ chỉnh hình, huấn luyện viên thể thao được chứng nhận đủ điều kiện… để đảm bảo thực hiện kế hoạch điều trị hiệu quả.

Tiêm steroid

Tiêm steroid vùng thắt lưng có thể giúp điều trị hiệu quả cơn đau thần kinh tọa. Thuốc tiêm được chỉ định sử dụng với mục đích giảm đau, đảm bảo người bệnh có thể thuận lợi tham gia các bài tập vật lý trị liệu. Ngoài ra, phương pháp này còn có khả năng giúp chẩn đoán nguyên nhân cơn đau, từ đó xác định các dây thần kinh tổn thương.

Nếu bạn đã thử nhiều cách làm giảm đau thần kinh tọa mà vẫn không cảm thấy tốt hơn, bác sĩ có thể đề nghị bạn tiêm ngoài màng cứng. Đây là một mũi thuốc steroid tiêm vào cột sống, đặc biệt dành cho bệnh nhân đã bị đau hơn 6 tháng. Tuy nhiên, các nghiên cứu vẫn chưa thống nhất về mức độ hiệu quả của phương pháp này. Người bệnh có thể trao đổi kỹ hơn với bác sĩ về những ưu và nhược điểm trước khi tiến hành tiêm.

Châm cứu

Các bài châm cứu y học cổ truyền có hiệu quả tốt hơn so với phương pháp điều trị đau lưng truyền thống. Cách làm giảm đau thần kinh tọa này có rất ít rủi ro, nhưng bạn cần tìm chuyên gia châm cứu có tay nghề cao, uy tín và đã được cấp phép.

Vật lý trị liệu thoái hóa đốt sống cổ là gì? Có thực sự hiệu quả?

thoai hoa dot song co 1

Thoái hóa đốt sống cổ là một bệnh lý xương khớp khá phổ biến tác động tiêu cực đến sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy có nhiều phương pháp chữa bệnh nhưng vật lý trị liệu thoái hóa đốt sống cổ luôn là sự lựa chọn ưu tiên của nhiều người bởi độ an toàn, hiệu quả cũng như phù hợp với hầu hết các giai đoạn của thoái hóa cột sống.

Vậy trên thực tế vật lý trị liệu thoái hóa đốt sống cổ có công dụng như thế nào, có hiệu quả như mọi người vẫn được nghe nói, hãy cùng TRAULEN tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Thế nào là thoái hóa cột sống cổ?

Thoái hóa cột sống cổ gây đau nhức quanh bả vai, cứng cổ, đau đầu, tê nhức cánh tay/chân, ngày qua ngày làm giảm chất lượng cuộc sống. Nếu không điều trị kịp thời, người bệnh có thể gặp nhiều biến chứng nguy hiểm như rối loạn tuần hoàn máu não, tê bì và mất cảm giác ở các chi, rối loạn tiểu tiện, thậm chí bại liệt.

Quá trình này lâu ngày dẫn đến bào mòn bề mặt khớp và sụn, hình thành các gai xương chạy dọc theo đốt xương hiện tại. Vì vậy, thoái hóa cột sống cổ có thể kêu lục cục khi thực hiện động tác nhanh hoặc đột ngột, nặng hơn có thể xuất hiện tình trạng gai xương chèn ép thần kinh gây tê bì tay, cơn đau lan lên vùng chẩm gáy.

Các bài tập vật lý trị liệu có thể giúp các cơ vùng cổ được kéo giãn, giảm mức độ biến dạng cột sống, hạn chế tình trạng thoái hóa đốt sống cổ
Các bài tập vật lý trị liệu giúp các cơ vùng cổ được kéo giãn, giảm mức độ biến dạng cột sống, hạn chế tình trạng thoái hóa đốt sống cổ

Vật lý trị liệu – “Cứu cánh” cho bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ

Vật lý trị liệu là phương pháp điều trị bệnh, khôi phục và cải thiện sức khỏe bằng cách áp dụng những bài tập thể dục; các tác nhân vật lý như nhiệt độ, tia hồng ngoại, dòng điện, sóng siêu âm, sóng điện từ, nhiệt… dưới sự hướng dẫn của bác sĩ hoặc chuyên viên vật lý trị liệu nhằm tác động lên vùng bệnh lý nhằm giảm đau, giãn cơ, tăng tuần hoàn tại chỗ, ngăn ngừa tái phát về sau.

Việc dùng thuốc giảm đau hoặc bổ sung thực phẩm chức năng lâu ngày sẽ gây nhiều tác dụng phụ không mong muốn hoặc phẫu thuật có thể dẫn đến rủi ro khó lường, thì vật lý trị liệu chính là sự lựa chọn tối ưu nhất cho các bệnh nhân thoái hóa đốt sống cổ. 

Vật lý trị liệu chủ động là phương pháp điều trị thông qua các bài tập, vận động cơ thể để cải thiện thoái hoá đốt sống cổ
Vật lý trị liệu chủ động là phương pháp điều trị thông qua các bài tập, vận động cơ thể để cải thiện thoái hoá đốt sống cổ

Phương pháp này an toàn với mọi đối tượng, áp dụng được cho hầu hết các giai đoạn của thoái hóa cột sống cổ, mang lại hiệu quả giảm đau rõ rệt, đồng thời còn hỗ trợ nâng tầm vận động cho người bệnh và rút ngắn thời gian hồi phục sức khỏe. Hiện nay, y học hiện đại đánh giá rất cao tính an toàn cũng như hiệu quả điều trị của phương pháp vật lý trị liệu thoái hóa đốt sống cổ.

Ưu điểm của phương pháp chữa thoát vị đĩa đệm bằng vật lý trị liệu là các tác động không xâm lấn, hạn chế tác dụng phụ của thuốc, hiệu quả nhanh và có thể kết hợp nhiều phương pháp cùng một lúc.

Các tình trạng có thể điều trị bằng vật lý trị liệu:

  • Đau cổ vai gáy mãn tính;
  • Đau lan xuống tay, bàn tay;
  • Co cứng cơ cạnh cột sống;
  • Thất bại trong điều trị bằng các phương pháp khác
  • Giảm đau và cứng khớp: Chương trình vật lý trị liệu thụ động có tác dụng giảm đau vùng tổn thương và đẩy nhanh quá trình phục hồi.
  • Tăng cường sức mạnh: Chương trình tập vật lý trị liệu cũng chú trọng vào việc tăng cường cơ bắp cho vùng tổn thương.
  • Cải thiện phạm vi chuyển động: Chuyên gia vật lý trị liệu sẽ thiết kế các bài tập linh hoạt, phù hợp với từng trường hợp nhằm mục đích cải thiện phạm vi chuyển động cho vùng cổ và lưng.
  • Ngăn ngừa các chấn thương trong tương lai: Các bài tập vật lý trị liệu giúp ngăn ngừa hiệu quả tình trạng cơn đau tái phát và các chấn thương khác trong tương lai.

Các phương pháp vật lý trị liệu thoái hóa cột sống cổ

Vật lý trị liệu bằng các tác nhân vật lý

Vật lý trị liệu bằng các tác nhân vật lý là phương pháp điều trị không yêu cầu người bệnh phải vận động cơ thể, bao gồm:

  • Liệu pháp chườm nóng hoặc lạnh: Nhiệt làm giãn mạch tại chỗ, tăng ngưỡng kích thích thần kinh, ngừa thoái hóa sợi cơ cũng như bề mặt khớp, tăng sinh collagen trong tổ chức liên kết và tính đàn hồi của các phần mềm quanh cột sống như cơ, dây chằng, đĩa đệm, từ đó giảm đau và đẩy nhanh quá trình tái tạo trong thoái hóa cột sống cổ. Trong một số trường hợp, tùy vào tình trạng vết thương, chườm nóng và lạnh có thể được thực hiện luân phiên để đạt được hiệu quả tốt nhất.
  • Liệu pháp xoa bóp: Xoa bóp giúp thư giãn các cơ, hỗ trợ giảm đau và cải thiện tình trạng cứng khớp do thoái hóa cột sống cổ đối với phần cổ vai gáy và lưng.
  • Điện xung trị liệu: Phương pháp này sẽ sử dụng dòng điện đi qua dây dẫn, đến vùng tổn thương để làm giảm triệu chứng sưng đau. Điện xung trị liệu rất đa dạng, phù hợp cho từng mục đích khác nhau như: kích thích co cơ, thúc đẩy quá trình chữa lành mô, chuyển ion qua da để giảm đau,… Trong đó, phương pháp phổ biến nhất là kích thích dây thần kinh bằng xung điện qua da giúp cải thiện triệu chứng đau nhức cổ vai gáy.
    Sử dụng máy tạo sóng xung kích trong vật lý trị liệu giúp điều trị thoái hóa đốt sống cổ
    Sử dụng máy tạo sóng xung kích trong vật lý trị liệu giúp điều trị thoái hóa đốt sống cổ

    Siêu âm: Người bệnh sẽ được thoa một loại gel lên vùng bị đau hoặc sưng tấy, sau đó dùng thiết bị cầm tay massage nhẹ nhàng để truyền sóng âm năng lượng cao vào các mô. Trong quá trình thực hiện, người bệnh sẽ cảm thấy ấm nhẹ, thư giãn cơ bắp và giảm đau.

  • Xung kích: Phương pháp này sử dụng nguyên lý sóng cơ học để giúp phục hồi các vết thương mạn tính, viêm gân, tan vôi hóa.
  • Laser: Kích thích sinh học lên vùng điều trị, hỗ trợ điều trị các tổn thương cấp, kháng viêm, điều trị đau cấp tính.
  • Radio trúng đích: Phương pháp này sử dụng tác động của sóng radio để giúp giảm phù và co thắt cơ.
  • Từ trường siêu dẫn: Khử cực thần kinh cơ, giúp di động khớp, kích thích cơ và điều trị đau.
  • Máy kéo cột sống cổ: Phương pháp này sẽ tiến hành kéo giãn cột sống bằng máy dựa trên nguyên lý cơ học, có điều chỉnh kéo, chế độ,‎ thời gian theo yêu cầu lên cột sống.‎ Mục đích chính là giảm đau, thư giãn cơ, điều chỉnh rối loạn trong một số bệnh về cột sống.

Vận động trị liệu

Vận động trị liệu là phương pháp điều trị yêu cầu người bệnh tự vận động cơ thể thông qua các bài tập và động tác kéo giãn. Mục tiêu chính là cải thiện sức mạnh, tính linh hoạt của các cơ vùng cổ vai gáy, giúp làm giảm triệu chứng đau nhức, duy trì tư thế tốt và giảm căng thẳng cho cột sống. Cụ thể bao gồm:

  • Bài tập kéo giãn cổ: kéo giãn các cơ bám trực tiếp hay lân cận cột sống cổ.
  • Bài tập tăng cường sức mạnh: Giúp tăng cường sức mạnh, cải thiện chức năng cơ cổ lưng, hỗ trợ cột sống, góp phần cải thiện tư thế, giảm đau.
  • Tập thể dục nhịp điệu: Tập thể dục nhịp điệu có tác dụng tăng cường lưu lượng máu và nhịp thở của tim, phổi trong suốt thời gian tập luyện. Người bệnh có thể được chỉ định đạp xe, bơi hoặc đi bộ nhanh. Những hoạt động này tác động nhẹ nhàng, không gây chèn ép cột sống.
  • Tập thể dục trị liệu dưới nước: Bài tập này giúp làm giảm áp lực lên cột sống nhưng vẫn cho phép các cơ hoạt động hiệu quả, thường được chỉ định thực hiện với trường hợp đau cổ vai gáy, đau lưng nghiêm trọng.

Các bài tập vận động trị liệu có thể được chỉ định kết hợp hoặc thực hiện vào các giai đoạn khác nhau trong kế hoạch điều trị, tùy thuộc từng trường hợp. Giai đoạn đầu thường tập trung vào các phương pháp vật lý trị liệu, sau đó kết hợp với phương pháp thứ hai theo thời gian.

Nỗi khổ “cứng lưng, đau nhức cổ vai gáy” của dân văn phòng

dau nhuc co vai gay

Những người làm việc văn phòng rất dễ bị cứng lưng, đau nhức cổ vai gáy gây khó chịu vùng lưng, cổ và cột sống thường xuyên, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày. 

Khi ngồi làm việc trong thời gian dài liên tục ít vận động có thể dẫn tới tuần hoàn máu giảm, chắc chắn sẽ gây tổn thương nghiêm trọng cho xương khớp, thoái hóa cột sống, trong đó đau lưng ở dân văn phòng là không thể tránh khỏi.

Vậy làm cách nào để hạn chế “chứng bệnh văn phòng” này, hãy cùng TRAULEN tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Tình trạng “cứng lưng, đau nhức cổ vai gáy” của dân văn phòng

Cứng lưng, đau nhức cổ vai gáy” khá phổ biến, có thể xảy ra ở mọi độ tuổi, nhưng thường thấy nhất ở người già hoặc nhân viên văn phòng, biểu hiện thành các cơn đau nhức cơ bắp, kèm theo khó khăn trong việc vận động vùng cổ, lưng và vai do cơ bị căng cứng. 

Bệnh nhân có thể kèm theo hoa mắt và chóng mặt, đau mỏi cứng lưng và co thắt, khó cử động vùng cổ vai gáy. Đau nhức có thể lan xuống vai và cánh tay, cường độ và tần suất tăng lên khi đi lại, ngồi lâu, ho, hắt hơi, thời tiết thay đổi và thuyên giảm khi nghỉ ngơi.

Ngồi làm việc 8 tiếng mỗi ngày, sai tư thế, ít vận động, ăn uống không khoa học… khiến dân văn phòng dễ bị đau nhức xương khớp
Ngồi làm việc 8 tiếng mỗi ngày, sai tư thế, ít vận động, ăn uống không khoa học… khiến dân văn phòng dễ bị đau nhức xương khớp

Tại sao dân văn phòng dễ bị cứng lưng, đau nhức cổ vai gáy?

Bên cạnh đặc thù công việc phải ngồi nhiều giờ liền trước máy tính, ít vận động khiến cột sống phải chịu áp lực lớn từ trọng lượng cơ thể thì còn nhiều nguyên nhân phổ biến khác dẫn đến tình trạng cứng lưng, đau nhức cổ vai gáy ở dân văn phòng, có thể kể đến như:

Ngồi sai tư thế

Thực tế phần lớn dân văn phòng dù phải ngồi liên tục trong thời gian dài trước máy tính song hầu hết lại không ngồi đúng tư thế. Tư thế ngồi máy tính khoa học giúp bạn duy trì trong thời gian dài mà không bị mỏi và ảnh hưởng xấu đến hệ xương khớp, cột sống. 

Song có thể do trang bị ghế và bàn làm việc không đạt chuẩn hoặc không nhận thức được việc cần thiết phải ngồi làm việc đúng tư thế mà không ít người vẫn đang hàng ngày vô tình làm hại sức khỏe của chính bản thân. Tình trạng mỏi người, đau lưng thường xuyên có nguyên nhân chủ yếu do sai tư thế người, khiến cơ bắp và cột sống tổn thương.

 Ngồi không thẳng lưng, cúi người, hay khom lưng… sẽ khiến khung xương dễ bị lệch, các đốt sống lưng và đốt sống cổ dễ bị tổn thương
Ngồi không thẳng lưng, cúi người, khom lưng… sẽ khiến khung xương dễ bị lệch, các đốt sống lưng và đốt sống cổ dễ bị tổn thương

Lặp đi lặp lại tình trạng căng cơ

Ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian dài, cùng với các chuyển động cơ thể lặp lại sẽ khiến các cơ bắp bị căng quá mức, dẫn đến mệt mỏi và đau lưng.

Ít vận động

Ngồi nhiều, cùng với lối sống ít vận động, ít tham gia các hoạt động thể chất để cơ bắp được hoạt động, thư giãn là nguyên nhân gây đau lưng. Tình trạng này càng kéo dài, cơ bụng và cơ lưng càng yếu dần, cơ bắp kém linh hoạt gây hệ lụy rất xấu cho sức khỏe.

Ngoài cứng lưng, đau nhức cổ vai gáy thường gặp thì dân văn phòng còn dễ mắc nhiều bệnh lý xương khớp khác như: đau cổ tay, mỏi và đau tê các ngón tay,… do thiếu hụt Vitamin D khi làm việc trong phòng kín, thiếu ánh sáng mặt trời trong thời gian dài. Ngoài ra, dinh dưỡng thiếu hụt do chế độ ăn không lành mạnh cũng làm tăng nguy cơ mắc các bệnh xương khớp.

Có thể thấy, tình trạng đau lưng ở dân văn phòng là hậu quả của nhiều thói quen làm việc không tốt, sai tư thế ngồi, ít vận động, thiếu dinh dưỡng,… 

Cách khắc phục tình trạng cứng lưng, đau nhức cổ vai gáy với dân công sở

Tập cho bản thân duy trì những thói quen tốt dưới đây, chắc chắn tình trạng đau lưng ở dân văn phòng thường gặp sẽ được đẩy lùi và cải thiện.

Ngồi làm việc đúng tư thế

Đây là việc đầu tiên mà bạn phải tuân thủ nghiêm túc ngay từ hôm nay và duy trì về sau. Tùy theo vóc dáng của bạn mà có thể điều chỉnh độ cao ghế phù hợp với tư thế chuẩn như:

  • Ngồi thẳng lưng, vừa vặn dựa vào thành ghế, chân đặt thoải mái trên mặt đất, góc nghiêng hông đùi từ 100 – 120 độ.
  • Khủy tay gập góc từ 90 – 120 độ, cẳng tay và bàn tay tạo thành đường thẳng.
  • Màn hình ngang hoặc hơi thấp hơn tầm mắt, khoảng cách với mắt từ 45 – 70 cm.

Lưu ý khi làm việc, tay để thoải mái để thao tác trên bàn phím và chuột, tránh tì đè bàn tay quá mức hoặc dùng quá nhiều lực rất có hại đến khớp xương cổ tay.

Các cơn đau vùng cổ vai gáy có thể được phòng ngừa hiệu quả bằng cách thực hành tư thế đúng khi ngồi, đi lại, ngủ, sử dụng điện thoại, máy tính...
Các cơn đau vùng cổ vai gáy có thể phòng ngừa bằng cách chỉnh tư thế đúng khi ngồi, đi lại, ngủ, sử dụng điện thoại, máy tính…

Dùng bàn phím rời thay cho bàn phím laptop

Nên để bàn phím ngoài cánh tay, hướng về phía trước sao cho tay bạn đặt thoải mái khi sử dụng mà không phải với hay ưỡn người. Ngoài ra, khi gõ bàn phím, tránh tì đè bàn tay lên mặt bàn hoặc mặt bàn phím.

Hãy học thêm các mẹo dùng phím tắt để giúp tay di chuyển nhiều hơn, linh hoạt hơn, ít phải sử dụng chuột hơn và công việc cũng hiệu quả hơn.

Vận động nhẹ thư giãn giữa giờ

Thay vì ngồi liên tục nhiều giờ liền, sau khi làm việc từ 30 phút – 1 giờ, bạn nên dành một khoảng thời gian ngắn để tập thư giãn toàn thân. Các động tác tập rất đơn giản nhưng sẽ kéo dãn cơ thể, giảm nhức mỏi cơ bắp và từ đó ngăn ngừa được cơn đau thắt lưng.

Một số động tác tập gợi ý cho bạn bao gồm:

  • Vươn tay duỗi thẳng lên cao, người kéo căng giữ trong 10 – 15 giây.
  • Đưa tay ra phía trước, lưng ngả thoải mái dựa vào ghế phía sau, kéo căng cánh tay và bàn tay.
  • Đưa tay đặt ra hông, xoa bóp vùng cơ thắt lưng.
  • Đưa một tay lên cao, 1 tay hạ xuống dọc theo thân người, thay đổi tay hai bên…
Thói quen tập thể dục đều đặn sẽ giúp thư giãn vùng cổ, vai và lưng
Thói quen tập thể dục đều đặn sẽ giúp thư giãn vùng cổ, vai và lưng

Chế độ ăn đủ chất

Chế độ ăn ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe, với dân văn phòng dù ít vận động nhưng vẫn cần ăn đủ chất để cơ thể khỏe mạnh, ngăn ngừa bệnh lý. Các chuyên gia khuyên rằng, dân công sở nên ăn chế độ hạn chế đường để tinh thần thoải mái, ngoài ra lưu ý bổ sung các loại dinh dưỡng sau:

  • Bổ sung Canxi và Magie tăng cường sức khỏe hệ xương khớp bằng cách ăn bông cải xanh, tảo bẹ, đậu, hạt hướng dương…
  • Bổ sung Vitamin B1 giúp cơ thể tái tạo năng lượng và tràn đầy sức sống hơn
  • Ăn nhiều rau, hoa quả và ngũ cốc

Nếu thực hiện tốt các thói quen lành mạnh trên, chắc chắn bạn sẽ hạn chế được tình trạng đau lưng ở dân văn phòng đang ngày càng phổ biến và nghiêm trọng. Hãy nhớ rằng, làm việc trong thời gian dài ở một tư thế ảnh hưởng rất xấu đến cơ thể, đặc biệt là hệ xương khớp và cột sống. Vì thế, hãy vận động nhiều hơn, làm việc tập trung và hiệu quả.