7 thói quen âm thầm gây thoái hóa xương khớp sớm mà nhiều người mắc phải

thoai hoa xuong khop

Thoái hóa xương khớp là quá trình lão hóa mang tính quy luật của các tế bào và tổ chức ở khớp và quanh khớp kết hợp với tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp, xương dưới sụn và các tổ chức quanh khớp

Ngoài nguyên nhân do quá trình lão hóa tự nhiên thì thoái hóa xương khớp phần lớn là do những thói quen xấu trong sinh hoạt hàng ngày vô tình tàn phá hệ cơ xương khớp như bẻ tay, vặn lưng, cổ, ngồi lâu một chỗ, đi giày cao gót…

Bài viết dưới đây TRAULEN muốn chia sẻ đến bạn những thói quen sinh hoạt hàng ngày có tác động xấu, làm giảm tuổi thọ của xương khớp và đẩy nhanh tiến trình thoái hóa xương khớp của chúng ta.

Bẻ tay, vặn lưng, cổ quá mức

Việc bẻ khớp ngón tay, vặn lưng, vặn cổ… là thói quen khá phổ biến của nhiều người. Tuy nhiên, đây là hành động khiến các khớp hoạt động nhanh đột ngột và quá tầm vận động, dẫn đến việc phá hủy các cấu trúc sụn khớp và dây chằng xung quanh khớp. 

Đây chính là nguyên nhân khiến các khớp ngày càng to lên, đồng thời gây ra các tổn thương như: bong gân, giãn dây chằng, trật khớp, làm sụn khớp nhanh bào mòn và đẩy nhanh quá trình thoái hóa xương khớp…

Nếu không bỏ thói quen này, khớp sẽ bị thoái hóa, biến dạng khớp, phình to ở các khớp ngón tay hay rách dây chằng, thoát vị đĩa đệm cột sống cổ, cột sống thắt lưng, thoát vị đĩa đệm gây chèn ép rễ thần kinh…

Đi giày cao gót

Khi mang giày cao gót, các cơ của cột sống, thắt lưng, bắp chân cũng như gân gót chân bị  căng giãn quá mức dẫn đến đau mỏi. Các triệu chứng phổ biến của thoái hóa xương khớp bao gồm đau lưng, đau bắp chân, đau gót chân. 

Khi các nhóm cơ xương khớp làm việc quá tải sẽ bị suy yếu, không giữ vững cấu trúc cột sống, khớp gối, cổ chân dễ gây chấn thương do té ngã và tổn hại đến hệ khớp.

Mũi giày càng nhỏ hẹp sẽ ép các ngón chân lại với nhau cũng có thể gây biến dạng ngón cái và các ngón khác, lâu dần có thể làm tổn thương các nhánh thần kinh gây đau hay phì đại các nhánh thần kinh vùng bàn chân, lâu dần có thể gây thoái hóa xương khớp.

Ngồi lâu một chỗ, ngồi xổm, ngồi vắt chéo chân

Thói quen ngồi hay đứng quá lâu liên tục tại một vị trí làm mỏi nhóm cơ cạnh cột sống khiến chúng ta khòm lưng và cúi ra trước, dẫn đến căng các nhóm cơ và dây chằng phía sau cột sống, đồng thời hao hụt tuần hoàn máu ở chân, cơ mông, hông trở nên kém linh hoạt, xương dần mỏng đi, giòn và dễ gãy hơn. 

Các thói quen xấu như đi giày cao gót thường xuyên, ngồi không đúng tư thế, ngồi lâu, ngồi xổm, chéo chân hay bó chân, bẻ tay, vặn cổ quá mức… đều có thể gây thoái hóa xương khớp
Đi giày cao gót thường xuyên, ngồi không đúng tư thế … có thể gây thoái hóa xương khớp

Sự mệt mỏi của hệ thống cơ xương này gây đau nhức, tổn thương các đốt sống, thoát vị đĩa đệm, thoái hóa xương khớp. Do đó, chúng ta cần hạn chế ngồi làm việc lâu quá hai giờ.

Các khớp xương bàn tay, cổ tay và cánh tay luôn phải hoạt động với chuột và bàn phím khiến cho các dây chằng và cơ phải chịu sức ép khi hoạt động liên tục.

Khớp gối gồm khớp chè đùi và khớp đùi chày, chịu toàn bộ trọng lượng của cơ thể. Khi đầu gối co lại, áp lực do cơ ở phần đùi và gân bánh chè sẽ ép xương bánh chè trượt trên xương đùi. Lúc đi bộ, lực này tác động bằng khoảng 1/2 trọng lượng cơ thể, khi leo cầu thang lực này gấp 3-4 lần trọng lượng cơ thể và khi ngồi xổm, lực này gấp 7-8 lần trọng lượng cơ thể.

Do vậy thói quen ngồi xổm tạo áp lực rất lớn phá hủy sụn xương bánh chè và sụn xương đùi gây thoái hóa khớp chè đùi. Tập luyện cơ tứ đầu đùi và tránh thói quen ngồi xổm, hạn chế tối đa lên xuống cầu thang hay khiêng vác lên cầu thang sẽ giúp bảo vệ khớp chè đùi.

Sử dụng thức ăn nhanh và uống nước ngọt có ga, rượu bia

Thói quen ăn uống qua loa, tiêu thụ thực phẩm chứa nhiều đường, thức ăn chế biến sẵn, đồ ăn mặn và đóng hộp, thực phẩm chứa chất béo bão hòa… ngày càng phổ biến, đặc biệt là đối với những người bận rộn. Nhưng hầu như các món ăn “lợi ít hại nhiều” này không chứa nhiều dưỡng chất cho cơ thể, ngược lại còn làm gia tăng nguy cơ mắc các chứng rối loạn chuyển hóa như béo phì, tiểu đường, rối loạn mỡ máu… ảnh hưởng xấu đến hệ cơ xương khớp và gây thoái hóa xương khớp sớm.

Các loại thức ăn nhanh gây béo phì, tăng áp lực cho khớp, thậm chí có thể gây thoái hóa xương khớp
Thức ăn nhanh gây béo phì, tăng áp lực cho khớp, thậm chí có thể gây thoái hóa xương khớp

Ngày nay, tỷ lệ mắc các bệnh lý về chuyển hóa và cơ xương khớp như bệnh gout, thoái hóa xương khớp… ngày càng nhiều và có xu hướng trẻ dần. Đây là 2 vấn đề về xương khớp cực kỳ phổ biến, thường gặp ở những người hay ăn nhậu, uống nhiều bia rượu và ăn nhiều hải sản, nội tạng động vật…

Người có chế độ ăn uống chứa 20% chất béo bão hòa, theo thời gian sẽ tích tụ tại khớp gối, làm giảm chất lượng sụn và dễ sinh ra các phản ứng viêm đau, thúc đẩy quá trình thoái hóa xương khớp.

Ngoài ra, nhiều người có thói quen uống rượu bia, cà phê, nước ngọt có ga, hút thuốc lá cũng làm giảm lượng canxi và khả năng hấp thụ canxi gây ra bệnh loãng xương và thoái hóa xương khớp từ rất sớm.

Do đó, các khuyến cáo cho rằng cần có chế độ ăn cân đối, lành mạnh, mỗi bữa ăn cần có đủ 4 nhóm thực phẩm (nhóm chất bột, nhóm chất đạm, nhóm chất béo, nhóm vitamin và muối khoáng) để bảo vệ sức khỏe xương khớp. Cần tăng cường ăn nhiều rau xanh, trái cây tươi, ngũ cốc, hải sản… vừa tốt cho sức khỏe vừa bảo vệ hệ xương khớp vững chắc và hạn chế nguy cơ gây thoái hóa xương khớp.

Giảm cân quá nhanh

Tác dụng phụ của việc giảm béo đột ngột, kém an toàn chính là suy giảm hiệu suất hấp thụ canxi ở xương và đẩy nhanh quá trình thoái hóa xương khớp

Vì khi giảm cân quá nhanh khiến sự liên kết của lớp mỡ và bắp thịt trở nên lỏng lẻo. Đó là lý do vì sao mà trong một số trường hợp xảy ra sự cố như: ngã, trượt chân, thậm chí là gãy xương. Điều này cũng lý giải vì sao những người sau khi giảm cân lại yếu và dễ mắc bệnh loãng xương.

Lười vận động

Khi bị viêm khớp, thoái hóa xương khớp, nhiều người có xu hướng nghỉ ngơi thay vì vận động nhẹ nhàng. Tuy nhiên, thói quen lười vận động sẽ dẫn đến hàng loạt các bệnh nguy hiểm như: tim mạch , đái tháo đường, béo phì, ngoài ra còn khiến khớp kém linh hoạt và gia tăng các bệnh về xương khớp như: viêm khớp, khô khớp, thoái hóa xương khớp, đau vai gáy, đau cột sống…

Thói quen ít vận động dễ gây khô khớp, cứng khớp và thoái hóa xương khớp
Thói quen ít vận động dễ gây khô khớp, cứng khớp và thoái hóa xương khớp

Việc nghỉ ngơi quá lâu không đồng nghĩa với việc bảo dưỡng khớp mà ngược lại còn khiến các cơ hỗ trợ đầu gối yếu đi. Khi đó, khả năng chịu lực của khớp kém dần, dẫn đến tần suất bị đau nhiều hơn và cường độ cơn đau nhức cũng mạnh hơn. Giảm độ linh hoạt, dẻo dai của khớp gối còn làm tăng nguy cơ tai nạn và khiến việc tập luyện an toàn trở nên khó khăn hơn.

Thay vì ngồi một chỗ, mỗi ngày bạn chỉ cần dành khoảng 30 phút thực hiện những bài tập thể dục đơn giản, không chỉ rất hữu ích cho hệ xương khớp mà còn tăng cường sức khỏe như: bơi lội, đạp xe, đá bóng, cầu lông, võ thuật, tập thái cực quyền, khí công dưỡng sinh, yoga …

Lạm dụng thuốc giảm đau

Một lý do đáng lưu ý khác được xuất phát từ việc dùng thuốc giảm đau không đúng. Trong nhóm thuốc giảm đau kháng viêm thì tác dụng phụ viêm dạ dày là hay gặp nhất. Nguy cơ tim mạch, bệnh thận từ thuốc giảm đau cũng được ghi nhận với nhóm NSAID.

Nhóm thuốc kháng viêm mạnh như corticoid có hiệu quả cao, nhưng dùng lâu dài sẽ gây loãng xương và lệ thuộc thuốc, gây hội chứng Cushing do thuốc. Do vậy nên dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.

Đau nhức cổ khi ngủ dậy: Nguyên nhân, cách điều trị và phòng ngừa

dau co khi ngu day

Đau nhức cổ sau khi ngủ dậy là một thực trạng khá phổ biến, gây đau nhức, căng cứng khó chịu ở phần cổ vai gáy, ảnh hưởng nghiêm trọng đến khả năng vận động, sức khỏe tinh thần cũng như chất lượng sống của người bệnh, đặc biệt là những người làm việc văn phòng, ngồi nhiều, ít vận động. Thậm chí đây có thể là dấu hiệu cảnh báo các vấn đề bệnh lý nguy hiểm tiềm ẩn.

Vì vậy, chúng ta phải tìm hiểu kỹ về các nguyên nhân gây đau nhức cổ khi ngủ dậy, theo dõi triệu chứng để tiến hành chẩn đoán và điều trị kịp thời để tránh các biến chứng nghiêm trọng về sau. Cùng tham khảo bài viết sau của Traulen nhé.

Nguyên nhân gây đau cổ khi ngủ dậy

Đau nhức cổ khi ngủ dậy xảy ra phổ biến ở cả nam và nữ trong mọi độ tuổi, kể cả trẻ em và thanh thiếu niên. Một số ít trường hợp cơn đau xuất hiện không rõ nguyên nhân, trong khi đó phần lớn là do chấn thương hoặc lão hoá. 

Tư thế nằm

Tư thế ngủ không đúng có thể tác động tiêu cực lên vùng cổ vai gáy và gây ra đau nhức sau khi thức dậy. Các tư thế ngủ không tự nhiên như nằm sấp, quay đầu sang một bên nhiều giờ liền khiến cổ bị vẹo và chèn ép mạch máu ở vùng cổ, ảnh hưởng đến quá trình cung cấp oxy đến các tế bào cơ trong vùng cổ.

Các tư thế không tự nhiên gây ra hiện tượng chèn ép mạch máu ở vùng cổ dẫn đến đau nhức cổ
Các tư thế không tự nhiên gây ra hiện tượng chèn ép mạch máu ở vùng cổ dẫn đến đau nhức cổ

Khi tế bào cơ không nhận được đủ lượng oxy cần thiết, quá trình trao đổi chất sẽ bị gián đoạn dẫn đến tình trạng mệt mỏi và đau cứng cơ bắp cổ vào buổi sáng. 

Ngoài ra, tư thế nằm ngủ lệch cổ cũng khiến cho vùng lưng bị căng thẳng, đặc biệt là khi ngủ trên đệm và không có nhiều điểm tựa. Điều này vô tình khiến bụng bị lún xuống, gây áp lực lên cột sống và các cơ lưng.

Gối ngủ không phù hợp

Đầu và cổ tiếp xúc trực tiếp nhiều giờ liền trên gối trong quá trình chúng ta nằm ngủ hay nghỉ ngơi. Đây chính là lý do lựa chọn một chiếc gối phù hợp đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với chất lượng giấc ngủ của chúng ta. Gối quá cao, quá thấp, quá mềm hay quá cứng đều có thể gây căng cơ cho vùng cổ, dẫn đến đau nhức cổ sau khi ngủ dậy.

Chấn thương trước đó

Một số loại chấn thương thường gặp như va chạm trong thể thao, tai nạn… có thể không gây đau cổ ngay từ ban đầu nhưng lại để lại các triệu chứng vật lý sau vài giờ hoặc vài ngày. Do đó, người bệnh đi ngủ trong trạng thái bình thường nhưng lại cảm giác đau nhức cổ khi thức dậy vào sáng hôm sau.

Một số chấn thương khi chơi thể thao thường không mang đến cơn đau ngay lập tức. Thay vào đó, bạn sẽ cảm nhận tình trạng mỏi cổ sau một vài ngày. Đặc biệt, các biểu hiện đau nhói thường xuất hiện vào lúc sáng sớm vừa ngủ dậy. 

Chuyển động đột ngột trong lúc ngủ

Những chuyển động đột ngột trong khi ngủ như ngồi dậy bất ngờ, khua chân khua tay, lăn trở mình… có thể làm căng cơ vùng cổ và trật khớp cổ. Ngoài ra, trạng thái trằn trọc hoặc cố gắng đi vào giấc ngủ cũng thường đem đến hậu quả tương tự.

Thoái hóa đốt sống cổ

Thoái hóa đốt sống cổ xảy ra khi một đốt sống trượt qua qua đốt sống bên dưới, gây đau nhức vùng cổ sau khi ngủ dậy. Nguyên nhân chủ yếu có thể do vết nứt, sự lỏng lẻo của dây chằng hoặc thoái hoá đĩa đệm.

Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ

Theo thời gian, các bao xơ bên ngoài đĩa đệm có nguy cơ sẽ bị nứt hoặc rách, tạo khe hở và bắt đầu đẩy nhân nhầy ở trung tâm ra ngoài. Thoát vị đĩa đệm cột sống cổ gây chèn ép ống sống, rễ thần kinh và màng tủy. Từ đó, người bệnh thường có cảm giác đau cổ khi thức dậy, cơn đau có thể lan dần xuống cánh tay, bàn tay, vai gáy với triệu chứng tê mỏi khó chịu.

Thoát vị đĩa đệm có thể gây ra đau nhức cổ và tê cứng vai gáy
Thoát vị đĩa đệm có thể gây ra đau nhức cổ và tê cứng vai gáy

Tình trạng này nếu không được điều trị kịp thời về lâu dài có nguy cơ dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm, điển hình là thiếu máu não, liệt nửa người, liệt tay chân…

Căng thẳng

Căng thẳng, stress kéo dài có thể gây đau nhức cổ khi ngủ dậy. Khi cơ thể căng thẳng, các cơ và mô trong vùng cổ sẽ bị co rút và căng cứng, dẫn đến đau nhức và khó chịu.

Để giảm thiểu căng thẳng, bạn nên thực hiện các bài tập thư giãn như yoga, tập thở và massage cổ. Ngoài ra, hãy cố gắng giảm bớt công việc và áp lực trong cuộc sống để giữ cho cơ thể được thư giãn và nghỉ ngơi đầy đủ.

Lười vận động

Ít vận động, ngồi nhiều, ít tập thể dục có thể khiến cơ cổ trở nên yếu và căng cứng, dễ bị đau nhức khi ngủ dậy. Khi không vận động đủ, các cơ và mô trong vùng cổ sẽ không được duy trì và phát triển, dẫn đến đau nhức và khó chịu.

Để giảm thiểu tác động của lười vận động, bạn nên tập thể dục thường xuyên, đặc biệt là các bài tập giúp tăng cường cơ cổ và cột sống. Ngoài ra, hãy cố gắng di chuyển và thay đổi tư thế ngồi thường xuyên để giữ cho cơ thể luôn được vận động và không bị căng thẳng.

Yếu cơ cổ

Cơ cổ yếu có thể không đủ sức nâng đỡ đầu và cổ khi ngủ, dẫn đến đau nhức cổ khi ngủ dậy. Khi cơ cổ yếu, áp lực sẽ tập trung vào các mô và cơ khác trong vùng cổ, gây ra đau nhức và khó chịu.

Để tăng cường cơ cổ, bạn nên thực hiện các bài tập tăng cường cơ cổ như xoay đầu, nghiêng cổ và kéo cổ. Ngoài ra, hãy cố gắng duy trì tư thế đứng và ngồi đúng để giữ cho cơ cổ được sử dụng và phát triển đầy đủ.

>>> Xem thêm: ĐAU CỔ TAY: NGUYÊN NHÂN, TRIỆU CHỨNG VÀ ĐIỀU TRỊ

5 cách điều trị chứng đau nhức cổ vai gáy sau khi ngủ dậy

Tuỳ vào từng tình trạng và mức độ cơn đau, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị đau cổ phù hợp. 

Nghỉ ngơi

Một cách đơn giản để làm giảm cơn đau cổ vai gáy khi ngủ dậy là nghỉ ngơi. Việc thư giãn từ 1 – 3 ngày và tránh hoàn toàn các công việc vất vả, tập thể dục chịu sức nặng (chạy bộ, đi bộ đường dài, chơi quần vợt…) sẽ đem đến hiệu quả cải thiện tích cực.

Massage vùng cổ

Các động tác massage sẽ tác động trực tiếp lên cơ và mô vùng cổ, giúp quá trình lưu thông máu diễn ra thuận lợi. Do đó, đây cũng là cách điều trị hiệu quả thường được bác sĩ chỉ định thực hiện song song với một số phương pháp khác.

Massage cổ là phương pháp hữu ích để giảm đau nhức cổ sau khi thức dậy vào buổi sáng
Massage cổ là phương pháp hữu ích để giảm đau nhức cổ sau khi thức dậy vào buổi sáng

Thực hiện một số bài tập

Tình trạng đau cổ khi ngủ dậy có thể được cải thiện hiệu quả nhờ vào một số bài tập trị đau cổ, kéo giãn nhẹ nhàng. Những động tác này sẽ tác động trực tiếp lên cơ, từ đó làm giảm hiện tượng căng thẳng một cách đáng kể. Tuy nhiên, trong quá trình luyện tập, nếu người bệnh nhận thấy triệu chứng không thuyên giảm hay có dấu hiệu tiến triển trầm trọng hơn thì nên dừng lại. 

Thực hiện bài tập cổ sau có thể giúp cải thiện tình trạng đau cổ sau khi thức dậy, cách thực hiện như sau:

  • Nghiêng đầu để tai chạm vào vùng vai: Chọn tư thế đứng hoặc ngồi thẳng, sau đó nghiêng đầu sang một bên sao cho tai chạm vào vai. Giữ tư thế này trong khoảng 10 giây, sau đó đưa cổ trở về vị trí ban đầu trước khi chuyển sang bên còn lại. Thực hiện 10 lần cho mỗi bên.
  • Ngửa cổ và gập cổ: Ngửa cổ và nhìn lên trần nhà, cố gắng nhìn càng xa càng tốt. Giữ tư thế này trong một thời gian ngắn sau đó đưa cổ về vị trí ban đầu. Tiếp theo, gập cổ và nhìn xuống sàn nhà. Thực hiện 10 lần cho mỗi lần nhìn lên và xuống để giúp giãn cơ cổ và cải thiện linh hoạt.
  • Đẩy cằm: Đặt tay phải ở cằm và đẩy nhẹ nhàng cằm sang bên phải, giữ tư thế này trong khoảng 10 giây. Sau đó, quay cổ về vị trí ban đầu và lặp lại động tác với bên trái. Bài tập này giúp giãn và làm dịu cơ cổ.
  • Phác thảo bảng chữ cái từ A – Z bằng cằm: Sử dụng cằm như một con trỏ chuột, nhẹ nhàng phác thảo các chữ cái từ A đến Z trên không trung. Điều này giúp tạo ra sự linh hoạt cho cổ và tăng cường sự điều chỉnh cơ.

Chườm nóng lạnh

Thực hiện chườm nóng lạnh vài lần trong ngày, mỗi lần không quá 20 phút là phương pháp đơn giản và hữu ích để giảm triệu chứng đau nhức cổ sau khi thức dậy.

Ngoài ra, người bệnh cũng có thể xen kẽ liệu pháp chườm nóng và lạnh. Sức nóng sẽ đem đến tác dụng giảm căng cơ, đau nhức cổ. 

Ngoài ra, bạn có thể thực hiện chườm lạnh bằng cách sử dụng túi đá hoặc túi gel lạnh chườm lên vùng cổ bị đau trong khoảng 20 phút. Cách này giúp giảm viêm và sưng ở vùng cổ, từ đó làm dịu triệu chứng đau mỏi.

Sau khi đã chườm lạnh trong vài ngày mà triệu chứng đau nhức cổ vẫn còn, bạn có thể chuyển sang chườm nóng. Hãy sử dụng túi đệm nóng hoặc bình nước nóng ở nhiệt độ vừa phải đặt lên vùng cổ bị đau trong khoảng 20 phút. Cách này giúp tăng lưu thông máu, làm giãn cơ và giảm căng cứng, đau nhức cổ.

Biện pháp phòng ngừa chứng đau nhức cổ sau khi ngủ dậy

Chúng ta hoàn toàn có thể chủ động phòng ngừa chứng đau nhức cổ sau khi ngủ dậy ngay từ ban đầu thông qua các biện pháp đơn giản sau: 

  • Duy trì tư thế ngủ nằm ngửa hoặc nằm nghiêng thay cho nằm sấp.
  • Khi ngủ ở tư thế nằm nghiêng, hãy đặt một chiếc gối giữa hai chân để giữ cho cổ và cột sống luôn thẳng hàng.
  • Ưu tiên sử dụng gối lông vũ, gối làm bằng mút hoạt tính khi ngủ và thay định kỳ 1 – 2 năm/lần.
  • Tránh sử dụng gối quá cứng hoặc quá mềm vì dễ khiến cơ cổ bị uốn cong.
  • Sử dụng đệm có độ cứng vừa phải để nâng đỡ lưng và cổ.
  • Duy trì tư thế đúng khi đi, đứng, ngồi, làm việc, dùng điện thoại, máy tính.
  • Tránh khom vai và cúi cổ quá xa về phía trước.
  • Tập thể dục thường xuyên để tăng cường cơ bắp, bao gồm cả cơ cổ, từ đó giúp cải thiện tư thế, giảm căng thẳng và ngăn chặn hiện tượng cứng cơ.

Cảnh báo 5 biến chứng đau thần kinh tọa nguy hiểm thường gặp nhất

dau than kinh toa 1

Đau thần kinh tọa là tình trạng thoát vị đĩa đệm gây chèn ép các rễ thần kinh tương ứng do viêm nhiễm, u thần kinh xâm lấn chèn ép thần kinh tọa. Đau thần kinh tọa luôn tạo ra các cơn đau dữ dội ảnh hưởng đến đời sống sinh hoạt của người bệnh. Mọi người cần hiểu rõ về bệnh để phát hiện và điều trị kịp thời, hạn chế tối đa những biến chứng nguy hiểm mà đau thần kinh tọa có thể gây ra. 

Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu chi tiết về những biến chứng khó lường của đau thần kinh tọa trong bài viết dưới đây nhé.

Tổng quan bệnh đau thần kinh tọa

Đau thần kinh tọa là 1 dạng đau thần kinh hông to, đặc trưng bởi những cơn đau dây thần kinh dọc theo đường kinh tọa từ cột sống thắt lưng tới mặt ngoài của đùi, mặt trước ở ngoài cẳng chân, mắt cá chân và xuống đến tận các ngón chân.

Đau thần kinh tọa có thể gặp ở cả nam và nữ trong độ tuổi lao động từ 30 – 50 tuổi, tuy nhiên, tỷ lệ nam cao hơn nữ. Nguyên nhân chủ yếu là do rễ dây thần kinh tọa bị chèn ép, máu không lưu thông tạo ra các cơn đau và biến chứng về sau.

Bệnh đau thần kinh tọa thường xảy ra khi người bệnh bị thoát vị đĩa đệm, dây thần bị chèn ép ở xương cột sống, hẹp cột sống. Từ đó, khu vực thần kinh bị chèn ép bị viêm, đau và gây tê bì ở chân tay.

Nguyên nhân gây đau thần kinh tọa

Đau thần kinh tọa chắc chắn sẽ hành hạ bạn không ngừng, làm gián đoạn cuộc sống của bạn theo nhiều cách. Để giải quyết tình trạng này, điều quan trọng là phải hiểu được hàng loạt yếu tố có thể gây ra chứng đau thần kinh tọa.

Thoát vị đĩa đệm

Thủ phạm phổ biến nhất gây đau thần kinh tọa là thoát vị đĩa đệm. Những đĩa đệm này hoạt động như một tấm đệm giữa các đốt sống trong cột sống của bạn. Theo thời gian, áp lực từ đốt sống có thể khiến phần bên trong giống như gel của đĩa đệm thấm qua thành ngoài yếu đi, dẫn đến thoát vị. Sau đó, phần nhô ra này sẽ tạo áp lực trực tiếp lên dây thần kinh tọa nhạy cảm, gây ra cơn đau dữ dội.

Thoát vị đĩa đệm là một trong những nguyên nhân dẫn đến đau thần kinh tọa
Thoát vị đĩa đệm là một trong những nguyên nhân dẫn đến đau thần kinh tọa

Khi chúng ta già đi, các đĩa đệm cột sống của chúng ta bị hao mòn tự nhiên. Quá trình này có thể dẫn đến việc các đĩa đệm này dần dần bị rút ngắn lại, gây ra sự thu hẹp các đường dẫn truyền thần kinh, được gọi là hẹp ống sống. Ngược lại, việc thu hẹp có thể chèn ép rễ dây thần kinh tọa, gây ra cơn đau quen thuộc liên quan đến đau thần kinh tọa.

>>> Xem thêm:

Trượt đốt sống

Khi một đốt sống trượt khỏi vị trí thẳng hàng với đốt sống phía trên nó, nó có thể thu hẹp không gian mà dây thần kinh thoát ra. Sự sai lệch này là nguyên nhân chính gây chèn ép dây thần kinh tọa.

Chấn thương cột sống thắt lưng hoặc dây thần kinh hông

Chấn thương cột sống thắt lưng hoặc dây thần kinh tọa có thể dẫn đến đau thần kinh tọa. Tai nạn, té ngã hoặc các chấn thương thể chất khác có thể là chất xúc tác gây ra sự khó chịu này.

Khối u ở cột sống thắt lưng

Mặc dù tương đối hiếm nhưng các khối u hình thành ở cột sống thắt lưng có thể gây áp lực lên dây thần kinh tọa, gây đau lan xuống chân. Chẩn đoán và can thiệp sớm là rất quan trọng trong những trường hợp như vậy.

Viêm xương khớp

Thời gian trôi qua có thể dẫn đến sự hình thành các gai xương ở cột sống. Những phần phát triển lởm chởm này có thể chèn ép các dây thần kinh ở lưng dưới, góp phần gây đau thần kinh tọa, đặc biệt ở người lớn tuổi.

Hội chứng cơ hình lê

Một cơ nhỏ nhưng có ảnh hưởng sâu bên trong mông – cơ hình lê, có thể thắt chặt hoặc co thắt, dẫn đến áp lực và kích thích dây thần kinh tọa. Hội chứng này ít được biết đến hơn nhưng góp phần đáng kể gây ra chứng đau thần kinh tọa.

Hội chứng chùm đuôi ngựa

Đây là một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến bó dây thần kinh ở cuối tủy sống, được gọi là đuôi ngựa. Nó có thể dẫn đến đau chân lan tỏa, tê quanh hậu môn và thậm chí mất kiểm soát ruột và bàng quang.

Hội chứng đuôi ngựa là tình trạng rễ của đám rối thần kinh đuôi ngựa bị chèn ép, ảnh hưởng tới hai chân, bàng quang, trực tràng
Hội chứng đuôi ngựa là tình trạng rễ của đám rối thần kinh đuôi ngựa bị chèn ép, ảnh hưởng tới hai chân, bàng quang, trực tràng

Biến chứng khó lường của đau thần kinh tọa

Đau thần kinh tọa có thể biến chứng thành mãn tính, kéo dài hơn 4 – 6 tuần, gây ra nhiều cơn đau nguy hiểm. Trong đó các triệu chứng như tê và yếu ở chân hoặc đầu gối là những dấu hiệu báo động đỏ, báo hiệu tổn thương rễ thần kinh nghiêm trọng mà nếu không được điều trị sớm có thể trở thành ảnh hưởng vĩnh viễn trong cuộc sống.

Dưới đây là các biến chứng đau thần kinh tọa điển hình bạn nên biết:

Biến dạng xương và cột sống

Cứng cột sống: Biến chứng đầu tiên dễ thấy nhất của đau thần kinh tọa là cứng cột sống. Cột sống bị đau, cứng cơ khi người bệnh cử động, cơn đau đớn sẽ khiến người bệnh hạn chế hoạt động hơn. Từ đó, tình trạng cứng cột sống ngày càng nghiêm trọng hơn nếu không điều trị. 

Một biến chứng nguy hiểm khác của đau thần kinh tọa bạn cần phải lưu tâm là biến dạng xương. Biến chứng này xuất hiện khi nhân nhầy chèn ép lên gốc rễ thần kinh và các cơ quan xung quanh khiến cho cột sống bị cong vẹo biến dạng, lúc này người bệnh sẽ phải chịu những cơn đau nhức nặng hơn cả về cường độ lẫn tần suất, kèm theo sốt, buồn nôn và chán ăn. Cơn đau dai dẳng và dữ dội, đặc biệt là vào ban đêm hoặc trong thời gian nghỉ ngơi ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

Khi dây thần kinh tọa bị đau, máu sẽ không thể dễ dàng lưu thông khiến người bệnh mắc chứng co cứng cơ cột sống
Khi dây thần kinh tọa bị đau, máu sẽ không thể dễ dàng lưu thông khiến người bệnh mắc chứng co cứng cơ cột sống

Những triệu chứng này có thể đóng vai trò là tín hiệu cảnh báo về các tình trạng bệnh lý tiềm ẩn như nhiễm trùng hoặc khối u cột sống. Khi những dấu hiệu đáng lo ngại như vậy xuất hiện, bạn bắt buộc phải nhanh chóng liên hệ với bác sĩ chuyên khoa để được kiểm tra kỹ lưỡng và xây dựng kế hoạch điều trị hợp lý.

Teo cơ vận động

Cơn đau dữ dội của bệnh đau thần kinh tọa kéo dài từ lưng xuống chân, có thể cản trở khả năng vận động tự nhiên của cơ thể. Do đó, người bệnh thường hạn chế vận động để giảm đau, vô tình làm tăng nguy cơ teo cơ ở chân.

Về lâu dài, các dây thần kinh tọa bị tổn thương và mất chức năng dần, dẫn đến biến chứng teo cơ và mất dần chức năng ở chân.

Rối loạn thần kinh thực vật

Một trong những biến chứng đáng lo ngại nhất của đau thần kinh tọa là tổn thương dây thần kinh.

Trong một số trường hợp, những triệu chứng này có thể xảy ra ở phần dưới đầu gối và không bao trùm toàn bộ chi. Mặc dù can thiệp phẫu thuật không phải lúc nào cũng cần thiết nhưng việc điều trị ngay lập tức là rất quan trọng. Các bác sĩ thường kê đơn kiểm soát cơn đau bằng thuốc, sau đó là các lựa chọn như tiêm steroid ngoài màng cứng hoặc cắt bỏ tần số vô tuyến nếu vẫn khó cải thiện. Nếu không giải quyết kịp thời vấn đề này có thể dẫn đến tổn thương thần kinh vĩnh viễn và không thể phục hồi.

Rối loạn thần kinh thực vật là biến chứng nặng nhất khi mắc bệnh đau thần kinh tọa. Tình trạng này diễn ra khiến cho người bệnh thường xuyên rơi vào tình trạng phản xạ kém, mất kiểm soát hoạt động tứ chi tạo nên những cơn đau dữ dội kéo dài. Tình trạng chèn ép thần kinh kéo dài sẽ khiến cho người bệnh mất dần cảm giác cũng như không thể tự điều khiển chức năng vận động của mình. 

Bại liệt chi dưới

Các dấu hiệu ban đầu của đau thần kinh tọa thường ảnh hưởng đến một hoặc cả hai chân và có thể bao gồm các triệu chứng như yếu chân, cảm giác ngứa ran bất thường ở chân và tăng độ nhạy cảm với cơn đau.

Cuối cùng, khi không điều trị bệnh kịp thời, người bệnh bị cứng cột sống, teo cơ và dẫn đến việc bị bại liệt 1 phần hoặc hoàn toàn chi dưới. Đây là biến chứng nguy hiểm nhất của đau thần kinh tọa mà nhiều người bệnh lo sợ vì khi đó, việc sử dụng thuốc điều trị hay vật lý trị liệu đều không đem lại hiệu quả nữa.

Tổn thương thần kinh

Đây là biến chứng đáng lo ngại nhất, cần được điều trị ngay lập tức của chèn ép thần kinh tọa. Theo đó, vị trí chịu ảnh hưởng đầu tiên là một hoặc cả hai chân với những triệu chứng cảnh báo như sau:

  • Tê yếu chân.
  • Xuất hiện ngứa ran bất thường ở chân.
  • Tăng mức độ nhạy cảm với cơn đau một cách bất thường.

Trong một số trường hợp, các triệu chứng có thể chỉ xảy ra phía dưới đầu gối và không liên quan đến toàn bộ chi. Mặc dù tình trạng này không nhất thiết phải can thiệp phẫu thuật nhưng cần áp dụng điều trị ngay lập tức. Theo đó, bác sĩ thường chỉ định kiểm soát cơn đau bằng thuốc điều trị đau thần kinh tọa, sau đó nếu không cải thiện thì sẽ tiến hành thực hiện phương pháp tiêm steroid ngoài màng cứng hoặc đốt sóng cao tần.

Nếu các triệu chứng vẫn không có dấu hiệu cải thiện, thậm chí trở nên nghiêm trọng hơn, phẫu thuật có thể được khuyến nghị. Việc không điều trị kịp thời có thể gây ra tổn thương thần kinh vĩnh viễn, không có khả năng phục hồi.

Tóm lại, đau thần kinh tọa ban đầu chỉ đơn thuần là xuất hiện những cơn đau, tuy nhiên nếu không sớm kiểm soát và điều trị kịp thời, những biến chứng đau thần kinh tọa hiện diện là điều không thể tránh khỏi. Để cuộc sống không bị bệnh tật làm phiền, gây ảnh hưởng ở nhiều mức độ, điều quan trọng là bạn cần trang bị kiến thức để chủ động phòng ngừa, cũng như nắm được phương pháp điều trị hiệu quả để bảo vệ sức khỏe của bạn và ngăn ngừa chứng đau thần kinh tọa gây ra những tổn hại không thể cứu vãn được trong cuộc sống.

10 biến chứng bệnh gout nguy hiểm bạn nên cẩn trọng

gout 1

Bệnh gout là một trong những bệnh Cơ xương khớp thường gặp nhất (chiếm 1/3 lượng bệnh nhân đến khám các vấn đề về Cơ xương khớp). Đến nay, bệnh gout không thể tự khỏi theo thời gian mà chỉ tập trung điều trị triệu chứng, kiểm soát nồng độ acid uric máu.

Bệnh Gout  hay còn được gọi là “bệnh gút”, là một loại bệnh liên quan đến sự tăng cao của axit uric trong cơ thể dẫn đến các triệu chứng đau đớn và sưng tại vị trí bị ảnh hưởng. Đây là một trong những vấn đề về xương khớp phổ biến nhất, chiếm khoảng 1/3 tổng số lượng người bệnh đến khám với các bác sĩ Cơ Xương Khớp.

Bài viết dưới đây TRAULEN sẽ tổng hợp các biến chứng nguy hiểm của bệnh gout để bệnh nhân biết cách phòng tránh cũng như điều trị nếu không may mắc phải.

Tổng quan về bệnh Gout 

Gout là bệnh lý do sự rối loạn chuyển hóa nhân purin. Rối loạn chuyển hoá nhân purin gây tăng cao nồng độ acid uric trong máu khiến thận không thể lọc acid uric từ trong máu.

Khi nồng độ acid uric trong máu được tích tụ qua thời gian trở nên quá cao, những tinh thể urat được hình thành. Những tinh thể này tập trung lại ở khớp và gây viêm, sưng và đau đớn cho bệnh nhân.

Nguyên nhân gout thường liên quan đến sự tạo ra quá nhiều axit uric hoặc khả năng loại bỏ axit uric kém hiệu quả từ cơ thể. Các nguyên nhân có thể kể đến như di truyền, tiêu thụ thức ăn giàu purin, sử dụng đồ uống cồn bừa bãi, béo phì, bệnh thận và sử dụng thuốc. 

Bệnh gout có thể gây khó chịu và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. Tuy nhiên, thông qua chẩn đoán đúng và quản lý hiệu quả, bệnh gout có thể được kiểm soát. Phương pháp điều trị bao gồm các biện pháp thay đổi lối sống, sử dụng thuốc giảm đau và chống viêm,…

Triệu chứng và dấu hiệu nhận biết bệnh Gout 

Triệu chứng bệnh gout thường xảy ra đột ngột và vào ban đêm. Một số triệu chứng và dấu hiệu cấp tính của bệnh gout có thể kể đến như:

  • Đau khớp, sưng đỏ khớp, thường sẽ đau đột ngột, dữ dội. 
  • Đau đột ngột vào ban đêm và tại chỗ khớp viêm biểu hiện là sưng, nóng, đỏ, đau, hạn chế vận động.

Vị trí đau: Khoảng 80 – 90% cơn gout đầu tiên sẽ xảy ra ở một khớp và điển hình là khớp bàn chân và khớp ngón chân cái. Kế tiếp là các khớp khác như: mu bàn chân, cổ chân, gót chân, gối, cổ tay, ngón tay, khuỷu tay…

Đau thường xuất hiện đột ngột hoặc sau bữa ăn nhiều protid, gắng sức, căng thẳng, nhiễm lạnh, chấn thương… đặc biệt là sau khi uống rượu bia.

Tình trạng đau thường xảy ra trong 24 – 48 giờ và kéo dài từ 3-10 ngày rồi tự khỏi

Càng về sau đợt viêm cấp càng kéo dài, không tự khỏi, biểu hiện ở nhiều khớp, đối xứng và để lại các di chứng cứng khớp, teo cơ, hạn chế vận động…

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh Gout

Hạt Tophi

Hạt Tophi là biến chứng hay gặp của bệnh nhân bị bệnh gout. Hạt tophi thường được biểu hiện trông giống những khối u nhỏ, phồng phát triển trên các khớp ngay dưới da. Mặc dù phát triển bên dưới lớp da nhưng các hạt tophi vẫn có thể dễ nhận thấy được.

Hạt tophi có lúc  ở tình trạng viêm cấp làm da nóng, đỏ. Theo thời gian, có thể to dần và vỡ chảy ra chất nhão và trắng như phấn, hoặc rỉ dịch vàng. Vết lở loét da do hạt tophi vỡ ất lâu liền, gây nhiễm trùng mạn tính. Nguyên nhân nhiễm trùng do hạt tophi ở những vị trí tỳ đè dễ cọ xát như bàn chân, bàn tay, khuỷu. Hoặc bệnh nhân tự chọc vào hạt tophi của mình. Dẫn đến loét và dò, vỡ và chảy dịch. Đây là con đường cho vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng hạt tô phi.

Biến chứng thận

Bệnh gout không chỉ gây tổn thương ở các khớp xương mà còn tác động đến nhiều cơ quan khác của cơ thể. Một trong những cơ quan chịu biến chứng nặng nề của gout chính là thận. Theo thống kê, khoảng 20% bệnh nhân gout có tổn thương thận

Bệnh gout gây tổn thương thận chủ yếu qua 2 cơ chế; cơ chế trực tiếp gây bệnh là do lắng đọng tinh thể muối urat trực tiếp gây tổn thương đến cầu thận, ống thận gây tình trạng viêm, lâu ngày dẫn đến tình trạng giảm chức năng thận; cơ chế gián tiếp là do quá trình hình thành sỏi thận từ tinh thể muối urat gây tình trạng tắc nghẽn, viêm đường tiết niệu, ứ nước, gây giảm chức năng thận.

Bệnh Gout mãn tính có thể gây lắng đọng muối urat trong thận gây ra bệnh sỏi thận, thận ứ nước, ứ mủ dẫn đến suy thận, tăng huyết áp
Bệnh Gout mãn tính có thể gây lắng đọng muối urat trong thận gây ra bệnh sỏi thận, thận ứ nước, ứ mủ dẫn đến suy thận, tăng huyết áp

Thực tế cho thấy, bệnh thận mạn tính là biến chứng thường gặp và nguy hiểm trên những người bị gout mạn tính. Bệnh thận mạn tính làm suy giảm chức năng lọc cầu thận dẫn tới giảm độ lọc của acid uric. Nồng độ acid uric trong máu tăng cao tích tụ lại làm trầm trọng thêm bệnh lý thận. Tạo nên một vòng xoắn bệnh lý nặng nề liên quan chặt chẽ với nhau.

Mức độ suy thận càng nặng, như trong giai đoạn cuối có thể đòi hỏi phải chạy thận nhân tạo lọc máu. Do đó làm tăng nguy cơ các biến chứng nguy hiểm khác cho cơ thể, trong đó có tử vong.

Sỏi uric

Nếu bệnh Gout không được điều trị đúng cách, những tinh thể urat lắng đọng rải rác ở tổ chức kẽ thận, bể thận, niệu quản. Lâu ngày hình thành sỏi uric, sỏi có thể nằm ở vị trí như trong đài bể thận. Hoặc gặp sỏi niệu quản, sỏi bàng quang, sỏi niệu đạo.

Sỏi uric gây tắc nghẽn đài bể thận, ứ nước ứ mủ ở thận. Ngoài ra có thể dẫn tới tình trạng nhiễm trùng đường tiết niệu, tiểu máu do sự cọ sát của sỏi. Đôi khi bệnh nhân gặp cơn đau quặn thận dữ dội do sỏi di chuyển gây ra.

 
Các tinh thể acid uric lắng đọng trong bệnh Gout
Các tinh thể acid uric lắng đọng trong bệnh Gout

Gãy xương

Biến chứng bệnh gout cũng bao gồm gãy xương. Cụ thể, gout làm tăng nguy cơ gãy xương do tính chất của xương bị tác động xấu từ viêm, sưng do acid uric kết tủa. Việc phát triển hạt tophi cũng là một trong số các nguyên nhân gây tổn thương đến xương, làm xói mòn xương. Tình trạng kéo dài sẽ khiến cho xương yếu đi, người bệnh mắc phải loãng xương hoặc có nguy cơ loãng xương cao, dẫn đến dễ gãy xương.

Sỏi thận

Nồng độ acid uric dư thừa bên trong cơ thể và cứ 10 người bệnh gout sẽ có 2 người bị sỏi thận. Thận là cơ quan lọc chất thải trong máu, acid uric cũng sẽ được lọc ở thận. Việc dư thừa acid uric trong thời gian dài sẽ dẫn sự kết tủa muối urat. Từ đó, tạo ra sỏi acid uric trong thận.

Tổn thương và biến dạng khớp

Biến chứng tổn thương và biến dạng khớp thường xảy ra ở người bị gút mạn tính, tình trạng sưng tấy tại khớp viêm xảy ra thường xuyên.

Viêm khớp gout mạn tính có thể dẫn đến tình trạng tổn thương khớp vĩnh viễn, từ đó gây biến dạng và cứng khớp. Việc này sẽ ảnh hưởng rất lớn để vận động của người bệnh lâu dài. Với những trường hợp xấu nhất, bác sĩ sẽ chỉ định phẫu thuật để khắc phục biến dạng khớp.

Các vấn đề về mắt

Tỷ lệ người bị gout gặp biến chứng về mắt không cao, có thể nói đây là một biến chứng hiếm gặp của bệnh gout. Dù vậy, cần lưu ý rằng tinh thể aicd uric có thể ảnh hưởng đến thị giác, bằng việc tác động xấu lên mí mắt, giác mạc và mống mắt.

Bệnh tim mạch

Các bệnh tim mạch là một cảnh báo lớn đối với người bệnh gút. Dù gout không trực tiếp gây ra bệnh lý tim mạch nhưng nghiên cứu cho thấy loại viêm khớp này làm nguy cơ đau tim và đột quỵ ở người tăng cao gấp 2 lần so với bình thường.

Nguyên nhân của biến chứng này là do acid uric khiến tích tụ các tinh thể urat, hình thành các cục máu đông. Và đây chính là nguyên nhân trực tiếp làm gia tăng rủi ro đau tim và đột quỵ ở người.

Biến chứng bệnh gout liên quan đến tim mạch rất nguy hiểm vì người bệnh sẽ có nguy cơ tử vong do suy tim, tỷ lệ gấp 2 lần so với người chưa từng bị bệnh gout.

Vấn đề với giấc ngủ

Có rất nhiều người bệnh gout gặp vấn đề với giấc ngủ, đó là bởi vì cơn đau gout thường xảy ra vào buổi đêm, cường độ cơn đau gây khó chịu và đôi lúc đánh thức người bệnh.

Trong trường hợp cơn đau kéo dài dai dẳng, liên tục khiến người bệnh thức giấc do đau và không thể ngủ lại được sẽ làm sức khỏe sụt giảm nghiêm trọng. Ngoài ra, biến chứng còn khiến người bệnh mệt mỏi, căng thẳng, dễ dàng mắc phải hàng loạt những vấn đề sức khỏe do mất ngủ.

Vấn đề về sức khỏe tâm thần

Vấn đề về sức khỏe tâm thần của người bệnh gout đa phần đến từ ảnh hưởng từ sự lo lắng tình trạng bệnh mỗi ngày, các cơn đau mỗi ngày, sự rối loạn giấc ngủ thường gặp, sự bất tiện từ việc hạn chế vận động trong các hoạt động thường ngày. Những điều này khiến người bệnh không chỉ suy nhược sức khỏe thể chất mà còn suy giảm sức khỏe tâm thần nghiêm trọng. Đây là tiền đề của các bệnh lý như rối loạn lo âu, trầm cảm,…

Người bị đau thần kinh tọa có nên đi bộ, chạy bộ không?

dau than kinh toa

Đau thần kinh tọa là bệnh lý gặp ở mọi lứa tuổi, gây các triệu chứng đau đớn, khó chịu cho bệnh nhân. Để điều trị bệnh hiệu quả, người bệnh có thể sử dụng thuốc, thay đổi thói quen sinh hoạt, kết hợp với việc đi bộ, tập thể dục vừa sức.

Bệnh nhân đau thần kinh tọa có nên đi bộ và tập thể dục hay không đang là vấn đề được nhiều người quan tâm. Thực tế, mặc dù hoạt động thể dục thể thao có thể góp phần thuyên giảm cơn đau nhưng để đạt được lợi ích từ các bài tập này, người bệnh vẫn cần lưu ý luyện tập phù hợp và điều độ.

Hãy cùng Traulen tìm kiếm qua bài viết sau nhé.

Bệnh đau thần kinh tọa là gì?

Dây thần kinh tọa là dây thần kinh chạy dọc từ thắt lưng xuống chân, có chức năng điều khiển cảm giác và chi phối động tác của chân, giúp chân có thể thực hiện các hoạt động như đi lại, đứng lên – ngồi xuống. Đau thần kinh tọa là bệnh lý xuất hiện ở vùng hông, đùi, đặc trưng bởi tình trạng đau dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa dọc theo mặt sau của chân tới bàn chân. 

Tình trạng dây thần kinh tọa bị chèn ép sẽ kéo theo nhiều cơn đau dai dẳng và nghiêm trọng, ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng cuộc sống của người bệnh. 

Nguyên nhân gây ra các cơn đau dây thần kinh tọa

Dây thần kinh tọa có thể bị chèn ép và gây đau do các bệnh lý như thoát vị đĩa đệm, hẹp cột sống, khối u cột sống, hội chứng cơ hình lê, viêm khớp, thoái hóa khớp, chấn thương hoặc nhiễm trùng,… 

Cơn đau xuất hiện dọc theo dây thần kinh, khởi phát từ lưng dưới qua hông, chạy xuống phía sau của một chân là triệu chứng bệnh điển hình. Nếu không điều trị kịp thời, về lâu dài, người bệnh có thể bị thay đổi dáng đi, tổn thương rễ thần kinh làm giảm khả năng tiết mồ hôi, mất cảm giác chi dưới hoặc mất kiểm soát đại, tiểu tiện…

Các triệu chứng khác gồm nóng, rát, tê cứng hoặc mỏi, yếu vùng thắt lưng xuống mông, đi xuống mặt sau cẳng chân; triệu chứng nặng hơn khi ngồi lâu, đi lại, cúi người,… 

Mối quan hệ giữa việc đi bộ, chạy bộ và bệnh đau thần kinh tọa

Tình trạng tê bì, cứng khớp, cùng cơn đau nhức khó tả do dây thần kinh tọa bị chèn ép có thể được cải thiện bằng cách đi bộ. Theo đó, khi người bệnh đi bộ, chân và thắt lưng sẽ được tác động một lực vừa phải, làm cho các nhóm cơ và khớp tại khu vực này giãn ra, giảm áp lực đè lên dây thần kinh tọa, thúc đẩy lưu thông máu tốt hơn. 

Thường xuyên đi bộ còn góp phần nuôi dưỡng sụn khớp khỏe mạnh, tăng độ linh hoạt và sức bền của xương khớp, giúp xương khớp chắc khỏe hơn và cải thiện khả năng vận động. Tăng cường độ đàn hồi của cột sống, các khớp xương cũng là một trong những lợi ích tuyệt vời mà việc đi bộ mang lại cho người bệnh đau thần kinh tọa.

Mặt khác, thói quen thường xuyên đi bộ còn góp phần nuôi dưỡng sụn khớp khỏe mạnh, đồng thời nâng cao độ bền cũng như độ linh hoạt của xương khớp; nâng cao khả năng đàn hồi của cột sống; cải thiện khả năng vận động, di chuyển; thúc đẩy quá trình giải phóng endorphin có khả năng giảm đau và chống viêm.

Trong khi đó, chạy bộ có tác dụng tăng cường cơ bắp ở chân, lưng và bụng giúp các nhóm cơ bắp này khỏe mạnh hơn, giảm bớt cơn đau do đau thần kinh tọa gây ra. Ngoài ra, vận động còn thúc đẩy giải phóng endorphin, làm giảm đau và chống viêm hiệu quả; kiểm soát cân nặng từ đó giảm áp lực lên đĩa đệm, cột sống và tủy sống.

Người bệnh đau thần kinh tọa không nên luyện tập với cường độ quá nhanh và mạng, điều này sẽ khiến bạn gặp những rủi ro khi tập luyện
Người bệnh đau thần kinh tọa không nên luyện tập với cường độ quá nhanh và mạng, điều này sẽ khiến bạn gặp những rủi ro khi tập luyện

Ngoài ta, các lợi ích tuyệt vời khác của việc chạy bộ trong điều trị đau thần kinh tọa như:

  • Chạy bộ giúp người bệnh cải thiện tình trạng đau nhức, tê bì và cứng khớp. Trong khi đó, nếu lười vận động, không chịu chạy bộ hoặc tập thể dục thì bệnh sẽ ngày càng nặng hơn, thậm chí có thể dẫn tới bại liệt phần thân dưới;
  • Chạy bộ hằng ngày giúp các bó cơ và các khớp xương được thư giãn, giải tỏa căng thẳng, ngăn chặn được sự chèn ép của dây thần kinh và giúp quá trình lưu thông máu của bệnh nhân đau thần kinh tọa diễn ra trơn tru hơn;
  • Chạy bộ giúp nuôi dưỡng phần sụn khớp, tăng độ linh hoạt và nâng cao sức bền của xương khớp, giúp xương khớp chắc khỏe hơn. Nhờ vậy, khi bước vào tuổi trung niên, người bệnh đau thần kinh tọa sẽ giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp gối hoặc viêm nhiễm khớp gối;
  • Tác dụng khác: Tăng cường độ đàn hồi của cột sống; nâng cao sự đàn hồi của các khớp xương; cải thiện khả năng vận động; kiểm soát cân nặng từ đó giảm áp lực lên đĩa đệm, cột sống và tủy sống.

Đau thần kinh tọa có nên chạy bộ, đi bộ?

Bệnh nhân đau thần kinh tọa hoặc mắc các bệnh xương khớp nói chung nên tập thể dục vừa sức để giúp xương khớp dẻo dai hơn, nâng cao sức đề kháng cho cơ thể và cải thiện tình trạng bệnh hiệu quả. Hơn nữa, việc thường xuyên tập thể dục với các bộ môn thể thao nhẹ nhàng như đi bộ, đạp xe, bơi lội,… còn giúp thư giãn dây chằng cột sống lưng, giảm thiểu tình trạng co cứng cơ và khớp.

Tập thể dục nhẹ nhàng, cường độ vừa phải có thể giúp giảm đau hiệu quả. Người bệnh nên duy trì thói quen vận động và đi bộ, chạy bộ thường xuyên để cải thiện sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ điều trị đau thần kinh tọa.

Theo các chuyên gia y tế, bệnh nhân đau thần kinh tọa vẫn nên duy trì thói quen vận động và đi bộ thường xuyên để cải thiện sức khỏe, hỗ trợ điều trị bệnh.

Lưu ý cho bệnh nhân đau thần kinh tọa khi đi bộ, chạy bộ

  • Lựa chọn bài tập: Ở bệnh nhân đau thần kinh tọa, cơn đau sẽ khởi phát khi cơ xương và rễ thần kinh bị chèn ép. Trong khi đó, khả năng chịu áp lực của cột sống, đặc biệt là vùng lưng bị suy giảm nên việc vận động sẽ trở nên khó khăn hơn so với người bình thường. Vì vậy, lựa chọn bài tập phù hợp với sức khỏe là vấn đề mà bệnh nhân cần lưu ý. Người bệnh nên trao đổi với bác sĩ để lựa chọn bài tập, lên kế hoạch luyện tập phù hợp. Các bài tập chuyên biệt dành cho người bệnh, nhẹ nhàng, dùng ít lực phần lưng là lựa chọn thích hợp;
  • Cường độ tập luyện: Việc luyện tập với cường độ phù hợp sẽ mang lại kết quả khả quan, giảm chấn thương cho bệnh nhân đau thần kinh tọa. Trước khi bắt đầu bài tập, bệnh nhân nên dành 10 phút để khởi động, làm nóng cơ thể, tập với cường độ nhẹ lúc bắt đầu để cơ thể làm quen rồi từ từ tăng dần cường độ lên phù hợp với sức chịu đựng của mình. Người bệnh chú ý không luyện tập với cường độ quá nhanh và mạnh vì có thể gây ra những chấn thương không mong muốn;
  • Thời gian tập luyện: Bệnh nhân chỉ nên dành 20 – 30 phút mỗi ngày để tập luyện thể dục. Thời điểm tập luyện nhất là vào buổi sáng ở những nơi có địa hình bằng phẳng, không khí thoáng đãng, trong lành. Khi tập nên kết hợp hít thở nhịp nhàng để tránh mất sức, mang lại kết quả cao nhất.

Trong một số trường hợp, đi bộ sai cách có nguy cơ khiến các triệu chứng đau thần kinh tọa trở nên tệ hơn. Để phòng ngừa tình trạng này, bạn nên chú ý một số yếu tố như sau khi đi bộ nhé:

  • Không bước quá dài: sải chân dài có nguy cơ đè nén lên đĩa đệm thắt lưng, từ đó kích thích đến dây thần kinh tọa và gây đau.
  • Cân nhắc thời gian đi bộ: người bị đau thần kinh tọa nên đi bộ khoảng 20 – 30 phút mỗi ngày. Việc kéo dài thời gian đi bộ có thể gây phản tác dụng do hoạt động quá mức.
  • Điều chỉnh cường độ tập luyện phù hợp: tốc độ đi vừa phải và duy trì tâm trạng thoải mái. Đồng thời, người bệnh không nên gắng sức vận động.

Ngoài ra, đối với những hoạt động tập luyện thể dục thể thao khác như chơi cầu lông, chạy bền, tập yoga… người bệnh nên tham khảo ý kiến của bác sĩ về chương trình, cường độ luyện tập cũng như các bài tập phù hợp với tình trạng sức khỏe hiện tại trước khi bắt đầu.

Thói quen đi bộ mỗi ngày không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe mà còn có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh đau thần kinh tọa
Thói quen đi bộ mỗi ngày không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe mà còn có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh đau thần kinh tọa

Tuy nhiên, bệnh nhân đau thần kinh tọa cần chú ý tới việc lựa chọn bài tập hợp lý, cường độ luyện tập vừa phải và thời gian đi bộ phù hợp. Cụ thể:

  • Lựa chọn một đôi giày phù hợp: Bệnh nhân đau thần kinh tọa tuyệt đối không được đi chân đất vì việc này có thể làm ảnh hưởng tới bàn chân và các dây thần kinh. Việc sử dụng một đôi giày đi bộ tốt, đúng kích cỡ chân sẽ mang lại hiệu quả cải thiện sức khỏe tốt hơn, tránh nguy cơ chấn thương như trật khớp, bong gân. Đồng thời, bệnh nhân nên chọn trang phục thoải mái, rộng rãi;
  • Tập đúng động tác, đúng bộ môn: Có thể tập đi bộ bằng máy đi bộ tại nhà hoặc đi bộ ngoài công viên. Người bệnh nên tập theo hướng dẫn của huấn luyện viên để đảm bảo hiệu quả bài tập;
  • Có lộ trình luyện tập phù hợp: Người bệnh cần căn cứ vào tình trạng sức khỏe của mình để lựa chọn thời gian luyện tập phù hợp. Nếu thấy các dấu hiệu đau nhức đã được cải thiện, bệnh nhân có thể kéo dài thời gian đi bộ hơn;
  • Ngay từ đầu người bệnh không nên luyện tập quá sức vì việc này có thể tác động nhiều hơn vào dây thần kinh tọa, gây đau nhức hông và chân nghiêm trọng hơn. Người bệnh đau thần kinh tọa chỉ nên đi bộ với quãng đường không quá 1.5km;
  • Thời gian đi bộ: Mỗi ngày người bệnh chỉ nên đi bộ khoảng 20 – 30 phút;
  • Trước khi đi bộ nên khởi động nhẹ nhàng để giãn cơ, tiết các dịch nhầy xung quanh các ổ khớp. Việc này giúp giảm đau và giảm nguy cơ bị chấn thương trong quá trình luyện tập;
  • Người bệnh nên nghỉ ngơi trong quá trình đi bộ nếu cảm thấy đau nhiều;
  • Giữ đều tốc độ đi bộ, thả lỏng cơ thể, không gồng mình khi di chuyển;
  • Kiên trì tập đi bộ, không nên dừng tập khi chưa hoặc mới thấy kết quả.

Một số bài tập phù hợp cho người bệnh đau thần kinh tọa

Sau đây là 3 bài tập giúp giảm đau và hỗ trợ điều trị đau thần kinh tọa hiệu quả. Tuy nhiên, trước khi thực hiện các bài tập này, bệnh nhân vẫn nên tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị:

Bài tập cải thiện vùng thắt lưng

  • Tư thế ban đầu: Người bệnh nằm trên thảm hoặc mặt phẳng, kê một chiếc gối nhỏ dưới đầu. Sau đó, bệnh nhân cong 2 đầu gối lên, giữ cho bàn chân duỗi thẳng, giữ khoảng cách giữa 2 bàn chân bằng với độ rộng của hông. Tiếp đó, người bệnh thả lỏng nửa trên cơ thể, gặp cằm về phía ngực;
  • Thực hiện động tác: Cong đầu gối về phía ngực, dùng 2 tay ôm lấy đầu gối rồi kéo dần lên phía ngực cao nhất có thể, giữ trong khoảng 20 – 30 giây và hít thở sâu. Tiếp theo, đổi chân và thực hiện động tác này liên tục 3 – 5 lần là được;
  • Lưu ý khi tập: Bệnh nhân cần chú ý không để cổ, vai và phần ngực bị gồng quá mức; nên kéo giãn cơ ở mức thoải mái, không nên gắng sức.

Bài tập kéo giãn lưng

  • Tư thế ban đầu: Bệnh nhân nằm sấp trên sàn, tì người lên khuỷu tay, giữ cho xương cột sống được duỗi thoải mái;
  • Thực hiện động tác: Rướn vai đưa ra sau trong khi giữ cổ thẳng, chống 2 bàn tay xuống dưới. Lúc này, người bệnh sẽ cảm nhận được các cơ vùng bụng sẽ căng ra. Khi tập bệnh nhân giữ hơi thở đều, giữ tư thế trong khoảng 10 giây. Bài tập này nên thực hiện liên tục 3 – 5 lần;
  • Lưu ý khi tập: Bệnh nhân cần hông thẳng, không ngửa cổ ra sau và không kéo giãn cơ thể quá mức.
Bệnh nhân đau thần kinh tọa nuôi dưỡng phần sụn khớp, nâng cao sức bền, tăng độ linh hoạt cho xương khớp
Bệnh nhân đau thần kinh tọa nuôi dưỡng phần sụn khớp, nâng cao sức bền, tăng độ linh hoạt cho xương khớp

Bài tập kéo giãn cơ đùi sau

  • Tư thế ban đầu: Người bệnh đứng thẳng, để một chân lên một chiếc ghế nhỏ, giữ cơ thể thăng bằng rồi từ từ duỗi thẳng các ngón chân;
  • Thực hiện động tác: Bệnh nhân từ từ ngả người về trước, giữ lưng thẳng, bất động trong khoảng 20 – 30 giây kết hợp thở sâu. Tiếp theo, đổi chân, thực hiện tương tự và thực hiện động tác này lặp lại khoảng 3 – 5 lần;
  • Lưu ý khi tập: Luôn phải thẳng lưng ở mọi tư thế và không nên tập quá sức.

Đau thần kinh tọa là bệnh lý ảnh hưởng nghiêm trọng tới chất lượng cuộc sống và sinh hoạt của bệnh nhân. Trong quá trình điều trị, việc đi bộ hay chạy bộ chỉ là một phần nhỏ trong quá trình phục hồi chức năng dành cho người bị đau thần kinh tọa.người bệnh nên chủ động tập luyện thể dục với các bài tập vừa sức, tập đi bộ theo khả năng, kết hợp thay đổi chế độ ăn uống, nghỉ ngơi và sinh hoạt để đẩy lùi bệnh tật.

Để giải quyết triệt để dây thần kinh tọa bị chèn ép gây đau, người bệnh cần kết hợp việc rèn luyện thể chất với liệu pháp điều trị cụ thể hơn

 

Tê tay do Hội Chứng Ống Cổ Tay: Bạn đã biết cách điều trị?

hoi chung ong co tay 2

Hội chứng ống cổ tay (hội chứng đường hầm cổ tay) là một tình trạng khá phổ biến, có thể xảy ra ở bất kỳ ai. Giai đoạn đầu người bệnh thường bị đau, tê, ngứa ran ở bàn tay hay ngón tay, làm ảnh hưởng đến cuộc sống và công việc. Tuy nhiên, nhiều người lại chủ quan không thăm khám và điều trị kịp thời khiến bệnh trở nặng, gây teo cơ, giảm chức năng và vận động bàn tay.

Sau đây TRAULEN sẽ cung cấp cho bạn những thông tin cần thiết để bạn nhận biết và điều trị hội chứng ống cổ tay càng sớm càng tốt nhé!

Hội chứng ống cổ tay là gì?

Hội chứng ống cổ tay là tình trạng bệnh lý chèn ép dây thần kinh ngoại biên hay gặp nhất khi các dây thần kinh đi ngang qua ống cổ tay., gây viêm, đau, tê, giảm hoặc mất cảm giác vùng da bàn tay thuộc chi phối của thần kinh giữa, khiến người bệnh khó chịu.   

Tay là bộ phận quan trọng của cơ thể, hội chứng ống cổ tay gây đau, tê, khó chịu ảnh hưởng rất lớn đến công việc và hoạt động hàng ngày. Kể cả các công việc đơn giản nhất như cầm nắm, đánh máy vi tính,… cũng sẽ trở nên khó khăn hơn khi triệu chứng tê đau cản trở. Khi bệnh chưa quá nghiêm trọng, có thể áp dụng vật lý trị liệu để cải thiện trước khi phải can thiệp phẫu thuật. 

Hiện nay, số người mắc hội chứng này đang tăng lên do nhu cầu công việc có sử dụng nhiều tới độ linh hoạt, tỉ mỉ và lặp đi lặp lại của cổ tay ngày càng nhiều. 

Hội chứng ống cổ tay gây ngứa ran, tê bì cổ tay và ngón tay
Hội chứng ống cổ tay gây ngứa ran, tê bì cổ tay và ngón tay

 

Nguyên nhân gây ra hội chứng ống cổ tay?

Nguyên nhân gây ra hội chứng ống cổ tay chủ yếu là do sự chèn ép dây thần kinh đi qua ống cổ tay hoặc thực hiện lặp đi lặp lại công việc hàng ngày tạo sức ép lên vị trí dây thần kinh cánh tay.

Ngoài ra, có thể kể đến những thói quen sinh hoạt, làm việc ảnh hưởng xấu đến ống cổ tay như:

  • Chơi nhạc cụ, lao động chân tay, sử dụng dụng cụ cầm tay nặng hoặc rung lắc,…
  • Một số người làm việc thường xuyên với máy tính cũng bị hội chứng ống cổ tay.
  • Làm việc với các dụng cụ rung hoặc tư thế đòi hỏi phải gập cổ tay lâu lặp đi lặp lại có thể dồn áp lực lên dây thần kinh giữa, đặc biệt nếu công việc được thực hiện trong môi trường nhiệt độ lạnh.
  • Các chấn thương cổ tay như trật khớp, gãy xương…
  • Viêm khớp dạng thấp và các bệnh lý khác có yếu tố gây viêm có thể ảnh hưởng đến lớp niêm mạc xung quanh gân ở cổ tay.
  • Yếu tố di truyền, ống cổ tay nhỏ.
  • Mang thai có thể làm tăng thể tích ống cổ tay, thường xuất hiện vào giữa và cuối thai kỳ.
  • Rối loạn chuyển hóa, bệnh hệ thống như suy giáp, béo phì, bệnh to đầu chi và tiểu đường, mãn kinh, rối loạn tuyến giáp, suy thận và phù bạch huyết… có thể làm tăng khả năng mắc hội chứng ống cổ tay.
Phụ nữ có xu hướng mắc hội chứng ống cổ tay cao gấp 3 lần nam giới, do khu vực ống cổ tay ở nữ tương đối nhỏ
Phụ nữ có xu hướng mắc hội chứng ống cổ tay cao gấp 3 lần nam giới, do khu vực ống cổ tay ở nữ tương đối nhỏ

Các triệu chứng của hội chứng ống cổ tay

Hội chứng này thường tiến triển chậm theo thời gian, đến khi mức độ chèn ép nặng ảnh hưởng đến chức năng thần kinh, bệnh nhân mới cảm thấy tê hay ngứa ran ở các ngón tay, ngón trỏ và ngón giữa. Chúng thường xuất hiện về đêm ở một hoặc cả 2 tay.

Một số triệu chứng phổ biến khác như:

  • Tê bì tay vào ban đêm.
  • Ngứa ran, đau nhức chủ yếu ở ngón cái, ngón trỏ và ngón giữa.
  • Mất khả năng nhận thức ở các đầu ngón tay.
  • Cảm giác ngứa ran có thể di chuyển lên cẳng tay về phía vai.

Khi hội chứng ống cổ tay nặng hơn, các triệu chứng xảy ra thường xuyên hơn:

  • Đau cơ và chuột rút nhiều hơn.
  • Tay yếu, ít lực cầm nắm khiến bạn khó thực hiện các động tác bình thường như viết, cài cúc áo, gõ bàn phím, sử dụng điện thoại… 
  • Phản ứng xung thần kinh chậm hơn hoặc mất nhận thức về vị trí của tay trong không gian.

3 bài tập đơn giản điều trị hội chứng ống cổ tay hiệu quả 

Những bài tập được TRAULEN giới thiệu dưới đây đều là những bài tập đơn giản, người bị hội chứng ống cổ tay có thể tập bất cứ lúc nào trong ngày khi rảnh rỗi. Bạn cũng không cần thiết bị hay dụng cụ hỗ trợ nào để tập cho cánh tay linh hoạt hơn, giảm bớt cảm giác đau, tê xảy ra. Mỗi bài tập chỉ mất một vài phút nên hãy luyện tập thường xuyên, chắc chắn hội chứng ống cổ tay của bạn sẽ thuyên giảm.

Bài tập 1: Tư thế cầu nguyện

Bạn bắt đầu tập bằng tư thế chắp tay giống như cầu nguyện, sau đó tách các ngón tay ra xa nhất có thể, sau đó “gác chuông” các ngón tay lại. Đến lượt hai lòng bàn tay tách ra trong khi các ngón tay giữ lại với nhau. Bài tập này giúp kéo căng gân gan bàn tay và cấu trúc ống cổ tay, từ đó giảm tình trạng chèn ép dây thần kinh giữa rất hiệu quả.

Hội chứng ống cổ tay là tình trạng dây thần kinh giữa bị chèn ép khi đi ngang qua ống cổ tay
Hội chứng ống cổ tay là tình trạng dây thần kinh giữa bị chèn ép khi đi ngang qua ống cổ tay

 

Bài tập 2: Lắc tay đơn giản

Bạn thực hiện lắc tay giống như tư thế lắc tay khi vừa rửa tay xong để tay khô tự nhiên trong không khí. Cùng động tác này nhưng hãy thực hiện nhiều lần mỗi khi có thời gian trong ngày.

Bài tập lắc tay đơn giản này tập trung tăng cường, giữ cho các cơ gấp của bàn tay và dây thần kinh giữa không bị chèn ép, căng cứng hay chuột rút. Luyện tập thường xuyên bạn sẽ thấy hiệu quả đáng kể.

Bài tập 3: Xòe ngón tay kết hợp duỗi cổ tay

  • Đặt một cánh tay thẳng ra trước mặt, duỗi thẳng khuỷu tay, mở rộng cổ tay sao cho các ngón tay hướng xuống sàn.
  • Các ngón tay bắt đầu xòe ra, dùng tay còn lại xo bóp nhẹ nhàng lên cổ tay, bàn tay hướng xuống. Lưu ý trong lúc này, cổ tay và các ngón tay duỗi ở mức tối đa.
  • Giữ tư thế linh hoạt cổ tay và các ngón tay tối đa khoảng 20 giây.
  • Đổi bên tay và lặp lại tư thế.

Nên thực hiện động tác này 2 – 3 lần mỗi bên cánh tay và lặp lại hàng giờ. Nhiều người bị hội chứng ống cổ tay thực hiện kiên trì động tác này, độ linh hoạt đã được cải thiện đáng kể.

Trên đây là 3 bài tập điều trị hội chứng ống cổ tay đơn giản, có thể áp dụng vào bất cứ thời điểm nào trong ngày. Bên cạnh luyện tập thì cần tích cực điều trị bằng thuốc hay nghỉ ngơi, ăn uống hợp lý để đẩy lùi tình trạng bệnh.

Nếu các phương pháp điều trị tại nhà không hiệu quả, hãy tìm hiểu thêm về các phương pháp điều trị khác có sẵn cho bạn. Các phương pháp có thể bao gồm tiêm corticosteroid hoặc phẫu thuật. Chẩn đoán và điều trị sớm là cách tốt nhất để ngăn ngừa tổn thương thần kinh vĩnh viễn.

Phân độ thoái hóa khớp gối và những lưu ý điều trị ở từng giai đoạn

thoai hoa khop goi 1

Ngày nay, tình trạng thoái hóa khớp gối không còn xa lạ khi có đến 1/3 người Việt trên 40 tuổi mắc phải căn bệnh này. Mặc dù vậy, không phải ai cũng biết các giai đoạn thoái hóa khớp gối gồm những gì, có những điểm khác biệt nào trong việc nhận biết cũng như điều trị bệnh. 

Thoái hóa khớp gối xảy ra khi lớp sụn khớp bị bào mòn bởi nhiều nguyên nhân (lão hóa, chấn thương…) khiến các đầu xương tại đây cọ xát vào nhau, từ đó dẫn đến những biểu hiện đặc trưng như đau sưng và cứng khớp gối, mất dần khả năng vận động…

Tuy không phải là bệnh lý gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng thoái hóa ở khớp gối gây ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như sinh hoạt và chất lượng cuộc sống của người bệnh. Do đó, việc chẩn đoán và điều trị sớm bệnh lý thoái hóa khớp gối là rất quan trọng để có thể hạn chế được những biến chứng về sau.

Nhận biết các giai đoạn của thoái hóa khớp gối và hướng điều trị

Bệnh thoái hóa khớp gối tiến triển qua 4 giai đoạn được xác định theo sự tổn thương của khớp trên hình ảnh X-quang. Dựa theo mức độ thương tổn, có thể chia các giai đoạn thoái hóa khớp gối thành 4 mức độ cụ thể tương ứng với cách nhận biết, chẩn đoán cũng như mục tiêu điều trị riêng.

Thoái hóa khớp gối độ 1

Hình ảnh chụp X-quang: Khe khớp gần như bình thường, có thể có gai xương nhỏ.

Biểu hiện lâm sàng

  • Thường ở giai đoạn đầu tiên, thoái hóa khớp gối không có biểu hiện triệu chứng rõ ràng, tại khớp gối không có hiện tượng sưng nóng đỏ đau, không xuất hiện biến dạng.
  • Lớp sụn khớp chỉ vừa bị bào mòn một phần nhỏ nên người bệnh vẫn đi lại vận động bình thường mà không cảm thấy đau nhức, khó chịu dai dẳng ở đầu gối. Có thể xuất hiện đau khớp gối khi bệnh nhân hoạt động quá nhiều vùng khớp gối, đứng lên ngồi xuống liên tục, lên xuống cầu thang hay ngồi xổm.
  • Khe khớp tại đây cũng chưa có dấu hiệu thu hẹp nhưng gai xương đã bắt đầu hình thành. Sự phát triển của gai xương có thể gây đau khi bệnh gập và duỗi cẳng chân nhưng đó là câu chuyện của giai đoạn sau.

Giải pháp điều trị

Vì không có biểu hiện bên ngoài nào rõ rệt nên thường bác sĩ sẽ không chỉ định phương án điều trị cụ thể cho bệnh nhân thoái hóa khớp gối vào giai đoạn này. Mặc dù vậy, nếu bị dự đoán có nguy cơ thoái hóa khớp gối tiềm ẩn, người bệnh sẽ được khuyến khích rèn luyện thể chất, thể dục thể thao đều đặn bằng các bài tập đặc trị

Ngoài ra, nên thay đổi chế độ ăn uống sinh hoạt và làm việc phù hợp đồng thời sử dụng kết hợp một số dòng thuốc bổ khớp như glucosamine, chondroitin… nhằm làm chậm quá trình thoái hóa khớp xương và sự tiến triển của bệnh, bảo vệ khớp gối khỏi những biến chứng có thể xảy ra.

Thoái hóa khớp gối độ 2

Hình ảnh chụp X-quang: Có hiện tượng hẹp khe khớp nhẹ, có gai xương nhỏ.

Biểu hiện lâm sàng

  • Được gọi là giai đoạn tiến triển nhẹ, lớp sụn khớp chưa bị tổn thương nhiều, bao hoạt dịch vẫn hoạt động bình thường cung cấp đủ dịch khớp để nuôi dưỡng lớp sụn đồng thời giúp bôi trơn ổ khớp, nhờ đó hoạt động của khớp gối vẫn được bình thường.
  • Tuy nhiên một số bệnh nhân thoái hóa khớp gối ở giai đoạn này đã có sự hình thành các gai xương nhỏ, khi bệnh nhân vận động, gai xương sẽ chạm vào các tổ chức mô trong ổ khớp, có thể gây đau mỏi nhất là khi vận động nhiều hay làm việc quá sức.
  • Có thể có hiện tượng cứng khớp khi trời lạnh hoặc khi ít vận động khớp gối.

Khi thoái hóa khớp gối phát triển đến giai đoạn 2, gai xương đã thành hình rõ ràng trên kết quả chụp X-quang nhưng khe khớp vẫn chưa hẹp đến mức khiến các đầu xương cọ xát vào nhau, đồng thời lượng dịch bao hoạt dịch vẫn còn đủ để khớp hoạt động. Mặc dù vậy, lúc này người bệnh bắt đầu có những triệu chứng đầu tiên như:

  • Đau nhức đầu gối sau một ngày dài chạy hoặc đi bộ.
  • Khớp gối có xu hướng cứng nếu bệnh nhân không hoạt động trong vài giờ.
  • Cảm thấy đau và khó chịu ở những động tác như khuỵu gối xuống (quỳ) hoặc cúi người…

>>> Xem thêm: NHỮNG GIAI ĐOẠN THOÁI HOÁ KHỚP GỐI M17 

Giải pháp điều trị

Khớp gối bị thoái hóa độ 2 vẫn được đánh giá là giai đoạn nhẹ nên bệnh nhân cần chủ động sớm đến gặp bác sĩ ngay khi có các biểu hiện trên để được thăm khám và có biện pháp ngăn chặn bệnh tiến triển. Ở giai đoạn này, người bệnh chủ yếu được chữa trị theo hướng không dùng thuốc với những giải pháp như:

  • Giai đoạn này tình trạng khớp gối bắt đầu xuất hiện dấu hiệu ảnh hưởng đến sự vận động khớp. Do đó, bệnh nhân cần phải thận trọng trong các hoạt động sinh hoạt hằng ngày, đặc biệt với những tư thế, công việc có liên quan đến khớp gối, giảm bớt áp lực đè nặng lên khớp gối
  • Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh kết hợp với tập luyện các bộ môn rất tốt cho sức khỏe xương khớp như bơi lội, yoga, khí công dưỡng sinh,… nhằm kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân béo phì vì đây là một trong những yếu tố nguy cơ hàng đầu gây nên tình trạng thoái hóa khớp gối sớm.
  • Hạn chế thực hiện các động tác có thể tăng thêm áp lực lên khớp gối như quỳ, ngồi xổm hoặc nhảy bật cao…
  • Hỗ trợ tăng cường sức mạnh cho các mô cơ quanh khớp gối nhằm duy trì tính linh hoạt và ổn định của khớp và hạn chế nguy cơ tổn thương khớp gối thêm
  • Sử dụng nẹp đầu gối để cố định và bảo vệ khớp nếu cần thiết

Ngoài ra, bệnh nhân cũng có thể dùng các thuốc đường uống, thuốc giảm đau không kê toa (OTC) như paracetamol, NSAIDs… và chế phẩm tiêm nội khớp như Hyalgan, huyết tương giàu tiểu cầu… để đẩy lùi những triệu chứng khó chịu. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng đây chỉ là giải pháp tạm thời và không được dùng để điều trị lâu dài do thuốc có nguy cơ gây tác dụng phụ ảnh hưởng đến gan, thận, dạ dày và tim mạch.

Thoái hóa khớp gối độ 3

Hình ảnh chụp X-quang: hình ảnh tổn thương cho thấy hẹp khe khớp rõ, đặc xương dưới sụn, nhiều gai xương kích thước khác nhau, đầu xương có thể bị biến dạng.

Biểu hiện lâm sàng

  • Giai đoạn này, lớp sụn khớp bị tổn thương rõ nét, gai xương nhiều làm khớp bị biến dạng gây ảnh hưởng đến sự vận động của khớp.
  • Các cơn đau khớp gối xuất hiện thường xuyên hơn, đi lại vận động khó khăn nhất là khi leo cầu thang, đứng lâu, đi nhiều, ngồi xổm, nhiều khi đi bộ nhẹ nhàng cũng đau khớp.
  • Cứng khớp buổi sáng xảy ra thường xuyên.
  • Có thể xuất hiện các đợt viêm khớp gối gây sưng nóng đỏ đau, thậm chí có thể tràn dịch.
  • Một số trường hợp có biểu hiện vẹo khớp gối.

Ngoài các triệu chứng đau và khó chịu ở đầu gối khi cúi người, quỳ hoặc vận động, người bệnh còn có biểu hiện cứng khớp vào buổi sáng hoặc sau khi ngồi quá lâu nếu bệnh tiến đến giai đoạn 3.

Ở giai đoạn thoái hóa khớp gối độ 3, bác sĩ có thể tìm thấy dấu hiệu bào mòn, tổn thương rõ rệt của lớp sụn giữa các đầu xương trên phim chụp X-quang. Lúc này, không chỉ khe khớp thu hẹp đáng kể mà gai xương cũng phát triển nhiều hơn. Bên cạnh đó, mô mềm bao quanh khớp còn bị viêm, dẫn đến tình trạng viêm bao hoạt dịch với biểu hiện đầu gối sưng đau khó tả.

Giải pháp điều trị

  • Yêu cầu điều trị nội khoa dùng thuốc kết hợp thuốc giảm đau chống viêm không steroid với các thuốc bổ trợ khớp cùng với các phương pháp vật lý trị liệu.
  • Điều chỉnh thói quen ăn uống sinh hoạt khoa học, hạn chế vận động nặng hay vận động quá nhiều vùng khớp gối.
  • Kiểm soát cân nặng, tránh thừa cân.
  • Tập luyện thể dục thể thao đặc biệt các môn như bơi lội, đạp xe đạp, yoga…
  • Bệnh nhân có thể dùng các thuốc đường uống hoặc các thuốc và chế phẩm tiêm nội khớp (Hyalgan, huyết tương giàu tiểu cầu …)
  • Bệnh nhân cũng có thể phải điều trị bằng phẫu thuật như nội soi khớp cắt lọc, đục xương chỉnh trục…
Người bệnh thoái hóa khớp gối nên xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh
Người bệnh thoái hóa khớp gối nên xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh

Thuốc giảm đau OTC cũng có thể được áp dụng trong trường hợp này. Nếu thuốc OTC không đem lại hiệu quả như mong đợi, bác sĩ có thể cân nhắc kê toa một số loại thuốc có dược lực mạnh hơn, ví dụ như glucocorticoid (một dạng của corticosteroid) hay tramadol (một dạng của opioid – thuốc giảm đau gây nghiện).

Dù cả hai loại thuốc trên đều đem lại hiệu quả giảm đau, kháng viêm cao nhưng chúng không được khuyến khích sử dụng lâu dài do nguy cơ lệ thuộc vào thuốc và phát sinh một số tác dụng ngoài mong muốn.

Mặt khác, thường xuyên tập thể dục và ăn uống đầy đủ dinh dưỡng vẫn là điều cần thiết trong quá trình điều trị thoái hóa đầu gối độ 3.

Thoái hóa khớp gối độ 4

Hình ảnh chụp X-quang: Hẹp khe khớp nhiều, thậm chí có thể hẹp toàn bộ khe khớp, đặc xương dưới sụn, gai xương kích thước lớn, đầu xương bị biến dạng rõ.

Biểu hiện lâm sàng

  • Ở giai đoạn 4, lớp sụn gần như bị bào mòn hoàn toàn rồi bong tróc để lộ các đầu xương, có thể tổn thương bao hoạt dịch nên không thể bôi trơn ổ khớp khi vận động. Do đó bệnh nhân bị hạn chế vận động khớp gối, đau khi vận động, có thể nghe tiếng lạo xạo lục cục khi vận động khớp gối do các đầu xương chạm vào nhau.
  • Đau nhức thường xuyên liên tục, có những cơn đau khớp dữ dội, đau tăng khi vận động.
  • Cứng khớp buổi sáng.
  • Biến dạng khớp gối do hẹp khe khớp, dính khớp, gây lệch trục.
  • Viêm khớp gối xảy ra thường xuyên hơn, tràn dịch khớp gối

So với các giai đoạn trên, gối bị thoái hóa ở độ 4 mang tính nghiêm trọng hơn hẳn. Lúc này, một hoạt động đơn giản như đi lại trong phạm vi nhỏ cũng khiến người bệnh cảm thấy rất đau và khó chịu. Bên cạnh đó, bệnh nhân còn có biểu hiện sưng viêm và cứng khớp.

Nguyên nhân đứng sau những triệu chứng trên chủ yếu là do khe khớp hẹp đi nhiều, kèm theo tình trạng xơ xương dưới sụn. Thông qua kết quả chẩn đoán hình ảnh, bác sĩ có thể dễ dàng nhận thấy ở giai đoạn thoái hóa khớp gối này:

  • Lớp sụn gần như bị bào mòn hoàn toàn
  • Gai xương hình thành nhiều, kích thước lớn
  • Đầu xương biến dạng trong một số trường hợp nghiêm trọng

Ngoài ra, lượng dịch bôi trơn khớp cũng giảm đi đáng kể, khiến các đầu xương cọ xát với nhau ở mỗi cử động khớp gối, từ đó kéo theo các cơn đau khó tả. Bên cạnh đó, tình trạng này còn hạn chế khả năng vận động của đầu gối.

Giải pháp điều trị

Đối với thoái hóa khớp gối độ 4, bệnh nhân thường chỉ có một lựa chọn điều trị duy nhất là phẫu thuật. Các loại phẫu thuật phổ biến dành cho giai đoạn này chủ yếu là:

  • Phẫu thuật đục xương chỉnh trục: thay đổi trọng tâm chịu lực của khớp gối, nhờ đó hỗ trợ giảm đau cũng như làm chậm quá trình thoái hóa.
  • Phẫu thuật thay khớp gối: loại bỏ phần khớp hư tổn và thay thế bằng khớp nhân tạo.
  • Phẫu thuật nội soi khớp gối: chữa lành thương tổn bên trong khớp gối theo cách ít xâm lấn nhất, từ đó hạn chế rủi ro phát sinh biến chứng trong hoặc sau phẫu thuật.
  • Điều trị tích cực kết hợp nội khoa với vật lý trị liệu để hạn chế, cải thiện sự biến dạng khớp, đồng thời phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân.
  • Trường hợp không đáp ứng với các phương pháp điều trị nội khoa cần chỉ định tiến hành điều trị ngoại khoa như nội soi khớp, đục xương chỉnh trục khớp hoặc phẫu thuật thay khớp.

Mặc dù không thể phòng ngừa tình trạng thoái hóa ở khớp hoàn toàn nhưng việc kiểm soát, điều trị tốt ngay từ đầu sẽ giúp làm chậm quá trình tiến triển của bệnh. Đây cũng là nguyên nhân vì sao mọi người nên nắm rõ cách nhận biết triệu chứng thoái hóa khớp gối ở các giai đoạn khác nhau, qua đó sớm có giải pháp can thiệp phù hợp.

3 bài tập chữa vẹo cột sống không cần phẫu thuật

Vẹo cột sống là tình trạng độ cong ngang của cột sống vượt quá mức thông thường, thường xuyên xuất hiện trong giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ của xương cột sống

Tổng quan về vẹo cột sống

Vẹo cột sống là tình trạng cột sống bị cong bất thường hoặc xoay phức tạp, gây ra các biến dạng về giải phẫu, tác động nghiêm trọng đến sự phát triển thể chất, bệnh lý của bộ máy hô hấp, tuần hoàn, vận động…

Những đối tượng dễ bị vẹo cột sống gồm:

  • Người có sinh hoạt đi, đứng, ngồi, nằm thường xuyên sai tư thế.
  • Ăn uống thiếu dinh dưỡng.
  • Tiền sử gia đình có người bị vẹo cột sống

Có 2 loại cong vẹo cột sống là cong vẹo cột sống chữ C và cong vẹo cột sống chữ S. Trong đó, vẹo cột sống chữ C ít nguy hiểm hơn vẹo cột sống chữ S. Do vẹo cột sống chữ S gây ảnh hưởng trực tiếp đến cả đường cong ngực và đường cong thắt lưng. Người bệnh vẹo cột sống chữ C sẽ rất nhanh tiến triển thành vẹo cột sống chữ S nếu không được điều trị kịp thời.

Vẹo cột sống là tình trạng độ cong ngang của cột sống vượt quá mức thông thường, thường xuyên xuất hiện trong giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ của xương cột sống
Vẹo cột sống là tình trạng độ cong ngang của cột sống vượt quá mức thông thường, thường xuyên xuất hiện trong giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ của xương cột sống

Cong vẹo cột sống gồm 4 dạng:

  • Vẹo cột sống bẩm sinh: tình trạng vai nghiêng, vòng eo không đều, nghiêng đầu, hình dáng tổng thể của cơ thể nghiêng về một bên trái hoặc phải.
  • Vẹo cột sống thần kinh: dấu hiệu vẹo cột sống dễ nhận thấy là sự thay đổi tư thế.
  • Vẹo cột sống dính khớp: thường gặp các triệu chứng đau nhức hoặc cứng khớp ở lưng dưới, ngứa ran chân hoặc đau nhức chân khi đi bộ.
  • Vẹo cột sống triệu chứng: triệu chứng không đau nhưng có thể gây khó chịu hoặc đau khi ngồi.

 

Vẹo cột sống có chữa được không?

Vẹo cột sống có thể được điều trị theo nhiều cách khác nhau. Hầu hết các trường hợp cong vẹo cột sống lành tính ở mức độ nhẹ không gây trở ngại đến chất lượng cũng như sinh hoạt hằng ngày của người bệnh. Do đó, phương pháp chữa cong vẹo cột sống thường được áp dụng là vật lý trị liệu và điều trị bảo tồn, không cần phẫu thuật phức tạp, có thể kết hợp tập luyện để đưa cột sống về lại trạng thái ban đầu.

Riêng những trường hợp bệnh nặng, cần đến gặp bác sĩ để được tư vấn những phương pháp điều trị vẹo cột sống phù hợp.

Điều quan trọng là bệnh nhân phải tìm hiểu kỹ các bài tập sẽ ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe cột sống lâu dài. Trong đó, các bài tập điều trị vẹo xương sống không cần phẫu thuật và không xâm lấn sẽ tốt hơn cho sức khỏe và chức năng cột sống lâu dài.

 

Bỏ túi 3 bài tập chữa vẹo cột sống không cần phẫu thuật

1. Bài tập plank chữa cong vẹo cột sống

Bài tập plank không chỉ giúp thon gọn cơ bụng mà còn hỗ trợ cân bằng cột sống. Bên cạnh đó, bài tập còn nâng cao độ đàn hồi và liên kết, hỗ trợ hoạt động lưng dưới và lưng trên, hỗ trợ chữa căng cơ lưng.

Cách thực hiện

  • Bạn nằm sấp trên sàn, duỗi thẳng cả hai chân.
  • Chống khuỷu tay chậm rãi để tạo thành 1 góc 90 độ so với cánh tay.
  • Dồn trọng lực vào trong khuỷu tay, nhón cả hai mũi chân để nâng khỏi cơ thể lên trên hẳn mặt sàn.
  • Giữ lưng, chân và đầu thẳng rồi siết chặt phần cơ bụng lại và giữ tư thế này trong 30 giây. Khi mới bắt đầu tập luyện, bạn sẽ rất khó để đạt được khoảng thời gian này. Chính vì vậy, bạn nên cố giữ trong thời gian lâu nhất có thể và tăng dần theo thời gian.
  • Từ từ thả lỏng cơ thể rồi lặp lại khoảng 3 lần.
Bài tập plank đơn giản nhưng tăng cường cơ cốt lõi - nhóm cơ giúp ổn định cột sống
Bài tập plank đơn giản nhưng tăng cường cơ cốt lõi – nhóm cơ giúp ổn định cột sống

Lưu ý trong quá trình thực hiện bài tập tránh tình trạng lưng cong có thể gây chấn thương và phản tác dụng làm trầm trọng thêm chứng vẹo cột sống

2. Bài tập nâng chân và cánh tay 

Bài tập này tập trung vào mục đích cải thiện cơ lưng dưới, giúp cột sống của người bệnh khỏe hơn. 

Cách thực hiện

  • Người bệnh nằm sấp, tay và chân giữ thẳng 
  • Từ từ nâng cánh tay, chân lên khoảng 15 – 20 giây. 
  • Duy trì thực hiện động tác này từ 10 – 15 lần mỗi ngày.
Bài tập nâng chân và cánh tay giúp củng cố sức mạnh phần lưng dưới, đồng thời, tăng cường lực cho cánh tay và chân, giúp kéo giãn cột sống
Bài tập nâng chân và cánh tay giúp củng cố sức mạnh phần lưng dưới, đồng thời, tăng cường lực cho cánh tay và chân, giúp kéo giãn cột sống

Lưu ý khi thực hiện bài tập chữa vẹo cột sống kể trên, bệnh nhân nên để cằm hay trán chạm đất

3. Bài tập nghiêng khung chậu 

Bài tập nghiêng khung chậu đem lại nhiều lợi ích đối với bệnh nhân vẹo cột sống. 

Cách thực hiện

  • Bệnh nhân cần chuẩn bị ở tư thể nằm ngửa
  • Bàn chân chạm đất và từ từ gập đầu gối
  • Sau đó bắt đầu đẩy phần xương chậu hướng lên trần nhà, bụng hóp lại trong khoảng 10 – 20 giây. 
  • Động tác này nên được thực hiện ít nhất 10 lần mỗi ngày và khi luyện tập người bệnh nên sử dụng thảm tập.
Bài tập nghiêng khung chậu là phương pháp hiệu quả giúp người bệnh giảm thiểu tối đa các triệu chứng đau lưng và căng cơ lưng dưới do vẹo cột sống
Bài tập nghiêng khung chậu là phương pháp hiệu quả giúp người bệnh giảm thiểu tối đa các triệu chứng đau lưng và căng cơ lưng dưới do vẹo cột sống

Trên đây là 3 bài tập giúp chữa cong vẹo cột sống mà Traulen muốn giới thiệu đến bạn. Để đạt hiệu quả điều trị cao nhất, bệnh nhân nên duy trì luyện tập đều đặn, tránh tập quá sức và không đúng kỹ thuật. Điều này có thể khiến tình trạng vẹo cột sống trở nên tồi tệ hơn. Tốt nhất người bệnh nên luyện tập dưới sự hướng dẫn của các chuyên gia vật lý trị liệu.

Nguy cơ mắc bệnh loãng xương ở phụ nữ tuổi mãn kinh

loang xuong 2

Tình trạng loãng xương ở phụ nữ tuổi mãn kinh

Phụ nữ ở giai đoạn mãn kinh thường gặp nhiều vấn đề sức khỏe, trong đó phải kể đến nguy cơ loãng xương. Đây là một dạng rối loạn chuyển hóa xương gây tổn thương cấu trúc bộ xương làm tăng nguy cơ gãy xương, thậm chí là tàn phế. Vì vậy, điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh rất được quan tâm.

Đây là một vấn đề sức khỏe phổ biến ở người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ sau thời kỳ mãn kinh. Loãng xương là một bệnh thường gặp với tần suất cao ở phụ nữ độ tuổi sau mãn kinh, với các triệu chứng thường gặp đau mỏi các cơ khớp, gãy hoặc rạn xương trong tai nạn sinh hoạt…. Phát hiện và điều trị sớm bệnh lý loãng xương là một trong những điều quan trọng đối với phụ nữ sau mãn kinh.

>>> Xem thêm: 7 THÓI QUEN GIÚP NGĂN NGỪA LOÃNG XƯƠNG 

Nguyễn nhân làm tăng nguy cơ loãng xương ở phụ nữ mãn kinh

Tình trạng mất xương tăng nhanh sau thời kỳ mãn kinh, làm tăng đáng kể nguy cơ loãng xương và gãy xương. Ở độ tuổi trên 50, khoảng 35% phụ nữ mãn kinh bị loãng xương. 

Loãng xương ở phụ nữ mãn kinh là chứng loãng xương có liên quan đến việc giảm sản xuất estrogen xảy ra trong thời kỳ mãn kinh. Thiếu hụt estrogen xảy ra khi chu kỳ kinh nguyệt bắt đầu không đều trong giai đoạn mãn kinh ở phụ nữ. Xương xốp mất xương nhiều hơn xương đặc. Mật độ xương đạt đỉnh tối đa vào khoảng tuổi 20-30, chịu ảnh hưởng của nội tiết tố. 

Bệnh loãng xương thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ mãn kinh bởi sự thiếu hụt nội tiết tố nữ estrogen
Bệnh loãng xương thường gặp ở người cao tuổi, đặc biệt là phụ nữ mãn kinh bởi thiếu hụt estrogen

Ở phụ nữ, Estrogen có vai trò giúp làm chậm quá trình mất xương. Vì vậy khi nồng độ estrogen giảm, quá trình mất xương diễn ra nhanh chóng hơn làm dẫn đến loãng xương sau khi bước vào độ tuổi mãn kinh.

Trung bình, phụ nữ mất tới 10% khối lượng xương trong 5 năm đầu sau khi mãn kinh, sau đó, tốc độ mất xương chậm lại.

Như mọi tổ chức khác trong cơ thể, hệ xương cũng bị lão hóa. Các thay đổi của hệ xương xảy ra do tăng tiêu xương và kém hấp thu canxi dẫn đến làm yếu các xương trong cơ thể, nên dễ gãy xương sau sang chấn và gãy xương bệnh lý như dễ gãy xương cổ tay, xương đùi, còng lưng, đau lưng. 

Các yếu tố khác làm tăng nguy cơ loãng xương như tuổi cao; người nhỏ bé; gầy gò, di truyền, uống nhiều thuốc corticoid trong thời gian dài, chế độ dinh dưỡng thiếu canxi và vitamin D; sử dụng thuốc lá, rượu bia; ít vận động…

Phụ nữ mãn kinh có thể ngăn ngừa bệnh loãng xương bằng cách nào?

Phụ nữ nên sớm thực hiện các thay đổi trong lối sống sinh hoạt để giảm thiểu nguy cơ loãng xương ở độ tuổi mãn kinh. Dưới đây là những cách “điều trị lối sống” cho phụ nữ tiền mãn kinh bị loãng xương. 

  • Bổ sung canxi, vitamin D: Chế độ ăn uống tối ưu nhất để ngăn ngừa loãng xương cho phụ nữ mãn kinh là bổ sung thêm các thực phẩm giàu dinh dưỡng, canxi và vitamin D.
  • Luyện tập thể dục: 

Tập thể dục cũng là một trong những biện pháp giúp điều trị loãng xương. Tập thể dục không chỉ nâng cao sức khỏe mà còn giúp xương khỏe mạnh hơn, tăng cường sức mạnh cơ bắp.

Để giảm thiểu nguy cơ bị loãng xương ở độ tuổi mãn kinh, phụ nữ nên tập các bài tập chịu lực khoảng 30 phút mỗi ngày và các bài tập tăng cường cơ bắp từ 2 – 3 lần/tuần với cường độ phù hợp, tránh quá sức. 

Bạn nên thực hiện bài tập thể dục cho người loãng xương ngoài trời buổi sáng để tăng cường hấp thu vitamin D
Bạn nên thực hiện bài tập thể dục cho người loãng xương ngoài trời buổi sáng để tăng cường hấp thu vitamin D

Các bài tập này giúp tăng sức mạnh cơ bắp và khả năng giữ thăng bằng cơ thể để giảm nguy cơ gãy xương do té ngã. Tập thể dục chịu trọng lượng là một cách tuyệt vời để làm chắc xương và giúp ngăn ngừa loãng xương, hạn chế té ngã dẫn đến gãy xương.

Ngoài ra, đi bộ cũng là lựa chọn ưu tiên hàng đầu.

  • Duy trì cân nặng hợp lý cũng là cách điều trị bệnh loãng xương. Các chị em ở độ tuổi mãn kinh thường bị tăng cân, vì vậy hãy duy trì cân nặng tiêu chuẩn cũng là biện pháp giúp điều trị loãng xương. 
  • Hạn chế sử dụng các chất có hại cho cơ thể như rượu bia, thuốc lá để giảm thiểu và ngăn ngừa tình trạng loãng xương.
  • Để phòng ngừa té ngã, ảnh hưởng xấu đến xương khớp, bạn nên hạn chế đi giày cao gót, nên đi giày đế thấp, đi chậm…
  • Tắm nắng vào sáng sớm để hấp thụ ánh nắng, giúp kích thích tổng hợp sản xuất vitamin D để cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn, phòng ngừa nguy cơ loãng xương

7 thói quen giúp ngăn ngừa loãng xương 

7 thói quen ngăn ngừa loãng xương

Loãng xương là một trong những bệnh lý thường gặp ở người luống tuổi, diễn tiến âm thầm, không có triệu chứng rõ ràng cho đến khi bị gãy xương. Loãng xương hiện không chỉ còn là vấn đề của riêng người cao tuổi mà ngày càng có xu hướng trẻ hóa và có thể xảy ra ở cả nam và nữ. Bệnh làm tăng nguy cơ gãy xương, có thể dẫn đến tàn phế, thậm chí tử vong, là nỗi ám ảnh của không biết bao nhiêu người. 

Vậy, làm cách nào để phòng ngừa loãng xương? Hãy để Traulen bật mí cho bạn 7 thói quen đơn giản, ai cũng có thể thực hiện được để ngăn ngừa loãng xương

 

Tìm hiểu về loãng xương

Loãng xương biểu hiện bởi tình trạng giảm mật độ chất khoáng của xương và phá hủy cấu trúc tổ chức xương, mất cân bằng giữa quá trình tạo xương và hủy xương, hậu quả là xương trở nên dễ gãy. 

Loãng xương là một bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là ở phụ nữ sau mãn kinh, phụ nữ sau sinh và người cao tuổi. Người bị bệnh loãng xương có nguy cơ tàn phế cao, thậm chí tử vong, đây chính là một gánh nặng lớn cho người bệnh, gia đình và xã hội.

 

Các yếu tố nguy cơ gây loãng xương

Loãng xương xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau, phổ biến nhất có thể kể đến là:

  • Chế độ ăn uống thiếu canxi, protein và vitamin D
  • Lạm dụng hút thuốc lá và uống quá nhiều rượu bia.
  • Cơ thể hấp thụ quá mức lượng caffein cho phép
  • Ít vận động thể chất
  • Do mãn kinh sớm (trước 45 tuổi)

7 thói quen đơn giản giúp ngăn ngừa loãng xương

Việc áp dụng các biện pháp phòng ngừa loãng xương là thực sự cần thiết để giảm thiểu tối đa biến chứng nguy hiểm về sau. Chúng ta có thể giảm thiểu các nguy cơ gây loãng xương bằng cách cải thiện thói quen sinh hoạt, rèn luyện thể dục thể thao và dinh dưỡng hàng ngày.

  • Tập thể dục

Các bài tập vận động cơ thể phù hợp với cường độ vừa phải có tác dụng làm tăng mật độ xương và cải thiện sự cân bằng cấu trúc hệ xương và hạn chế nguy cơ té ngã. 

Tập thể dục đều đặn là một phần thiết yếu trong quá trình điều trị bệnh loãng xương
Tập thể dục đều đặn là một phần thiết yếu trong quá trình điều trị bệnh loãng xương

Tuy nhiên, trước khi bắt đầu tập luyện, bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ. Các khuyến nghị chung trong vấn đề tập luyện thể dục phòng tránh loãng xương gồm:

  • Để ngăn ngừa loãng xương, các môn thể thao như chạy bộ, đi bộ nhanh, khiêu vũ, quần vợt,… là lựa chọn vô cùng lý tưởng
  • Các bài tập rèn luyện sức bền rất có lợi cho sức khỏe xương khớp, nâng cao sức mạnh và khối lượng cơ bắp
  • Các bài tập như yoga, thái cực quyền,… cũng rất hiệu quả trong việc phục hồi sự cân bằng cho cơ thể, hạn chế tối đa tình trạng té ngã nguy hiểm.

2. Chế độ ăn giàu vitamin D và canxi

Canxi là chất vô cùng cần thiết đối với việc tái tạo và phục hồi xương. Nếu cơ thể thiếu canxi, quá trình phân hủy xương sẽ diễn ra nhanh hơn để bù đắp lượng chất cần thiết, dẫn đến tình trạng loãng xương thường gặp. Vì vậy việc bổ sung đầy đủ dinh dưỡng, có chứa nhiều canxi và vitamin D trong chế độ ăn hàng ngày là thực sự cần thiết.

Bổ sung canxi và vitamin D qua chế độ ăn uống để ngăn ngừa loãng xương
Bổ sung canxi và vitamin D qua chế độ ăn uống để ngăn ngừa loãng xương

Một số loại thực phẩm giàu vitamin D và canxi gồm: 

  • Sữa và các sản phẩm từ sữa: sữa đậu nành, đậu phụ, phô mai…
  • Cá mòi và cá hồi có xương.
  • Các loại rau như: Cải xoăn, bông cải xanh,…
  • Các loại cá béo: Cá hồi, cá thu, cá ngừ,…
  • Gan bò, phô mai, lòng đỏ trứng,…
  • Sữa, ngũ cốc, nước cam,…

3. Bổ sung Protein

Protein có trong mọi tế bào của cơ thể, bao gồm cả xương. Việc bổ sung Protein sẽ làm tăng mật độ khoáng trong xương. Do đó, chúng ta cần chú ý bổ sung các loại thực phẩm giàu Protein trong bữa ăn hằng ngày như: trứng, sữa, phô mai, hạnh nhân,… để xương khớp luôn chắc khỏe, ngăn ngừa nguy cơ loãng xương.

Protein rất quan trọng đối với sức khỏe của xương
Protein rất quan trọng đối với sức khỏe của xương

4. Ngừng hút thuốc lá, uống rượu bia

Uống nhiều hơn hai ly rượu mỗi ngày sẽ làm tăng nguy cơ loãng xương. Tác hại của thuốc lá cũng tương tự, thậm chí nghiêm trọng hơn bởi làm rối loạn hormone Estrogen trong cơ thể.

 

5. Tắm nắng

Làn da cần tiếp xúc với ánh nắng mặt trời mỗi ngày để thúc đẩy quá trình sản xuất, tổng hợp vitamin D tự nhiên giúp xương chắc khỏe, cứng cáp. Đây là biện pháp phòng ngừa loãng xương đơn giản, dễ thực hiện nhưng có tác dụng vô cùng tích cực và hiệu quả trong việc phòng ngừa loãng xương. Tuy nhiên, bạn cũng cần tuân theo các khuyến nghị về sức khỏe khi tắm nắng để tránh ung thư da hoặc các tác hại của tia UV.

6. Hạn chế uống soda

Soda là một trong những tác nhân hàng đầu dẫn đến tình trạng loãng xương. Nguyên nhân bởi trong loại đồ uống này có chứa hàm lượng photpho lớn, ngăn cơ thể hấp thụ Canxi. Vì vậy, tốt nhất là nên thay thế soda bằng các loại đồ uống giàu dinh dưỡng như nước trái cây, sữa đậu nành,… để phòng ngừa loãng xương hiệu quả.

7. Phòng tránh té ngã

Việc giảm nguy cơ té ngã yếu tố quan trọng để bảo vệ xương luôn khỏe mạnh. Tất cả mọi người đều cần phòng tránh té ngã, đặc biệt là người cao tuổi.Một số khuyến nghị nên biết như sau:  

  • Thực hiện các bài tập cải thiện khả năng giữ thăng bằng theo chỉ định của bác sĩ vật lý trị liệu.
  • Đối với những vị trí dễ ngã như cầu thang, bậc cửa, nhà tắm, nhà vệ sinh, dốc… cần cẩn thận hơn.
  • Đeo kính theo chỉ dẫn của bác sĩ nhãn khoa khi cần thiết.
  • Xây dựng không gian sống an toàn bằng cách lắp tay vịn trong phòng tắm, nhà vệ sinh, loại bỏ những tấm thảm trơn trượt, trang bị đèn chiếu sáng đầy đủ,…
  • Mang giày đế bằng chắc chắn và vừa vặn với chân.
  • Đeo thiết bị bảo vệ hông khi cần thiết.