Khớp gối kêu lạo xạo là bệnh gì? Nguyên nhân và cách điều trị

khop goi lao xao 1

Tình trạng khớp gối kêu lạo xạo là một triệu chứng lành tính phổ biến mà rất nhiều người gặp phải nhưng bạn không nên chủ quan vì đây cũng có thể là một dấu hiệu cảnh báo bệnh lý khớp gối nguy hiểm nếu không được điều trị kịp thời. Có nhiều nguyên nhân gây nên tiếng kêu lạo xạo ở khớp gối. Tuy nhiên một trong những nguyên nhân thường gặp đó là khô khớp gối.

Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu về tình trạng khớp gối kêu lạo xạo này để có phương án điều trị kịp thời nhé!

Tình trạng khớp gối kêu lạo xạo 

Khớp gối nối xương đùi với xương cẳng chân, được tạo bởi xương bánh chè và xương nhỏ hơn chạy dọc theo xương chày. Khớp này di chuyển và giữ thăng bằng được là nhờ có gân nối với xương đầu gối với cơ chân thông qua dây chằng. Xung quanh đầu gối có bao hoạt dịch giữ vai trò như lớp đệm giữa xương với các bộ phận xung quanh giúp cho đầu gối cử động dễ dàng.

Phần lớn trường hợp khớp gối lạo xạo khi vận động là dấu hiệu cảnh báo bệnh lý xương khớp, viêm khớp dạng thấp hoặc rối loạn chức năng xương khớp. 

Nguyên nhân khiến khớp gối kêu lạo xạo

Bọt khí

Âm thanh lạo xạo thường xuất phát từ không khí trong mô mềm, tìm đường vào khu vực xung quanh khớp và gây ra các bong bóng nhỏ trong dịch khớp. Khi thực hiện động tác uốn cong hoặc duỗi thẳng đầu gối, các bong bóng này có thể vỡ ra gây tiếng kêu lộp bộp nứt nẻ. 

Tổn thương đau khớp gối

Nếu tình trạng đau khi đầu gối vận động co hoặc duỗi, có thể là tiếng kêu xuất phát từ mô sẹo, vết rách sụn chêm hoặc gân cọ xát trên phần xương nhô ra trong khớp gối.

Đau hoặc sưng có thể là dấu hiệu của một vấn đề nghiêm trọng hơn, chẳng hạn như hội chứng đau xương khớp, vết rách sụn hoặc mô mềm khác hoặc viêm xương khớp. 

Khô khớp gối

Khi chất dịch bôi trơn đầu sụn ở khớp bị giảm dần theo thời gian sẽ làm khô khớp gối. Thời gian đầu, bệnh chưa gây đau nhức mà chủ yếu làm phát ra tiếng kêu lại xạo ở khớp gối. Khi khớp gối bị khô đến mức không còn dịch bôi trơn nữa thì ngoài âm thanh lạo xạo người bệnh sẽ có những cơn đau dữ dội ở đây.

Tình trạng khớp gối kêu lạo xạo kèm cơn đau dữ dội rất có thể là biểu hiện của khô khớp gối
Tình trạng khớp gối kêu lạo xạo kèm cơn đau dữ dội rất có thể là biểu hiện của khô khớp gối

Thoái hóa khớp gối

Là một bệnh lý mạn tính, thoái hóa khớp gối gây đau đớn cho người bệnh trong thời gian dài, nếu không điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm, khiến khớp gối kêu lạo xạo khi người bệnh vận động, thậm chí phá hủy cơ xương khớp.

Biểu hiện ban đầu của thoái hóa khớp gối là tiếng kêu lạo xạo, lục cục khi cử động do lớp sụn bị bào mòn theo thời gian làm lộ phần xương dưới sụn nên khi di chuyển tạo ra sự cọ xát giữa các đầu xương và phát ra tiếng kêu. Bên cạnh đó, người bệnh còn bị cứng khớp, đau âm ỉ, càng vận động khớp gối càng đau.

Loãng xương

Khớp gối bị loãng xương cũng có thể phát ra âm thanh lạo xạo. Bệnh xương khớp này khá phổ biến, không gây đau và đa phần chỉ phát hiện sau khi có chấn thương làm gãy xương.

Loãng xương khiến khớp gối kêu lạo xạo khi di chuyển
Loãng xương khiến khớp gối kêu lạo xạo khi di chuyển

Viêm xương khớp

Khớp gối kêu lạo xạo khi vận động cũng có thể là do bệnh viêm xương khớp, dù có những trường hợp người bệnh không bị đau ở vùng này. Khi bị viêm xương khớp người bệnh không chỉ nghe thấy âm thanh lạo xạo do khớp xương cọ vào nhau lúc di chuyển mà còn bị tổn thương bao đầu sụn khớp.

Làm sao để điều trị tình trạng khớp gối kêu lạo xạo?

Không phải âm thanh lạo xạo do đầu gối phát ra ở tất cả mọi người đều giống nhau. Dựa trên nguyên nhân gây ra hiện tượng này ở từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ có hướng điều trị phù hợp cho khớp gối. Có trường hợp nếu thấy cần thiết bác sĩ sẽ kết hợp nhiều liệu pháp khác nhau để đạt được hiệu quả chữa bệnh cao nhất.

Hiện nay, các phương pháp trị liệu cho những người bị khớp gối kêu lạo xạo tùy thuộc vào nguyên nhân gây ra tiếng lạo xạo, có thể chọn một trong số các phương pháp sau:

Bài tập vật lý trị liệu

Thực hiện động tác kéo khớp, day khớp, xoa bóp, nâng cao chân và đi bộ giúp cải thiện tình trạng khớp gối.

Uống thuốc theo đơn do bác sĩ chỉ định

Dựa vào tình trạng bệnh lý khớp gối của từng bệnh nhân, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị riêng biệt và kê đơn thuốc phù hợp. Người bệnh nên tuân thủ đơn thuốc và chế độ dinh dưỡng mà bác sĩ đã chỉ định để đạt được kết quả điều trị tốt nhất.

Tiêm cortisone

Việc tiêm cortisone vào khớp gối sẽ nhanh chóng giảm đau và phục hồi chức năng khớp gối ở những bệnh nhân viêm khớp nặng.

Tiêm dịch chất nhờn khi khớp gối kêu lạo xạo
Tiêm dịch chất nhờn khi khớp gối kêu lạo xạo

Tiêm dịch chất nhờn

Đây cũng là phương pháp đang được áp dụng tương đối phổ biến dành cho những trường hợp khớp gối kêu lạo xạo. Một liệu trình điều trị thường kéo dài khoảng vài tuần hoặc vài tháng, số mũi tiêm tùy thuộc vào tình trạng bệnh của từng bệnh nhân.

3 lưu ý khi lựa chọn thực phẩm chức năng trị thoái hóa khớp

thoai hoa khop 1

Thoái hóa khớp là một trong các bệnh lý khá phổ biến hiện nay, xuất hiện chủ yếu ở những người lớn tuổi và gây ra nhiều đau đớn, bất tiện cho bệnh nhân trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày. Ngoài vấn đề tuân thủ đúng theo phác đồ điều trị của bác sĩ chuyên khoa, các nguồn dinh dưỡng đến từ thực phẩm tự nhiên thì thực phẩm chức năng trị thoái hóa khớp cũng được giới chuyên gia y tế khuyên dùng.

Hiện nay, thực phẩm chức năng dành cho bệnh nhân thoái hóa khớp xuất hiện rất nhiều trên thị trường với đa dạng thương hiệu, công dụng và mức giá khác nhau. Vậy người bị thoái hóa khớp khi lựa chọn thực phẩm chức năng cần lưu ý những gì, cùng TRAULEN tìm hiểu qua bài viết sau đây nhé!

Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp 

Thực phẩm chức năng hỗ trợ điều trị thoái hóa khớp là sản phẩm giúp bổ sung các dưỡng chất cho hệ xương, tăng cường và duy trì sức khỏe xương khớp, đồng thời cải thiện các vấn đề liên quan tới xương khớp và hỗ trợ rất tốt cho quá trình hồi phục xương khớp.

Thực tế, các loại thực phẩm chức năng không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh mà chỉ bổ sung nguồn dinh dưỡng giúp hệ xương khớp chắc khỏe hơn, hỗ trợ quá trình điều trị của bác sĩ. Cụ thể, xương khớp cơ thể sẽ được bổ sung thêm canxi giúp chắc khỏe hơn và dẻo dai hơn rất nhiều. 

Nhiều sản phẩm còn giúp bổ sung thêm các chất nhờn, tốt cho khớp như collagen, omega-3 và các vitamin thúc đẩy quá trình sản sinh collagen tự nhiên cho xương khớp. 

Thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ tốt cho quá trình hồi phục xương khớp, giảm thiểu nguy cơ thoái hóa xương khớp
Thực phẩm chức năng giúp hỗ trợ tốt cho quá trình hồi phục xương khớp, giảm thiểu nguy cơ thoái hóa xương khớp

Sử dụng thực phẩm chức năng trị thoái hóa khớp như thế nào là tốt?

Thực tế, việc lạm dụng thực phẩm chức năng cho xương khớp có thể phản tác dụng, gây ảnh hưởng tới sức khỏe xương khớp. 

Trước khi quyết định sử dụng thực phẩm chức năng cho xương khớp, chúng ta nên tìm hiểu xem xương khớp cần bổ sung dưỡng chất nào. Thông thường, bác sĩ sẽ khuyến khích người bệnh thoái hóa khớp dùng các loại thực phẩm chức năng hỗ trợ xương khớp. Những người mới gặp chấn thương hoặc hậu phẫu thuật xương khớp cũng có thể cân nhắc và sử dụng thực phẩm chức năng để đẩy nhanh quá trình phục hồi. Ngoài ra, bệnh nhân có xương khớp yếu nên tìm hiểu và sử dụng thực phẩm chức năng nhằm tăng cường sức khỏe xương.

Tốt nhất, chúng ta nên hỏi ý kiến bác sĩ để lựa chọn dòng thực phẩm chức năng phù hợp với nhu cầu sử dụng và tình trạng sức khỏe.

Thực phẩm chức năng hỗ trợ bổ sung đầy đủ canxi, tăng cường sự dẻo dai, linh hoạt của xương khớp và giảm các cơn đau thoái hóa khớp
Thực phẩm chức năng hỗ trợ bổ sung canxi, tăng cường sự dẻo dai, linh hoạt của xương khớp và giảm các cơn đau thoái hóa khớp

Lưu ý khi sử dụng thực phẩm chức năng trị thoái hóa khớp

Yếu tố được quan tâm hàng đầu là thành phần trong thực phẩm chức năng là cơ sở giúp bạn xác định được công dụng của sản phẩm. Các dưỡng chất như: glucosamine, canxi, collagen, vitamin D3… giúp sụn khớp chắc khỏe hơn, kiểm soát tình trạng sưng viêm, ngăn ngừa nguy cơ thoái hóa khớp và loãng xương. Nếu bổ sung thừa dinh dưỡng thì sức khỏe xương khớp có thể chịu ảnh hưởng tiêu cực.

Đặc biệt, trong quá trình thăm khám và trước khi kê đơn thuốc, người bệnh nên thông báo cho bác sĩ nếu mình đang thuộc trong nhóm các đối tượng sau:

  • Tiền sử dị ứng với các thành phần của thuốc trị thoái hóa khớp
  • Phụ nữ mang thai hoặc đang nuôi con bằng sữa mẹ
  • Tiền sử bệnh lý về xương khớp 
  • Đang dùng những loại thuốc khác (bao gồm cả thuốc kê đơn và không kê đơn, thảo dược, thảo mộc, thậm chí là thực phẩm chức năng khác).

Bên cạnh những công dụng tuyệt vời, người bệnh thoái hóa khớp cũng cần đặc biệt chú ý những tác dụng không mong muốn sau khi dùng thực phẩm chức năng trị thoái hóa khớp như tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, đầy tức bụng, đau dạ dày, táo bón, buồn nôn, buồn ngủ, đau nhức đầu,…

Ngoài ra, các loại thực phẩm chức năng trị thoái hóa khớp cũng có thể tương tác với những loại thuốc khác:

  • Không được dùng đồng thời thuốc bổ xương khớp với các loại thuốc như insulin, thuốc lợi tiểu, thuốc chống đông, thuốc trợ tim,… Bệnh nhân cần cung cấp đầy đủ thông tin về những loại thuốc mà mình đang sử dụng cho bác sĩ.
  • Trong quá trình dùng thuốc bổ xương khớp, người bệnh không nên uống bia rượu, uống thuốc bằng nước trà, cà phê, nước ngọt hay sữa. 

 

Cẩn thận khi dùng tiêm thuốc chữa viêm khớp

viem khop 1

Khi bị viêm khớp, bạn có thể áp dụng nhiều phương pháp điều trị khác nhau để giảm đau và chữa trị các triệu chứng, trong đó có tiêm thuốc chữa viêm khớp. Tuy nhiên, thủ thuật này phải thực hiện theo chỉ định của bác sĩ có chuyên môn kỹ thuật dày dặn kinh nghiệm, không được lạm dụng hoặc tự ý tiêm tại nhà để tránh các nguy cơ biến chứng nguy hiểm.

Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu các lưu ý khi tiêm thuốc chữa viêm khớp qua bài viết sau đây nhé!

Thuốc tiêm khớp là gì?

Thuốc tiêm chữa viêm khớp là phương pháp khắc phục tình trạng đau viêm khớp gối bằng đường tiêm. Lúc này bác sĩ sẽ dùng kim tiêm nhỏ để đưa thuốc vào ổ khớp hoặc các phần mềm cạnh khớp như khớp gối, khớp cổ chân, khớp vai, khớp háng để điều trị viêm bao khớp, viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, thoái hóa khớp ở mức độ từ nhẹ đến trung bình. 

Hiện nay có 2 loại thuốc tiêm chữa viêm khớp phù hợp phổ biến nhất chính là Hyaluronate Sodium và Corticoid, tùy vào tình trạng viêm khớp của từng bệnh nhân mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc tiêm phù hợp.

Thuốc tiêm khớp có tác dụng giảm đau nhanh cho những người bệnh xương khớp
Thuốc tiêm khớp có tác dụng giảm đau nhanh cho những người bệnh xương khớp

Lợi ích từ các loại thuốc tiêm chữa viêm khớp

Thuốc tiêm Corticoid

Thuốc tiêm khớp Corticoid: Đây là nhóm thuốc kháng viêm mạnh, thường được dùng để tiêm vào khớp gối. Hiệu quả của thuốc tiêm khớp Corticoid được đánh giá là nhanh hơn so với các thuốc kháng viêm dùng đường uống

Corticoid là thuốc tiêm khớp gối, tiêm khớp cổ chân, tiêm vào khớp vai, tiêm khớp háng:

  • Liều 20mg hiệu quả giảm đau kéo dài 1 – 4 tuần; liều 40mg hiệu quả giảm đau kéo dài 16 – 24 tuần.
  • Sau khi tiêm, các triệu chứng sưng, đau khớp giảm đi, cải thiện vận động của người bệnh trong một thời gian ngắn. Liệu trình điều trị thường tiêm lặp lại liều 40mg mỗi 3 tháng một lần và có thể kéo dài việc điều trị trong vòng 2 năm.
Thuốc tiêm giảm đau xương khớp chứa corticoid được đánh giá là có tác dụng nhanh hơn so với các loại thuốc dùng đường uống khác
Thuốc tiêm giảm đau xương khớp chứa corticoid được đánh giá là có tác dụng nhanh hơn so với các loại thuốc dùng đường uống khác

Những lưu ý khi sử dụng thuốc tiêm corticoid

  • Thuốc tiêm Corticoid có tác dụng giảm đau rất nhanh chóng trong vòng 24-48h.
  • Thời gian tác dụng ngắn: Trung bình tác dụng giảm đau kéo dài 6-12 tuần.
  • Tác dụng giảm đau tốt nhất trong lần đầu tiên và xu hướng giảm dần qua các lần sau đó
  • Không nên sử dụng thường xuyên vì có thể gây tổn hại đến các tế bào tái tạo sụn ở khớp gối.

Hyaluronate Sodium

Đây là nhóm thuốc có tác dụng giảm đau, kháng viêm, ức chế thoái hóa sụn khớp. 

Trong cơ thể, Hyaluronate Sodium là chất tự nhiên, có nồng độ cao trong mô khớp và dịch khớp đóng vai trò như một chất bôi trơn, giảm xóc, bảo vệ khớp, làm cho khớp vận động dễ dàng. 

Thuốc Hyaluronate Sodium được sử dụng:

  • Tiêm vào khớp gối
  • Tiêm khớp cổ chân
  • Tiêm vào khớp vai
  • Tiêm khớp háng

Những lưu ý khi sử dụng Hyaluronate Sodium:

  • Không nên sử dụng kết hợp các loại thuốc giảm đau khác
  • Có thể cần nhiều hơn một mũi tiêm. Có nhiều loại hyaluronate chỉ cần tiêm một lần, có những loại cần tiêm 5 mũi, cách nhau 5 tuần. Nếu cần thiết, có thể tiêm một mũi khác sau 6 tháng.
Hyaluronic acid được tiêm vào trong khớp để tăng khả năng bôi trơn, giảm đau và cải thiện phạm vi chuyển động của khớp, kích thích màng bao khớp tiết ra chất nhờn tự nhiên, giúp giảm viêm, dưỡng sụn….
Hyaluronic acid được tiêm vào trong khớp để tăng khả năng bôi trơn, giảm đau và cải thiện phạm vi chuyển động của khớp, kích thích màng bao khớp tiết ra chất nhờn tự nhiên, giúp giảm viêm, dưỡng sụn….

Cẩn thận khi tiêm thuốc chữa viêm khớp

  • Chỉ định sai, lạm dụng: Chỉ khi nào bệnh nặng dùng kháng viêm không steroid không đáp ứng mới chỉ định thủ thuật tiêm corticoid, hyaluronate sodium vào khớp. Do thấy một số người dùng chỉ định này có hiệu quả nên một số người lạm dùng cho các trường hợp nhẹ là không cần thiết.
  • Nơi tiêm không đạt tiêu chuẩn: Dẫn đến bị nhiễm khuẩn khớp, nhiễm khuẩn toàn thân, nhiễm khuẩn huyết.
  • Lần đầu thấy giảm đau nhanh nhưng những lần sau thì đau hơn trước, khớp sưng đỏ tấy, khó vận động.
  • Dễ dẫn đến nhiễm khuẩn ổ khớp sau tiêm. 
  • Lạm dụng thuốc tiêm khớp Corticoid ở liều cao có thể khiến da bầm tím, tăng huyết áp, teo cơ, loãng xương, suy nhược thận, mất chức năng vận động, thậm chí liệt toàn thân. 

Để tránh tai biến khi tiêm thuốc vào khớp cần lưu ý điều gì?

Để quá trình dùng thuốc tiêm khớp an toàn, cả người bệnh và bác sĩ cần tuân thủ một số yếu tố sau:

  • Không được áp dụng tiêm thuốc vào khớp và tiêm vào phần mềm cạnh khớp cho các trường hợp: Viêm khớp nhiễm khuẩn (viêm khớp mủ, lao khớp…), u xương khớp, tổn thương khớp do bệnh lý thần kinh, bệnh máu, nhiễm khuẩn ngoài da vùng tiêm khớp.
  • Tiêm thuốc vào khớp phải đúng vị trí giải phẫu của các điểm bám gân, các lồi cầu, dây chằng, bao khớp và ổ khớp. Tuyệt đối tránh tiêm vào cơ, xương, mạch máu và dây thần kinh quanh khớp vì nếu không cẩn thận có thể gây teo cơ, xốp xương, làm mất luôn khả năng vận động của người bệnh.
  • Phải đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn: sát khuẩn, bơm kim tiêm vô khuẩn…
  • Sau khi tiêm thuốc vào khớp, tại vị trí tiêm cần dán băng dính vô khuẩn. Bệnh nhân không rửa nước vào vùng tiêm và chỉ bóc bỏ băng dính ở vùng tiêm sau 8 – 12 giờ.
  • Phải có bác sĩ đúng chuyên ngành cơ xương khớp chỉ định: Chỉ có bác sĩ đã được huấn luyện mới được tiêm nội khớp, người bệnh không được tự tiêm mà cần có chỉ định của bác sĩ đúng chuyên ngành. 
  • Đảm bảo nguyên tắc vô trùng: Yếu tố vô trùng ảnh hưởng rất lớn đến kết quả điều trị và sự an toàn của người bệnh. Vì thế bác sĩ cần đảm bảo đúng nguyên tắc vô khuẩn trong quá trình tiêm thuốc như sát khuẩn, bơm kim tiêm vô trùng… Ngoài ra, sau khi tiêm thì cần được dán băng dính vô khuẩn trong 8 – 12 giờ tại vị trí tiêm, tuyệt đối không tiếp xúc với nước. Đồng thời trong thời gian này nếu gặp triệu chứng bất thường cần thông báo ngay cho bác sĩ để xử lý kịp thời. 
  • Tiêm đúng liều lượng: Để tránh nhiễm khuẩn gây hại cho bệnh nhân, bác sĩ cần đảm bảo tiêm đúng liều lượng thuốc. Theo đó, mỗi khớp bị đau không được tiêm quá 3 lần, mỗi lần cần cách nhau 3-7 ngày (tùy loại thuốc). Sau 3 lần nếu người bệnh muốn tiêm lại thì cần chờ tối thiểu phải 2 tháng.

Điều trị cơn đau bằng tiêm thuốc vào khớp được rất nhiều bệnh nhân lựa chọn vì độ hiệu quả cao, nhanh gọn, ít tốn kém. Nhưng thủ thuật này cần được thực hiện bởi bác sĩ chuyên khoa khớp, có kiến thức giải phẫu và tại các cơ sở y tế uy tín để tránh các tai biến xấu có thể xảy ra.

Chữa viêm khớp dạng thấp bằng thuốc nam có hiệu quả không?

020524 01

Chữa viêm khớp dạng thấp bằng các bài thuốc nam từ lâu đã được người bệnh tin tưởng áp dụng bởi phương pháp này sử dụng các nguyên liệu quen thuộc, hoàn toàn từ thiên nhiên, ít tác dụng phụ.

Tuân thủ điều trị bằng thuốc nam, các triệu chứng khó chịu sẽ biến mất. Đồng thời, thuốc nam còn có vai trò điều trị bổ trợ, giúp rút ngắn thời gian chữa bệnh. Cùng Traulen tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Đánh giá hiệu quả của thuốc nam trong điều trị viêm khớp dạng thấp

Những bài thuốc nam từ xa xưa đã ấn định một vị trí đặc biệt quan trọng, thế nên cứ hễ bị bệnh là đi bốc thuốc nam. Vì vậy, việc nhiều người lựa chọn chữa bệnh viêm dạng khớp dạng thấp bằng thuốc nam là điều dễ hiểu.

Nguyên liệu của thang thuốc nam hoàn toàn là cây cỏ tự nhiên. Bạn có thể dễ dàng tìm thấy chúng trong vườn nhà và tự chế thuốc chữa viêm khớp theo công thức truyền miệng.

Các bài thuốc nam chữa viêm khớp dạng thấp phổ biến nhất

Bài thuốc từ ngải cứu trắng

Với cách chữa bệnh này, bạn chỉ cần: Chuẩn bị lá ngải cứu trắng tươi, sau đó rửa sạch và đem phơi khô. Cho chúng vào túi vải với một chút muối. Nếu bạn kiên trì thực hiện thì các triệu chứng của bệnh sẽ thuyên giảm rất nhanh.

Cây trinh nữ

Cây trinh nữ – có nơi gọi cây xấu hổ được mệnh danh là thảo mộc của hội chị em, bởi nó thường được bào chế để giải quyết các vấn đề phụ nữ như rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, tăng sữa mẹ… trong đó có cả điều trị viêm khớp dạng thấp

Cây trinh nữ có tác dụng chữa phong thấp, đau thắt lưng, giảm tê liệt chân tay, đau nhức xương khớp. Do đó, nó cũng có thể khắc phục các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp. Để sử dụng bài thuốc này, bạn cần thực hiện như sau: Lấy khoảng 20 – 30g rễ cây trinh nữ, rửa sạch, thái thành từng lát mỏng rồi ngâm với rượu.

Đun sôi đến khoảng 100ml thuốc trong ấm thì tắt bếp. Chắt lấy lượng nước thuốc vừa có được và uống ngày 2 lần.

Ngoài việc sắc lấy nước uống, còn có thể đun ở dạng cao lỏng với rễ cây trinh nữ. Sau đó, chúng được trộn với rượu và đựng trong lọ thủy tinh có nắp đậy kín. Bạn chỉ cần sắc rễ của cây để lấy nước uống mỗi ngày 2 lần.

Với công dụng giảm đau nhức, chống viêm, an thần, rễ cây trinh nữ cũng xuất hiện trong các bài thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp
Với công dụng giảm đau nhức, chống viêm, an thần, rễ cây trinh nữ cũng xuất hiện trong các bài thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp

Bài thuốc kết hợp mật ong và bột quế

Đây cũng là bài thuốc nam chữa bệnh viêm khớp dạng thấp đơn giản và hiệu quả. Lấy khoảng 1 thìa cà phê bột quế trộn đều với 2 thìa cà phê mật ong nguyên chất. Đổ nước ấm vào, khuấy đều rồi uống. 

Lá chìa vôi

Lá chìa vôi là loại dược liệu giúp thông kinh hoạt lạc, giải độc và kháng khuẩn, đồng thời làm giảm triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp. Bạn có thể dùng lá tươi nghiền nát sao khô với muối trắng rồi đem chườm lên các khớp bị đau. Hoặc có thể dùng sắc uống chung với một số vị thuốc khác như cỏ xước, dền gai, cây tầm gửi…

Củ gừng

Đây là nguyên liệu không còn xa lạ với chúng ta, gừng không chỉ được sử dụng như một loại gia vị mà còn là thảo dược chữa trị các chứng rối loạn về đường tiêu hóa và xương khớp. Củ gừng có chứa các hoạt chất kháng viêm, khử trùng giúp nhanh chóng giảm đau và làm dịu các khớp bị viêm khớp dạng thấp. 

Để sử dụng gừng chữa bệnh viêm đa khớp dạng thấp, bạn có thể tham khảo và áp dụng các cách chữa sau: Gừng gọt vỏ, thái mỏng, đập dập rồi cho vào nồi nhỏ. Thêm một chút muối, khuấy đều rồi ngâm chân. Mỗi lần ngâm khoảng 15 – 20 phút có thể giúp bạn giảm đau. Ngoài ra, cách làm này có thể giúp bệnh nhân không gặp phải các triệu chứng đau mắt cá chân.

Gừng không những giảm triệu chứng viêm khớp dạng thấp, mà còn cải thiện lưu thông tuần hoàn mạch máu
Gừng không những giảm triệu chứng viêm khớp dạng thấp, mà còn cải thiện lưu thông tuần hoàn mạch máu

Bài thuốc từ cỏ xước

Cỏ xước là một loài cây mọc dại nhưng xuất hiện trong hàng chục bài thuốc nam, trong đó có thuốc trị viêm khớp dạng thấp. Sau khi nấu cỏ xước cùng cỏ mực, củ khúc khắc, ngải cứu và ké đầu ngựa sẽ cho ra thứ nước thanh mát, vị chua và đắng nhẹ. 

Bài thuốc từ lá lốt

Lá lốt không chỉ là nguyên liệu chính của các món ăn ngon mà còn được nhắc đến phổ biến trong các bài thuốc chữa viêm khớp dạng thấp.

Sau đó, lọc lấy nước, bỏ hết xác lá lốt và uống đều đặn khoảng 3 lần mỗi ngày giúp đau do viêm khớp dạng thấp

 Lá lốt có tính ấm, vị cay, mùi thơm đặc trưng và có tác dụng kháng viêm giảm đau cho viêm khớp dạng thấp
Lá lốt có tính ấm, vị cay, mùi thơm đặc trưng và có tác dụng kháng viêm giảm đau cho viêm khớp dạng thấp

7 mẹo đơn giản chữa đau khớp cổ tay tại nhà bạn đã biết chưa?

dau khop co tay

Đau khớp cổ tay là tình trạng tổn thương vùng khớp cổ tay khá phổ biến với nhân viên văn phòng, những người sử dụng cổ tay nhiều để làm việc với bàn phím máy tính, các nhiếp ảnh gia, vận động viên… gây đau nhức, ê mỏi, tê cứng, sưng nóng ở cổ tay. Tình trạng này kéo dài không những gây khó chịu đến sức khỏe mà còn cản trở sinh hoạt, công việc và ảnh hưởng chất lượng cuộc sống của người bệnh. 

Do đó, các mẹo chữa đau khớp cổ tay tại nhà giúp giảm đau và cải thiện bệnh hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu của người bệnh. Hãy để Traulen mách nhỏ 7 mẹo chữa đau khớp cổ tay tại nhà qua bài viết sau đây nhé!

Mách nhỏ 7 mẹo đơn giản chữa đau khớp cổ tay tại nhà hiệu quả 

Nghỉ ngơi thư giãn khớp cổ tay

Nếu bạn phải làm việc hoặc sử dụng cổ tay, hãy nghỉ ngơi, thư giãn vài phút sau mỗi 20 phút. Bạn cũng có thể nâng cổ tay lên cao hơn mức tim khi ngồi hoặc nằm. 

Bổ sung dưỡng chất giúp giảm đau khớp

Một cách chữa đau khớp cổ tay tại nhà hiệu quả và an toàn là bổ sung dưỡng chất, giảm đau cho khớp bằng các thành phần thiên nhiên như Collagen không biến tính, Collagen Peptide thủy phân…

Các tinh chất này đã được chứng minh có tác dụng hỗ trợ ức chế các chất gây viêm, bảo vệ màng hoạt dịch khớp, sụn và xương dưới sụn, hỗ trợ tăng cường chất lượng dịch khớp. Nhờ đó, giúp hỗ trợ giảm đau nhức, tăng độ bền và dẻo dai cho khớp một cách an toàn và hiệu quả.

Chườm nóng, chườm lạnh

Chườm nóng có thể giúp tăng lưu lượng máu đến khớp cổ tay, giúp giảm đau hiệu quả. Chườm lạnh có thể giúp giảm sưng, viêm. Theo đó, người bệnh có thể chườm nóng hoặc chườm lạnh trong 20 phút, 3-4 lần mỗi ngày để giảm đau khớp cổ tay.

Chườm lạnh giúp làm dịu viêm sưng, cải thiện tình trạng đau khớp cổ tay
Chườm lạnh giúp làm dịu viêm sưng, cải thiện tình trạng đau khớp cổ tay

Sử dụng nẹp cổ tay

Sử dụng nẹp cổ tay cũng là cách chữa đau khớp cổ tay tại nhà bạn có thể tham khảo. Nẹp cổ tay có thể được sử dụng trong thời gian ngắn hoặc dài hạn, tùy thuộc vào nguyên nhân gây đau khớp cổ tay. 

Tập các bài tập cho khớp cổ tay

Chữa đau khớp cổ tay bằng cách tập thể dục nhẹ nhàng, giúp tăng cường sức mạnh và khả năng vận động của khớp cổ tay. Một số bài tập nhẹ nhàng cho khớp cổ tay bao gồm:

  • Cuộn cổ tay: Đặt lòng bàn tay lên bàn, giữ thẳng cổ tay. Từ từ cuộn cổ tay sang trái, giữ trong vài giây, sau đó cuộn cổ tay sang phải.
  • Xoay cổ tay: Đặt lòng bàn tay lên bàn, giữ thẳng cổ tay. Từ từ xoay cổ tay theo chiều kim đồng hồ, giữ trong vài giây, sau đó xoay theo chiều ngược lại.
  • Nâng cổ tay: Đặt lòng bàn tay lên bàn, giữ thẳng cổ tay. Từ từ nâng cổ tay lên, giữ trong vài giây, sau đó hạ cổ tay xuống.
  • Giải lao cổ tay: Sau 20-30 phút làm việc, hãy đứng dậy và di chuyển để thư giãn.
  • Thực hiện các động tác giãn cơ và mát xa: Các động tác giãn cơ và mát xa đơn giản như xoay cổ tay, gấp cổ tay, duỗi cổ tay,… có thể giúp thư giãn cơ và giảm đau.
Bài tập căng cổ tay có tác dụng mở rộng phạm vi chuyển động của khớp tổn thương, giảm đau khớp cổ tay
Bài tập căng cổ tay có tác dụng mở rộng phạm vi chuyển động của khớp tổn thương, giảm đau khớp cổ tay

Ngoài ra, bạn cũng nên hạn chế các hoạt động cổ tay lặp đi lặp lại có thể dẫn đến tình trạng đau khớp cổ tay, thường gặp ở những người làm việc văn phòng, tài xế, công nhân làm việc dây chuyền.

Bổ sung đủ nước cho cơ thể

Mất nước có thể làm giảm số lượng và chất lượng của dịch khớp, từ đó khiến khớp dễ bị đau hơn. Do đó, bổ sung đủ nước cho cơ thể cũng là một cách hỗ trợ chữa đau khớp cổ tay dễ thực hiện và mang lại tác dụng vô cùng hiệu quả. Bạn nên uống 2 lít nước mỗi ngày và ăn những thực phẩm có hàm lượng nước cao như trái cây, rau, súp và sữa chua…

Vật lý trị liệu, xoa bóp vùng khớp cổ tay

  • Giảm căng cơ: Massage có thể làm giảm căng cơ giúp các khớp cổ tay di chuyển dễ dàng hơn.
  • Giảm sưng viêm: Các động tác vận động nhẹ cổ tay có thể làm tăng lưu thông máu, giảm viêm đau.
  • Cải thiện sức cầm nắm: Massage kích thích các dây thần kinh và cơ bắp ở bàn tay và cổ tay, tăng cường khả năng nắm giữ đồ vật.
  • Tăng phạm vi chuyển động: Các kỹ thuật ấn và kéo giúp kéo căng các mô mềm xung quanh và cải thiện phạm vi chuyển động của khớp.
  • Tăng cường sức mạnh và linh hoạt: Các bài tập nhẹ nhàng và giãn cơ giúp cải thiện tính linh hoạt và sức mạnh của khớp, ngăn ngừa cứng khớp và co rút.

Cách chữa đau khớp cổ tay tại nhà bằng vật lý trị liệu và xoa bóp đặc biệt hiệu quả trong các trường hợp đau khớp cổ tay do viêm khớp, hội chứng ống cổ tay hoặc chấn thương.

Một số lưu ý khi cải thiện đau khớp cổ tay tại nhà

Hạn chế bưng bê nặng

Bạn nên hạn chế nâng hoặc mang vật nặng quá sức làm tăng căng thẳng và áp lực lên khớp cổ tay, dẫn đến đau và viêm. Nếu phải nâng vật nặng, hãy sử dụng cả hai tay để phân bổ trọng lượng.

Theo dõi tình trạng đau nhức cổ tay

Việc theo dõi tình trạng đau cổ tay giúp bạn hiểu rõ hơn về mức độ nghiêm trọng và tác động của cơn đau. Bạn cũng có thể viết ra thời điểm và tần suất cảm thấy đau, điều gì gây ra hoặc làm giảm cơn đau, cơn đau có ảnh hưởng đến tâm trạng và giấc ngủ của bạn như thế nào.

Thăm khám nếu tình trạng đau nhức dai dẳng

Sau khi trị đau khớp cổ tay, nếu cơn đau cổ tay của bạn kéo dài hơn 2 tuần hoặc trở nên trầm trọng hơn, hãy thăm khám với bác sĩ chuyên khoa. Bác sĩ có thể giúp bạn xác định nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của cơn đau.

Khi có các triệu chứng dưới đây, bạn nên đi khám bác sĩ ngay lập tức:

  • Đau dữ dội hoặc đột ngột.
  • Đau lan sang các khu vực khác của cơ thể như cánh tay, vai hoặc ngực.
  • Đau kèm theo sưng, đỏ hoặc nóng.
  • Đau cản trở các hoạt động hàng ngày.
  • Đau kèm theo tê, ngứa ran hoặc yếu cơ.

Phòng ngừa chấn thương, té ngã

Một trong những nguyên nhân gây đau cổ tay phổ biến là do chấn thương, bong gân, gãy xương hoặc trật khớp do té ngã. Bạn có thể phòng ngừa chấn thương và té ngã bằng cách thực hiện các biện pháp sau:

  • Cẩn thận khi chơi các môn thể thao vận động mạnh, làm vườn hoặc dọn dẹp.
  • Mang đồ bảo hộ như găng tay, miếng bảo vệ cổ tay hoặc nẹp cổ tay khi làm việc.

Viêm khớp cùng chậu ở nam giới: Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

viem khop vung chau 01 1

Viêm khớp cùng chậu là một bệnh khớp mạn tính dai dẳng, nếu không được chẩn đoán và điều trị kịp thời có thể  để lại nhiều hậu quả đáng tiếc. Nam giới thường hoạt động thể lực mạnh, cường độ cao dễ mắc viêm khớp cùng chậu hơn.

Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu về bệnh viêm khớp cùng chậu ở nam giới và các cách điều trị phù hợp nhé!

Viêm khớp cùng chậu là gì?

Viêm khớp cùng chậu là tình trạng viêm xuất hiện tại 2 khớp cùng chậu, các khớp này nối liền giữa xương cùng cụt dưới cột sống thắt lưng và phía sau 2 xương cánh chậu. Khi bị viêm khớp cùng chậu, người bệnh sẽ thấy đau âm ỉ vùng cột sống thắt lưng lan dần xuống vùng giữa 2 mông, đùi.

Nếu như ở nữ giới, viêm khớp cùng chậu xuất hiện chủ yếu ở phụ nữ mang thai và sau sinh liên quan đến đường tiết niệu thì ở nam giới lại có nhiều điểm khác biệt:

  • Đau tại khớp cùng chậu: Đau nhức xuất hiện tại vùng lưng dưới, sau đó cơn đau lan dần xuống cả vùng mông, đùi. 
  • Cơ cứng khớp: Vùng khớp cùng chậu khó cử động, cơ cứng sau khi ngủ dậy vào buổi sáng. Bệnh nhân mất khoảng 15 phút xoa bóp thì vận động vùng chi dưới mới trở lại bình thường.
  • Bỏng rát vùng khớp viêm nhiễm: Phần da bên ngoài khớp cùng chậu ửng đỏ, cảm giác bỏng rát, khó chịu.
  • Hạn chế vận động: Người bệnh không thể gập, co, duỗi, khoanh chân như bình thường, dáng đi cũng bị thay đổi.
  • Triệu chứng toàn thân: Bệnh nhân viêm khớp cùng chậu sẽ thấy sốt, cơ thể mệt mỏi, buồn nôn, nôn, rét run người về đêm… Bệnh nhân viêm khớp cùng chậu sẽ thấy sốt, cơ thể mệt mỏi, buồn nôn, nôn, rét run người về đêm…

Ngày nay tỷ lệ bệnh nhân viêm khớp cùng chậu ở nam giới đang tăng nhanh, ẩn giấu sau đó là hàng loạt căn bệnh nguy hiểm.

Tại sao nam giới mắc bệnh viêm khớp cùng chậu?

Viêm khớp cùng chậu là bệnh lý liên quan đến khớp, nguyên nhân có thể là do một số tác động sau:

  • Do tiền sử viêm khớp: Ở những nam giới đã từng mắc các bệnh lý về khớp như viêm khớp gây hao mòn, viêm khớp xuất hiện vảy nến… đều có nguy cơ dẫn đến viêm khớp cùng chậu.
  • Do tiền sử bệnh lý cột sống: Viêm khớp phản ứng, viêm khớp vảy nến, cột sống dính khớp…
  • Viêm cột sống dính khớp: Bệnh lý gây ra các tổn thương ngoại vi tại khớp cùng chậu và dẫn đến viêm khớp cùng chậu.
  • Viêm xương khớp cột sống: Các tổn thương tại cột sống nếu diễn ra thường xuyên sẽ gây viêm nhiễm khớp cùng chậu và gây đau đớn cho bệnh nhân.
    • Do chấn thương: Nam giới thường sinh hoạt và vận động mạnh với tần suất dày đặc nên rất dễ gây tổn thương cơ khớp xương. Không những thế một số động tác mạnh, phản ứng đột ngột tác động lên vùng khớp cùng chậu như tai nạn, ngã xe, ngã cầu thang… cũng gây tổn thương các khớp cùng chậu.
    • Do nhiễm trùng khớp cùng chậu: Bị viêm và không được vệ sinh sạch sẽ. Một số trường hợp xuất hiện do vi khuẩn, virus xâm nhập vào cơ thể và gây ra.
    • Do bệnh lý đường ruột: Viêm đại trực tràng, viêm ruột thừa,…
  • Do biến chứng của bệnh nam khoa:
  • Như bệnh nhiễm trùng đường tiết niệu…
  • Sinh hoạt, làm việc không khoa học
  • Ngồi làm việc sai tư thế trong thời gian dài, thường xuyên khuân vác nặng nhọc, lao động quá sức, ngủ nghỉ bất hợp lý… tác động tiêu cực đến vùng khớp cùng chậu dẫn đến viêm khớp vùng chậu
  • Ngoài ra, nguyên nhân gây bệnh còn do bệnh đường tình dục khởi phát, cơ địa, di truyền và các yếu tố khác như: béo phì, loãng xương…

Phương pháp điều trị kịp thời viêm khớp cùng chậu

Ngoài việc đi khám chuyên khoa cơ xương khớp để được bác sĩ chẩn đoán, đưa ra phác đồ điều trị phù hợp cho từng trường hợp bệnh lý, người bệnh có thể tự xây dựng chế độ ăn uống, sinh hoạt lành mạnh, khoa học giúp hỗ trợ đẩy lùi bệnh viêm khớp cùng chậu.

Chế độ sinh hoạt, tập luyện cho nam giới bị viêm khớp cùng chậu

  • Chườm lạnh và nóng là một phương giảm giảm đau viêm khớp cùng chậu tức thì, bệnh nhân nên kết hợp xen kẽ giữa lạnh và nóng kết hợp với massage vùng khớp cùng chậu để đạt được hiệu quả tốt nhất.
  • Người bị viêm khớp cùng chậu nên nghỉ ngơi nhiều. Sau khi những cơn đau thuyên giảm, người bệnh có thể thực hiện các bài tập thể dục để khung chậu co giãn linh hoạt, duy trì chức năng vận động của cột sống, tránh tình trạng co cơ.
  • Luyện tập thể dục thể thao bằng những bài tập nhẹ nhàng, phù hợp thường xuyên: Thực hiện các bài tập trong và sau quá trình điều trị có vai trò thúc đẩy khả năng hồi phục của cơ thể và phòng tránh bệnh tái phát.
  • Căng cơ khép háng: Đầu tiên bạn nằm ngửa đặt hai chân trên sàn nhà và gập gối, dạng rộng cho hai đầu gối xa nhau và giữ khoảng 15 – 30 giây sau đó lại lặp lại 3 lần tiếp theo. Động tác này sẽ giúp cho cơ trong đùi căng.
  • Tập cơ mông: Tư thế nằm sấp, duỗi thẳng hai chân, gồng cơ mông cả hai bên và giữ trong khoảng 15 giây sau đó từ từ thả lỏng cơ thể. Tiếp tục lặp lại 2 lần, mỗi lần 15 nhịp.
  • Duỗi háng có đối kháng: Buộc một dây chun vào cổ chân của chân đau đứng hướng về phía cửa, dây chun móc vào cánh cửa và đóng lại,  kéo chân được buộc dây về phía sau rồi lại đưa chân về vị trí cũ, vừa làm vừa hóp bụng lại giúp căng cơ bụng. Thực hiện 2 lần, mỗi lần 15 nhịp.
  • Xoay nửa dưới chân mình: Tư thế nằm ngửa, đặt hai chân và hai vai sát sàn nhà, lưng sát sàn nhà gập gối và xoay hai chân về một phía, tiếp tục xoay về phía ngược lại. Cứ như thế lặp lại khoảng 20 lần.
  • Kết hợp thực hiện các bài tập tăng cường khả năng dẻo dai cho khớp cùng chậu.

Thực đơn dinh dưỡng cho nam giới bị viêm khớp cùng chậu

Ngoài việc uống thuốc, tập cá bài tập viêm khớp cùng chậu, bệnh nhân cũng cần phải chú ý đến chế độ ăn uống, sinh hoạt sao cho phù hợp với tình trạng bệnh.

  • Bổ sung các đầy đủ chất dinh dưỡng có chứa nhiều canxi, đặc biệt các loại thực phẩm tươi giàu vitamin D, B12, kali, chất béo omega 3… có nguồn gốc từ thực vật sẽ rất tốt cho người bệnh.
  • Tuyệt đối không uống bia rượu, hay đồ uống có cồn khác, hút thuốc lá,…

Thực đơn 7 ngày cho người viêm khớp dạng thấp

480x320 bia traulen 3

Chế độ ăn uống có vai trò quan trọng đối với sức khỏe của mỗi người. Với các bệnh nhân viêm khớp dạng thấp, thực đơn ăn uống khoa học, hợp lý giúp làm giảm các triệu chứng, ngăn chặn sự tiến triển của bệnh, đồng thời hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp cực kì hiệu quả. Phác đồ điều trị y khoa luôn được khuyến khích kết hợp với việc xây dựng thực đơn chuyên biệt nhằm tăng cường hiệu quả và rút ngắn thời gian điều trị viêm khớp dạng thấp.

Tuy nhiên, nhiều người bệnh viêm khớp dạng thấp vẫn còn khá băn khoăn không biết nên ưu tiên bổ sung và hạn chế các loại thực phẩm nào trong chế độ dinh dưỡng của mình. Bạn có thể tham khảo những thông tin dinh dưỡng dưới đây qua bài viết của TRAULEN để thiết kế thực đơn ăn uống mỗi ngày phù hợp để hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp nhé!

Tầm quan trọng của chế độ ăn uống đối với người viêm khớp dạng thấp

Viêm khớp dạng thấp là một tình trạng mãn tính trong đó hệ thống miễn dịch tấn công nhầm vào các mô, gây viêm và đau khớp và đôi khi đau khắp cơ thể. Kiểm soát tình trạng viêm nhiễm là một phần quan trọng đối với bệnh viêm khớp dạng thấp

Thực phẩm chống viêm có thể làm giảm đau và kiểm soát sự tiến triển của bệnh viêm khớp nói chung. Cụ thể, đa số những thực phẩm mà chúng ta tiêu thụ mỗi ngày có thể đem lại những tác động sau:

  • Giảm hoặc làm chậm tình trạng viêm, xoa dịu các triệu chứng đau nhức, tê và căng cứng khớp.
  • Tăng cường sức khỏe cho mô quanh khớp, giúp khớp chắc khỏe hơn và cử động linh hoạt hơn.
  • Kích thích tái tạo tế bào sụn và xương dưới sụn, hỗ trợ điều trị cũng như phòng ngừa biến chứng của viêm khớp dạng thấp và nhiều bệnh xương khớp khác.

Ngoài ra, nếu thực hiện chế độ dinh dưỡng không đúng cách dẫn đến thừa cân, béo phì cũng gây ảnh hưởng đến mức độ viêm của khớp. 

Vì vậy, áp dụng chế độ ăn uống hợp lý, duy trì cân nặng chuẩn sẽ vừa giúp giảm viêm vừa giảm áp lực lên khớp. Nếu bị béo phì, bạn cần thực hiện chế độ ăn kiêng nghiêm ngặt để loại bỏ phần mỡ dư thừa càng sớm càng tốt.

Chế độ ăn uống giúp hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp

Bên cạnh các liệu trình điều trị y khoa, điều chỉnh chế độ dinh dưỡng sao cho phù hợp với bệnh nhân viêm khớp dạng thấp cũng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát triệu chứng bệnh, hỗ trợ giảm thiểu tổn thương khớp, từ đó cải thiện đáng kể chất lượng cuộc sống cho người bệnh viêm khớp dạng thấp. 

Người bệnh viêm khớp dạng thấp nên ăn uống khoa học, đa dạng các nhóm chất dinh dưỡng để góp phần cải thiện các triệu chứng của bệnh và giúp kiểm soát các triệu chứng viêm khớp dạng thấp một cách hiệu quả. 

Khi xây dựng thực đơn cho người bệnh viêm khớp dạng thấp, cần vừa đảm bảo dinh dưỡng lại phù hợp với khẩu vị của người bệnh. Rau xanh, các loại cá béo, thực phẩm giàu chất xơ và chất chống oxy hóa… là sự lựa chọn tuyệt vời cho người bệnh.

Chế độ ăn dành riêng cho người bị viêm khớp dạng thấp tập trung vào vào việc tăng cường tiêu thụ rau xanh, ngũ cốc nguyên cám, trái cây tươi, các loại cá béo, dầu ăn chưa qua tinh luyện…., đồng thời bổ sung thịt gia cầm, trứng, sữa và chế phẩm từ sữa ở mức độ vừa phải vào thực đơn hàng ngày; hạn chế thịt đỏ, đường tinh luyện, chất phụ gia công nghiệp….

Giảm tình trạng viêm nhiễm tại khớp: Tình trạng viêm nhiễm của bệnh viêm khớp dạng thấp có thể được giảm thiểu nếu được bổ sung nhiều chất chống oxy hóa có đặc tính kháng viêm, hỗ trợ xoa dịu các triệu chứng đau khớp. Do đó, thực đơn cho người viêm khớp dạng thấp nên ưu tiên các loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa như: trà xanh, bông cải xanh, dầu oliu, cá hồi, cá trích, cá thu, nghệ, rau xanh, trái cây….

Suy giảm dịch ở các khớp là tình trạng phổ biến ở người bị viêm khớp dạng thấp
Suy giảm dịch ở các khớp là tình trạng phổ biến ở người bị viêm khớp dạng thấp

Tăng lượng dịch khớp: Cấu tạo dịch khớp chủ yếu từ hyaluronic – một acid có tác dụng bôi trơn vị trí nối giữa hai đầu xương. Quá trình sản xuất dịch khớp thường bị suy giảm ở những người mắc phải bệnh thấp khớp, khiến người bệnh gặp khó khăn trong việc cử động. 

Theo các chuyên gia, để tăng cường sản sinh dịch khớp, người bệnh thấp khớp cần bổ sung axit béo omega-3 (có trong dầu gan cá tuyết, hạt lanh, cá hồi, cá thu…), chất chống oxy hóa (tỏi, nghệ, quả mọng, trà xanh…) và kết hợp duy trì rèn luyện thể chất với cường độ phù hợp.

Tốt cho sức khỏe, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý khác: Tiêu thụ ít chất béo bão hòa, đường, tinh bột hấp thụ nhanh và rượu bia có thể giúp người bệnh viêm khớp dạng thấp giảm nguy cơ mắc phải nhiều bệnh lý mạn tính như tiểu đường, các bệnh tự miễn, rối loạn lipid máu, tăng huyết áp…. Từ đó, hỗ trợ làm giảm các triệu chứng đau khớp, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho người bệnh viêm khớp dạng thấp.

Nguyên tắc xây dựng thực đơn cho người viêm khớp dạng thấp

Một chế độ ăn thông minh và khoa học, có sự đầu tư, cân nhắc kỹ lưỡng sẽ tăng khả năng điều trị bệnh viêm khớp thành công. Nếu bạn đang bị viêm khớp dạng thấp thì nên lưu ý bổ sung các thực phẩm sau trong khẩu phần hàng ngày: 

Thực phẩm giàu vitamin D

Vitamin D có tác dụng hỗ trợ điều hòa miễn dịch và kháng viêm. Do đó sự thiếu hụt vitamin D dẫn đến rối loạn tự miễn dịch, góp phần gây bệnh viêm khớp dạng thấp. Do đó, cung cấp đầy đủ vitamin D chính là cách giúp tăng cường miễn dịch, từ đó làm chậm quá trình phát triển của bệnh viêm khớp dạng thấp. 

Một số thực phẩm chứa hàm lượng vitamin D dồi dào cần bổ sung vào thực đơn cho người bị viêm khớp dạng thấp như: cá hồi, cá mòi, dầu gan cá tuyết, tôm, hàu, lòng đỏ trứng, yến mạch, các loại nấm….

Ngoài việc tắm nắng, người bệnh viêm khớp dạng thấp cần bổ sung vitamin D từ thực phẩm
Ngoài việc tắm nắng, người bệnh viêm khớp dạng thấp cần bổ sung vitamin D từ thực phẩm

Thực phẩm giàu canxi

Phần lớn người bệnh viêm khớp dạng thấp thường có nồng độ canxi máu thấp hơn bình thường, góp phần dẫn đến nhiều vấn đề liên quan đến sức khỏe cơ xương khớp. Vì vậy, để nâng cao sức khỏe tổng thể, thực đơn cho người viêm khớp dạng thấp cần ưu tiên bổ sung thực phẩm giàu canxi như: sữa và các sản phẩm từ sữa, cải bó xôi, cải xoăn, rau dền, đậu nành….

Omega-3 giúp giảm đau cho người bị viêm khớp dạng thấp

Axit béo Omega-3 giúp giảm viêm, hỗ trợ bảo vệ các khớp khỏi nguy cơ bị tổn thương do viêm khớp dạng thấp. Theo đó, tăng cường tiêu thụ Omega-3 có thể giúp người bị viêm khớp dạng thấp giảm thiểu triệu chứng đau và cứng khớp hữu hiệu. Một số thực phẩm giàu Omega-3 nên có trong thực đơn cho người viêm khớp dạng thấp gồm: cá hồi, cá thu, hạt óc chó, đậu nành, hạt lanh, hạt chia….

Vitamin A, C, E và K2 tốt cho người bị viêm khớp dạng thấp

Thực đơn cho người bị viêm khớp dạng thấp cần bổ sung các thực phẩm giàu vitamin A, C, E và K2 như: cà chua, cà rốt, ớt chuông, bông cải xanh, dầu mầm lúa mì, dầu oliu, đậu nành lên men, lòng đỏ trứng gà, gan ngỗng… 

  • Vitamin A và E: Vitamin A, E có khả năng chống oxy hóa và tăng cường sản xuất chất điều hòa miễn dịch, giúp điều trị các triệu chứng của bệnh viêm khớp dạng thấp.
  • Vitamin C: Vitamin C góp phần hỗ trợ điều tiết các phản ứng miễn dịch, từ đó ức chế quá trình phát triển của các bệnh lý mạn tính. Không những thế, vitamin C còn được biết đến là một chất chống oxy hóa mạnh mẽ, giúp nâng cao chức năng miễn dịch của cơ thể, từ đó có thể hỗ trợ cải thiện phản ứng viêm của bệnh viêm khớp dạng thấp một cách hữu hiệu.
  • Vitamin K2: Vitamin K2 giúp phòng ngừa và hỗ trợ điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp bằng cách điều hòa hệ miễn dịch.
Cung cấp đầy đủ các loại vitamin chính là cách giúp tăng cường miễn dịch, từ đó làm chậm quá trình phát triển của bệnh viêm khớp dạng thấp
Cung cấp đầy đủ các loại vitamin chính là cách giúp tăng cường miễn dịch, từ đó làm chậm quá trình phát triển của bệnh viêm khớp dạng thấp

Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa

Các chất chống oxy hóa tự nhiên giúp hỗ trợ giảm viêm bằng cách hạn chế sự sản sinh quá mức các gốc tự do trong cơ thể. Một số thực phẩm giàu chất chống oxy hóa nên có mặt trong thực đơn cho người viêm khớp dạng thấp là: dâu tây, cải bó xôi, atiso, quả việt quất, quả mâm xôi, trà xanh, quả lựu, cà chua…

    • Chế độ ăn giàu chất chống oxy hóa giúp cải thiện các triệu chứng của viêm khớp dạng thấpChế độ ăn giàu chất chống oxy hóa giúp cải thiện các triệu chứng của viêm khớp dạng thấp

    Rau xanh là thành phần không thể thiếu trong bữa ăn của người khỏe mạnh hay bệnh nhân viêm khớp dạng thấp. Rau xanh cung cấp cho cơ thể các chất chống oxy hóa và vitamin và hỗ trợ tế bào tránh những tổn thương, làm chậm quá trình tổn thương xương khớp, ngăn chặn phản ứng viêm của bệnh viêm khớp dạng thấp.

  • Một số loại cá có chứa EPA, DHA, Omega-3 sẽ ức chế sự viêm nhiễm của bệnh viêm khớp dạng thấp. Do đó, những người bị viêm khớp dạng thấp nên tăng cường các loại cá vào thực đơn hàng ngày của mình nhằm bổ sung dưỡng chất, giảm triệu chứng viêm, sưng các khớp xương. 
  • Tỏi có chứa hàm lượng cao chất Diallyl Disulfide có khả năng chống viêm và ức chế những tác động của Cytokine. Do đó, những người bị viêm khớp dạng thấp nên ăn nhiều tỏi để giảm viêm và tránh được sự dày vò từ các cơn đau nhức. 
  • Dầu ô liu là một trong những loại thực phẩm mà bệnh nhân viêm khớp dạng thấp nên tăng cường trong khẩu phần ăn giúp giảm viêm, sưng các khớp xương. 

 

Người bệnh thoát vị đĩa đệm: Nên ăn gì và kiêng gì?

thoat vi dia dem 1

Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý phổ biến tại Việt Nam, xảy ra khi nhân nhầy của đĩa đệm cột sống chệch ra khỏi vị trí bình thường, xuyên qua dây chằng chèn ép các rễ thần kinh gây tê bì, đau nhức. Bệnh thoát vị đĩa đệm tuy không ảnh hưởng đến tính mạng nhưng bệnh có thể kéo dài dai dẳng gây ra nhiều đau đớn và khó chịu, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. 

Vậy, bệnh nhân thoát vị đĩa đệm nên ăn gì và kiêng gì để điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm và giảm bớt các triệu chứng phiền toái do bệnh gây ra? Hãy cùng TRAULEN tìm hiểu chế độ ăn uống phù hợp cho người bị thoát vị đĩa đệm nhé!

Tổng quan về bệnh thoát vị đĩa đệm

Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý cột sống mãn tính, biểu hiện bởi tình trạng đĩa đệm bị lệch, trượt ra khỏi vị trí ban đầu do chấn thương, thoái hóa hay tai nạn,… khiến cho phần nhân nhầy ở bên trong bị thoát ra ngoài gây ảnh hưởng đến tủy sống và dây thần kinh. Người bị thoát vị đĩa đệm luôn cảm thấy đau nhức, bỏng rát, ngứa râm ran hoặc tê yếu cơ, mệt mỏi. 

Nguyên nhân chính gây ra thoát vị đĩa đệm là do tình trạng lão hóa. Ngoài ra, còn có các tác động khác như chế độ sinh hoạt hàng ngày thiếu khoa học, tai nạn lao động, chấn thương thể thao, đặc thù nghề nghiệp phải mang vác nặng hay cúi gập nhiều, yếu tố di truyền, vặn người sang một bên, hút thuốc lá…

Béo phì cũng có thể khiến cho đĩa đệm ở lưng dưới bị đè nén gây nên tình trạng thoát vị đĩa đệm. 

Thoát vị đĩa đệm nếu không có biện pháp can thiệp sớm sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm như tiểu tiện, đại tiện không kiểm soát, đau, tê bì chân tay, teo tay, teo chân, mất khả năng di chuyển và nặng nhất là tàn phế…

Thoát vị đĩa đệm gây đau cổ, đau vai gáy. ép rễ thần kinh cánh tay làm đau cổ, đau vai và tay
Thoát vị đĩa đệm gây đau cổ, đau vai gáy. ép rễ thần kinh cánh tay làm đau cổ, đau vai và tay

Người bị thoát vị đĩa đệm nên ăn gì?

Thực phẩm giàu Omega-3

Các thực phẩm giàu Omega-3 như cá ngừ, cá hồi, tôm, cá thu, cua,… sẽ giúp cơ thể ngăn cản các phản ứng viêm gây hại cho khớp, giảm triệu chứng đau mỏi do thoát vị đĩa đệm gây ra.

Nước hầm xương ống, sụn bê, sụn bò

Các thực phẩm này có chứa nhiều glucosamin, chondroitin và canxi giúp cho sụn khớp chắc khỏe, cải thiện tình trạng sưng viêm, làm tăng tính đàn hồi của tinh chất sụn, thúc đẩy quá trình tái tạo sụn khớp, góp phần giảm tình trạng thoát vị đĩa đệm.

Rau xanh

Các loại rau xanh chứa nhiều loại vitamin như vitamin A, C, K và khoáng chất như sắt, canxi rất cần thiết để tăng cường sức khỏe hệ xương khớp, giảm nguy cơ loãng xương

Không những thế, ăn nhiều rau xanh còn giúp bạn giảm nguy cơ mắc ung thư như ung thư vú, ung thư dạ dày,… Một số các loại rau có màu xanh đậm như rau bina, cải xanh, cải xoăn, bắp cải và bông cải, cải mầm.

Thực phẩm giàu Canxi

Thoát vị đĩa đệm là bệnh lý về xương khớp nên việc bổ sung canxi là hết sức cần thiết cho sự phát triển của xương, giúp xương dẻo dai, bền chắc, ổn định hoạt động của cơ.

Canxi là dưỡng chất hàng đầu không thể thiếu trong quá trình hình thành và phát triển xương. Các thực phẩm giàu canxi đặc biệt cần thiết với người bệnh trong quá trình điều trị, phục hồi chứng thoát vị đĩa đệm.

Nguồn khoáng chất này có thể dễ dàng tìm thấy trong sữa, các sản phẩm từ sữa như sữa chua, phô mai…; các loại đậu, rau xanh, hạnh nhân, cam, cá mòi, cá hồi… 

Sữa và các sản phẩm từ sữa chứa hàm lượng lớn Canxi cùng khoáng chất, đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xương, cải thiện bệnh thoát vị đĩa đệm
Sữa và các sản phẩm từ sữa chứa hàm lượng lớn Canxi cùng khoáng chất, đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của xương, cải thiện bệnh thoát vị đĩa đệm

Nên kiêng gì khi bị thoát vị đĩa đệm?

Một số loại thực phẩm người bị thoát vị đĩa đệm không nên động tới nếu như không muốn tình trạng bệnh ngày càng nặng thêm như:

Các thực phẩm cay nóng

Việc sử dụng những thực phẩm này làm giảm hàm lượng canxi và khoáng chất trong cơ thể gây loãng xương và làm cho bệnh thoát vị đĩa đệm phát triển theo chiều hướng phức tạp, khó kiểm soát.

Đồ ăn cay nóng cản trở khả năng tự phục hồi của bệnh thoát vị đĩa đệm
Đồ ăn cay nóng cản trở khả năng tự phục hồi của bệnh thoát vị đĩa đệm

Đồ ăn nhiều dầu mỡ

Các loại đồ ăn có chứa nhiều dầu mỡ không chỉ gây tăng cân, tạo áp lực lớn lên cột sống mà còn làm thiếu hụt canxi khiến cho xương trở nên yếu đi, gia tăng thêm mức độ viêm và đau. Các chất béo bão hòa bởi chúng làm tăng nguy cơ gây ra các phản ứng viêm, ức chế quá trình điều trị của cơ thể

Các loại thực phẩm dễ gây tăng cân

Nên tránh những thực phẩm dẫn đến tăng cân rất nhanh, không tốt cho xương khớp như mì ống, sữa nguyên kem, bánh mì trắng, bánh snack… 

Thức uống có chất kích thích, cồn

Rượu bia, thuốc lá… là nhóm thực phẩm dễ gây đau nhức, có hại cho sức khỏe và ảnh hưởng đến quá trình điều trị bệnh thoát vị đĩa đệm.

Trên đây là toàn bộ giải đáp cho câu hỏi bị bệnh thoát vị đĩa đệm nên ăn gì và kiêng gì mà TRAULEN tổng hợp đến bạn. Chế độ dinh dưỡng khoa học và lành mạnh rất quan trọng, mong rằng những thông tin trong bài viết sẽ giúp ích cho bạn đọc trong việc khắc phục những triệu chứng khó chịu do bệnh thoát vị đĩa đệm gây ra.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân thoái hóa khớp

thoai hoa khop 2 1

Thoái hóa khớp gây ra bởi sự phá vỡ sụn và các mô liên kết đệm giữa các đầu xương trong khớp. Bệnh thường xảy ra ở lứa tuổi trung niên và ảnh hưởng đến bàn tay và các khớp lớn chịu lực của cơ thể như khớp gối, khớp háng. Dinh dưỡng và hoạt động thể chất khoa học và đúng cách là những phương pháp điều trị thoái hóa khớp rất hữu hiệu. Ăn uống không hợp lý có thể khiến tình trạng thoái hóa khớp trở nên trầm trọng hơn. 

Vậy, chế độ ăn cho người bị thoái hóa khớp nên thiết lập như thế nào để giảm bớt các cơn đau nhức và triệu chứng của bệnh? Thông qua bài viết dưới đây, Traulen sẽ giúp bạn xây dựng chế độ dinh dưỡng vừa tốt cho xương khớp vừa cải thiện tình trạng bệnh thoái hóa khớp dai dẳng.

Thoái hóa khớp là gì?

Thoái hóa khớp là tình trạng tổn thương mạn tính ở sụn khớp và mô xương dưới sụn, kèm theo phản ứng viêm và lượng dịch khớp giảm. Biểu hiện lâm sàng của thoái hóa khớp là đau khớp mạn tính, thoái hóa sụn khớp, kèm theo những thay đổi của phần xương dưới sụn và màng hoạt dịch.

Thoái hóa khớp xảy ra do mất cân bằng giữa hai quá trình tái tạo và phá hủy của sụn khớp và xương dưới sụn, quá trình phá hủy chiếm ưu thế khiến sụn khớp và xương dưới sụn bị tổn thương. 

Nguyên nhân gây thoái hóa khớp

Nguyên nhân chính gây ra thoái hóa khớp là quá trình lão hóa và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài của sụn khớp, ngoài ra còn có các tác động khác như ao động nặng nhọc; thay đổi nội tiết tố, chuyển hóa của cơ thể; di truyền; chấn thương; thừa cân, béo phì; dinh dưỡng không hợp lý… 

Lão hóa

Thoái hóa khớp thường bắt đầu xuất hiện từ sau tuổi 40 trở đi. Tuổi càng cao thì tỉ lệ mắc bệnh càng tăng.

Lúc còn trẻ, các tế bào sụn liên tục được sinh ra, nhưng khi trưởng thành các tế bào sụn giảm dần khả năng sinh sản và tái tạo. Khi tuổi càng cao, cùng với quá trình lão hóa của cơ thể, các tế bào sụn cũng giảm dần về số lượng và khả năng tổng hợp chất tạo nên sợi colagen và mucopolysacarit, làm cho chất lượng sụn kém dần, nhất là tính đàn hồi và khả năng chịu lực. 

Thoái hóa khớp cùng với các thương tổn mạch máu ở người cao tuổi làm cho dĩnh dưỡng sụn khớp bị suy giảm. Các yếu tố trên làm cho sụn khớp bị thoái hóa, mỏng đi, kém tính bền chắc và dễ bị dập vỡ dưới tác dụng của lực cơ học. 

Thoái hóa khớp là quy luật tự nhiên, tuy nhiên, tùy vào cơ địa, thói quen sinh hoạt, chất lượng cuộc sống và chế độ dinh dưỡng mà quá trình thoái hóa khớp đến sớm hay muộn, tiến triển nhanh hay chậm. 

Gen di truyền

Bệnh thoái hóa khớp có liên quan đến gen di truyền, bắt nguồn từ những khiếm khuyết ở gen tổng hợp collagen và proteogycan là các thành phần cấu tạo chính của sụn. 

Béo phì

Người béo phì làm khớp gối, khớp háng và cột sống thắt lưng thường xuyên chịu áp lực quá tải, thêm nữa mô mỡ giải phóng ra các cytokin viêm tác động lên mô sụn gây tổn thương sụn, góp phần làm tăng nguy cơ mắc bệnh thoái hóa khớp.

Dị dạng bẩm sinh xương khớp

Các dị dạng bẩm sinh hệ xương khớp làm thay đổi diện tỳ nén bình thường của khớp và cột sống, vùng diện khớp bị tì nén nhiều hơn thì sụn khớp bị tổn thương sớm, làm khớp bị thoái hóa sớm hơn. Người có bất thường hệ xương khớp bẩm sinh hoặc xảy ra lúc trẻ sẽ dẫn đến thoái hóa khớp sớm và trầm trọng hơn bình thường. 

Tổn thương cơ học

Các khớp có tiền sử bị tổn thương do các chấn thương cơ học hoặc hoạt động quá mức như chơi thể thao, lao động mang vác nặng cũng có thể dẫn đến thoái hóa khớp. 

Thiết lập chế độ ăn uống cho người bị thoái hóa khớp

Những người thoái hóa khớp nên duy trì một thực đơn ăn uống lành mạnh và khoa học, bổ sung các loại thực phẩm tốt cho sức khỏe cơ xương khớp để giảm bớt các triệu chứng đau nhức, sưng viêm. 

Thực phẩm giàu Omega 3

Axit béo Omega 3 mang lại nhiều lợi ích cho cơ thể, hạn chế sản xuất cytokine, enzyme gây phá vỡ sụn giúp kháng viêm, giảm sưng khớp. Hàm lượng omega 3 có nhiều trong các loại cá nhiều mỡ như cá hồi, cá thu, cá trích; hàu, trứng cá, hạt chia, đậu nành, quả hạch (óc chó, hạnh nhân, mắc ca,…)

Người bị thoái hóa khớp nên bổ sung vào bữa ăn hàng ngày một số loại cá giàu acid Omega-3 như: cá trích, cá mòi, cá ngừ,…
Người bị thoái hóa khớp nên bổ sung vào bữa ăn hàng ngày một số loại cá giàu acid Omega-3 như: cá trích, cá mòi, cá ngừ,…

Rau xanh

Rau xanh nói chung chứa hàm lượng vitamin và chất xơ dồi dào giúp tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa cho cơ thể. 

Bông cải xanh, cà chua, cà rốt, bí, nấm hương, và đặc biệt, các loại rau có màu xanh đậm: cải xoăn, cần tây… chứa hàm lượng vitamin K cao, ngăn ngừa các bệnh về xương khớp.

Trái cây

  • Các loại trái cây mọng, có múi như cam, bưởi, quýt… chứa hàm lượng vitamin C cao. Đây là vitamin rất cần thiết cho cơ thể, giúp tạo ra sụn, bảo vệ xương khớp gối, ngăn ngừa mất xương cũng là chất giúp chống oxy hóa.
  • Quả dâu chứa nhiều vitamin K, canxi, kẽm giúp tăng sinh tế bào xương, chống tình trạng loãng xương và các rối loạn xương. Vitamin K là loại vitamin tham gia vào quá trình tổng hợp các protein quan trọng của hệ xương nên rất cần thiết bổ sung vào thực đơn dinh dưỡng cho người bị thoái hóa khớp.
  • Chuối cũng chứa nhiều kali, magie hỗ trợ chuyển hóa vitamin D thành dạng hoạt động giúp kích hoạt quá trình hấp thu canxi tại xương, chống oxy hóa.
  • Kiwi chứa hàm lượng kali cao, vitamin K giúp cải thiện sức khỏe của xương, giúp xương chắc khỏe, giảm nguy cơ mắc bệnh thoái hóa xương.
Các loại quả tươi như: cà chua, mâm xôi, dâu tây, việt quất,… đều chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao, giúp điều trị bênh thoái háo khớp
Các loại quả tươi như: cà chua, mâm xôi, dâu tây, việt quất,… đều chứa hàm lượng chất chống oxy hóa cao, giúp điều trị bênh thoái háo khớp

Các loại hạt, ngũ cốc

Vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi, giảm lượng cholesterol trong cơ thể, hỗ trợ cho sự phát triển của xương. Có thể thấy, vitamin D giúp cơ thể hấp thụ canxi, giúp giảm sự phá vỡ sụn và giảm nguy cơ thu hẹp không gian khớp. 

Tăng vitamin D bằng cách bổ sung một số thực phẩm giàu vitamin D và canxi như cá hồi, cá mòi, cá ngừ, tôm, sữa và các chế phẩm từ sữa, trứng, ngũ cốc, đậu hũ…

Ngoài ra, cung cấp đầy đủ vitamin E cũng rất cần thiết, nếu thiếu hụt rất dễ bị nhiễm trùng, yếu cơ. Vitamin E có nhiều trong thực phẩm có thể bổ sung hằng ngày như: Dầu lúa mì, dầu mè, đậu phộng, cá hồi,…

Sữa và các sản phẩm từ sữa

Bổ sung sữa và các sản phẩm từ sữa được khuyến khích cho bệnh nhân thoái hóa khớp vì sữa rất dồi dào các chất dinh dưỡng thiết yếu như canxi, photpho và vitamin D làm giảm khả năng gãy xương do thoái hóa khớp.

Để xương khớp chắc khỏe hơn và hạn chế nguy cơ thoái hóa khớp, bạn nên sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa như: phô mai, sữa chua,…
Để xương khớp chắc khỏe hơn và hạn chế nguy cơ thoái hóa khớp, bạn nên sử dụng sữa và các sản phẩm từ sữa như: phô mai, sữa chua,…

Thoái hóa khớp nên kiêng ăn gì?

  • Thực phẩm nhiều đường có thể gây ra những cơn đau trầm trọng và gia tăng tình trạng viêm cho người bệnh thoái hóa khớp và viêm khớp dạng thấp
  • Nên hạn chế tối đa ăn các loại thịt đỏ (thịt bò, thịt chó, thịt cừu…) là những loại thịt làm sản sinh lượng axit rất cao làm tăng cơn đau
  • Không nên ăn các loại thực phẩm như cà ghém, cà pháo, cà chua, ngọn sắn non muối chua, các loại rau muối chua… đây là những thực phẩm không tốt cho hệ xương khớp nói chung và người bị thoái hóa khớp nói riêng vì có khả năng tăng axit.
  • Người bị thoái hóa khớp gối không nên ăn các loại thực phẩm giàu mỡ, thức ăn chế biến sẵn như đồ ăn KFC, đồ chiên rán hoặc nướng.
  • Không ăn các loại thức ăn quá ngọt hoặc quá mặn.
  • Không uống các loại đồ uống có cồn như rượu bia, không hút thuốc lá…
Đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ là “kẻ thù” hàng đầu của thoái hoá khớp
Đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ là “kẻ thù” hàng đầu của thoái hoá khớp

 

7 cách giảm axit uric tự nhiên giúp phòng ngừa bệnh Gout cực kì hiệu quả

gout

Duy trì chế độ ăn lành mạnh và một số thay đổi về lối sống có thể làm giảm nồng độ axit uric, hạn chế các triệu chứng của bệnh gout. Do đó, giảm acid uric trong máu như thế nào và làm cách nào để kiểm soát nồng độ là thắc mắc được rất nhiều người quan tâm. 

Cùng theo dõi bài viết dưới đây của TRAULEN để “bỏ túi” những cách làm giảm axit uric vô cùng hiệu quả.

Nồng độ axit uric trong máu tăng cao có nguy hiểm không?

Axit uric là hợp chất được tạo thành trong cơ thể do quá trình thoái giáng các nhân purin và được cơ thể đào thải chủ yếu thông qua đường nước tiểu, chiếm khoảng 80% và 20% còn lại thông qua hoạt động bài tiết mồ hôi và đường tiêu hóa.

Trong trường hợp axit uric không được đào thải hết khiến hàm lượng hợp chất trong máu tăng cao vượt ngưỡng cho phép dẫn tới tình trạng tăng axit uric trong máu, gây ra một số bệnh lý nguy hiểm, đặc biệt là bệnh gout.

Gout là căn bệnh mãn tính, thủ phạm chính gây ra những cơn đau đột ngột, sưng tấy ở khớp chân, tay. Nếu không được điều trị kịp thời, axit uric sẽ tấn công các khớp ngón tay, ngón chân, bàn tay, bàn chân; ngoài ra axit uric lắng đọng trong đường tiết niệu của những người bệnh gout còn gây ra bệnh sỏi thận.

Gout là căn bệnh mãn tính, thủ phạm chính gây ra những cơn đau đột ngột, sưng tấy ở khớp chân, tay
Gout là bệnh mãn tính gây ra những cơn đau đột ngột, sưng tấy ở khớp chân, tay

Nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng lượng axit uric trong máu là do hàm lượng purin nạp vào cao hơn mức cần thiết. Ngoài ra, một số yếu tố như di truyền, môi trường, chế độ dinh dưỡng, thói quen sinh hoạt cũng có thể ảnh hưởng tới sự tăng giảm axit uric trong máu.

Nồng độ axit uric tăng cao thường là do hàm lượng purin nạp vào cơ thể cao hơn mức cần thiết

Một số yếu tố có thể dẫn tới tình trạng tăng axit uric máu như:

  • Lạm dụng hoặc dùng rượu bia thường xuyên
  • Hội chứng rối loạn chuyển hóa
  • Bổ sung không kiểm soát những thực phẩm giàu purin như các loại thịt đỏ, hải sản có vỏ, nội tạng động vật…
  • Dùng những loại thuốc lợi tiểu, thuốc kháng lao…

Vì vậy, khi không được phát hiện và điều trị kịp thời tình trạng axit uric trong máu tăng cao rất dễ dẫn tới những bệnh lý nguy hiểm.

Vậy làm sao để giảm acid uric trong máu, dưới đây là một số cách giảm acid uric hiệu quả bạn có thể áp dụng ngay.

7 cách làm giảm axit uric tự nhiên giúp ngăn ngừa bệnh Gout

Hạn chế thực phẩm giàu Purin

Thực phẩm giàu purin như thịt đỏ, thịt nội tạng và hải sản có vỏ… đóng một vai trò quan trọng trong việc làm tăng nồng độ axit uric trong cơ thể. Axit uric sẽ được giải phóng trong quá trình tiêu hóa.

Việc bổ sung lượng lớn rau củ giàu purin vào chế độ ăn có thể không có tác động đáng kể đến nồng độ axit uric trong cơ thể.

Thực phẩm giàu purin chính là nguồn tăng axit uric trong cơ thể, bao gồm một số loại thịt đỏ, thịt nội tạng, hải sản có vỏ… Những thực phẩm này đều giải phóng axit uric khi chúng được tiêu hóa.

Một số loại rau giàu purin nhưng theo kết quả từ một nghiên cứu năm 2020 cho thấy việc bổ sung lượng rau củ giàu purin vào chế độ ăn có thể không ảnh hưởng đến nồng độ axit uric.

Hạn chế bổ sung các loại thực phẩm giàu purin là cách giảm axit uric máu hiệu quả
Hạn chế bổ sung các loại thực phẩm giàu purin là cách giảm axit uric máu hiệu quả

Bổ sung thêm chất xơ

Chế độ ăn giàu chất xơ không chỉ làm giảm nồng độ axit uric mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự cân bằng đường huyết và insulin trong cơ thể. Chất xơ có khả năng kiểm soát cảm giác no, giảm nguy cơ tiêu thụ thức ăn quá mức.

Hãy bổ sung các nguồn thực phẩm giàu chất xơ như: đậu xanh, đậu lăng, quả hạch, gạo lứt, yến mạch, rau chân vịt, bông cải xanh… trong bữa ăn của mình.

Ăn nhiều chất xơ có thể giúp giảm nồng độ axit uric
Ăn nhiều chất xơ có thể giúp giảm nồng độ axit uric

Bên cạnh đó, chất xơ không chỉ hỗ trợ quá trình tiêu hóa mà còn có tác động tích cực đối với sức khỏe toàn diện. Việc tích hợp chúng vào chế độ ăn uống hàng ngày là một phương pháp tự nhiên và hiệu quả để hỗ trợ kiểm soát axit uric, đồng thời cung cấp nhiều lợi ích khác cho sức khỏe của bạn.

Tăng cường bổ sung Vitamin C

Vitamin C có thể đóng góp vào việc giảm nồng độ Axit Uric, cung cấp các chất chống oxy hóa và dưỡng chất khác có lợi cho sức khỏe tổng thể, góp phần giảm nguy cơ mắc bệnh gout.

Các nguồn giàu Vitamin C bao gồm trái cây và rau quả như cam, bưởi, kiwi, dâu tây, dưa lưới, ổi, bông cải xanh và cà chua…

Vitamin C có tác dụng trung hòa tự nhiên lượng axit uric trong máu, góp phần ngăn ngừa bệnh Gout
Vitamin C có tác dụng trung hòa tự nhiên lượng axit uric trong máu, góp phần ngăn ngừa bệnh Gout

Tuy nhiên, trước khi điều chỉnh liều lượng vitamin C hấp thu vào cơ thể, việc thảo luận với bác sĩ là quan trọng để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hạn chế các tác dụng phụ không mong muốn. Tùy vào từng trường hợp cụ thể, bác sĩ sẽ đưa ra đánh giá và hướng dẫn điều chỉnh chế độ ăn uống để tối ưu hóa lợi ích của Vitamin C đối với việc kiểm soát axit uric.

Giảm lượng đường tiêu thụ

Dù nồng độ axit uric cao có liên quan đến chế độ ăn giàu protein, lượng đường tiêu thụ cũng có thể góp phần không nhỏ. Fructose là một loại đường tự nhiên có trong trái cây và mật ong. Khi cơ thể phân hủy fructose sẽ giải phóng purin và làm tăng nồng độ axit uric.

Các thực phẩm khác có thể chứa nhiều đường, người bệnh gout nên tránh bao gồm đường ăn, bánh kẹo ngọt, xi-rô ngô (có hàm lượng đường cao hơn), đồ uống có đường, soda và thậm chí cả nước ép trái cây tươi cũng chứa nhiều đường.

Đường fructose trong đồ uống hấp thụ nhanh hơn đường trong thực phẩm toàn phần vì không chứa chất xơ, protein hoặc các chất dinh dưỡng khác. Nghiên cứu cho thấy sự hấp thụ đường nhanh này làm tăng lượng đường trong máu và cũng dẫn đến nồng độ axit uric cao hơn.

Người bệnh có thể thay thế đồ uống có đường bằng: nước, trà thảo mộc, trà đen hoặc trà xanh không đường, cà phê (không thêm đường) và uống nhiều nước lọc hơn (giúp thận đào thải axit uric ra ngoài nhanh hơn).

>>> Xem thêm: 10 biến chứng bệnh gout nguy hiểm bạn nên cẩn trọng

Tránh uống rượu

Uống rượu có thể khiến bạn mất nước nhiều hơn. Nghiên cứu cho thấy nó cũng có thể kích hoạt nồng độ axit uric cao. Một số loại rượu, đặc biệt là bia, chứa hàm lượng purin cao hơn những loại khác. Tuy nhiên, ngay cả đồ uống có cồn chứa ít purin cũng có thể làm tăng sản xuất purin trong cơ thể.

Giảm cân

Béo phì có thể góp phần làm tăng nồng độ axit uric. Tăng thêm vài cân có thể khiến cơ thể bạn tăng sản xuất axit uric và giảm bài tiết axit uric qua nước tiểu.

Nếu đang thừa cân, hãy duy trì chế độ ăn uống lành mạnh và lên kế hoạch giảm cân theo hướng dẫn từ chuyên gia dinh dưỡng. Bác sĩ có thể đề xuất một mức cân nặng hợp lý cho với cơ thể của bạn.

Kiểm soát lượng đường trong máu

Nghiên cứu cho thấy, tăng axit uric máu có liên quan đến sự phát triển của bệnh tiểu đường và các biến chứng liên quan. Những người có lượng đường trong máu cao, chẳng hạn như những người mắc bệnh tiền tiểu đường hoặc tiểu đường cũng có nguy cơ chịu hậu quả tiêu cực của chứng tăng axit uric máu.

Nếu đang bị tiểu đường, hãy kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên, điều này cũng quan trọng ngay cả khi bạn không bị đái tháo đường.

Các phương pháp trên không phải lúc nào cũng có thể thay thế điều trị y tế cần thiết. Người bệnh gout cần tuân thủ đúng theo toa thuốc của bác sĩ. Sự kết hợp giữa chế độ ăn kiêng, tập thể dục và thuốc có thể giúp giảm nồng độ axit uric cao và ngăn ngừa các đợt gout bùng phát.